Lớp 5 · Bài 45

한국의 기후와 지형

Khí hậu và địa hình của Hàn Quốc

읽기

Đọc

한국의 기후와 계절은 어떠할까?

Khí hậu và các mùa của Hàn Quốc như thế nào?

사계절이 나타나는 한국

Hàn Quốc có bốn mùa rõ rệt

북반구 중위도에 위치하고 있는 한국은 주로 온대 기후가 나타나기 때문에 봄, 여름, 가을, 겨울로 불리는 사계절의 변화가 뚜렷한 편이다.

Hàn Quốc nằm ở vĩ độ trung bình của Bắc bán cầu và chủ yếu có khí hậu ôn đới, vì vậy sự thay đổi của bốn mùa gọi là xuân, hạ, thu, đông khá rõ rệt.

사계절의 특징

Đặc điểm của bốn mùa

한국은 계절마다 생활 모습이 다르다. 이른 봄에는 꽃샘추위가 찾아온다. 이후에는 날씨가 따뜻해지면서 꽃이 많이 핀다. 이때 꽃구경을 나가는 사람들이 많다. 그러나 황사나 미세먼지가 있는 날이 있으므로 이때는 외출을 삼가거나 마스크를 쓰고 나가는 것이 좋다.

Ở Hàn Quốc, sinh hoạt thay đổi theo từng mùa. Vào đầu mùa xuân có đợt rét nàng Bân. Sau đó, thời tiết ấm dần lên và hoa nở nhiều. Lúc này có nhiều người đi ngắm hoa. Tuy nhiên, vì có những ngày có cát vàng hoặc bụi mịn, nên những lúc đó tốt nhất là hạn chế ra ngoài hoặc đeo khẩu trang khi đi ra ngoài.

여름에는 무덥고 비가 많이 온다. 최근에는 지구 온난화의 영향으로 여름이 더 길어지고 무더워지는 경향을 보인다. 여름철에 발생하는 자연재해로는 집중 호우, 홍수, 태풍 등이 있다. 한여름이 되면 폭염이 나타난다. 열대야로 밤잠을 설치기도 하고 더위를 피해 산이나 강으로 피서를 가는 사람들도 많다.

Mùa hè nóng oi bức và mưa nhiều. Gần đây, do ảnh hưởng của hiện tượng nóng lên toàn cầu, mùa hè có xu hướng dài hơn và oi bức hơn. Các thiên tai xảy ra vào mùa hè gồm có mưa lớn cục bộ, lũ lụt, bão, v.v. Khi vào giữa mùa hè, nắng nóng gay gắt xuất hiện. Nhiều người bị mất ngủ vào ban đêm vì đêm nhiệt đới, và cũng có nhiều người đi nghỉ mát ở núi hoặc sông để tránh nóng.

초가을에는 낮 동안 무더위가 남아 있지만, 아침, 저녁으로는 시원해진다. 가을이 더 깊어지면 비 내리는 양이 줄어 습도가 낮아지면서 맑고 화창한 날씨를 많이 볼 수 있다. 이 시기에는 울긋불긋한 단풍이 아름다워서 산으로 단풍 구경을 가는 사람들도 많다. 늦가을에는 거리에서 낙엽을 많이 볼 수 있다.

Vào đầu mùa thu, ban ngày vẫn còn nóng, nhưng buổi sáng và buổi tối thì mát hơn. Khi mùa thu vào sâu hơn, lượng mưa giảm, độ ẩm thấp xuống, nên có thể thấy nhiều ngày thời tiết trong xanh và nắng đẹp. Vào thời kỳ này, lá phong đổi màu rực rỡ rất đẹp nên cũng có nhiều người lên núi ngắm lá thu. Cuối mùa thu, có thể thấy nhiều lá rụng trên đường phố.

겨울은 춥고 건조하며 찬바람이 부는 날이 많다. 지역에 따라 눈이 내리는데 일부 지역에는 폭설과 같은 자연재해도 발생한다. 겨울에는 스키, 눈썰매, 스케이트를 타는 사람들이 많다. 2월 말이면 날씨가 풀리면서 봄이 다가온다.

Mùa đông lạnh, khô và có nhiều ngày gió lạnh thổi. Tùy theo khu vực mà có tuyết rơi, và ở một số vùng cũng xảy ra thiên tai như tuyết rơi dày. Vào mùa đông, có nhiều người trượt tuyết, đi xe trượt tuyết và trượt băng. Đến cuối tháng 2, thời tiết ấm dần lên và mùa xuân đến gần.

알아두면 좋아요

한국도 비껴가지 못하는 지구 온난화

Hàn Quốc cũng không tránh khỏi hiện tượng nóng lên toàn cầu

지구 온난화란 지구 표면의 평균 온도가 점점 높아지는 현상이다. 한국은 지난 109년간(1912-2020년) 여름은 길어지고 겨울은 짧아졌으며 봄과 가을은 큰 변화가 없었다 과거 30년(1912-1940년)에 비해 최근 30년(1991-2020년)의 여름은 20일 길어지고, 겨울은 22일 짧아졌다. 특히 여름은 118일로 약 4개월간 지속되는 가장 긴 계절이 되었다. (출처: 기상청 홈페이지)

Nóng lên toàn cầu là hiện tượng nhiệt độ trung bình trên bề mặt Trái Đất ngày càng tăng. Trong 109 năm qua (1912-2020), ở Hàn Quốc mùa hè đã dài hơn, mùa đông ngắn hơn, còn mùa xuân và mùa thu không có thay đổi lớn. So với 30 năm trước đây (1912-1940), mùa hè trong 30 năm gần đây (1991-2020) dài hơn 20 ngày, còn mùa đông ngắn hơn 22 ngày. Đặc biệt, mùa hè kéo dài 118 ngày, trở thành mùa dài nhất, kéo dài khoảng 4 tháng. (Nguồn: Trang web Cục Khí tượng Hàn Quốc)

어휘

Từ vựng

  • 온대

    Ôn đới

    열대와 한대 사이에 있으며, 일 년 동안의 평균 기온이 섭씨 0도에서 20도 사이로 나타나는 지역

    Khu vực nằm giữa nhiệt đới và hàn đới, có nhiệt độ trung bình trong năm từ 0 độ C đến 20 độ C

  • 꽃샘추위

    Rét nàng Bân

    꽃이 피는 것을 시샘하여 찾아오는 추위라는 뜻

    Có nghĩa là cái rét đến như thể ghen tị với việc hoa nở

  • 황사

    Cát vàng

    중국에서 날아오는 누런 모래

    Cát màu vàng bay đến từ Trung Quốc

  • 자연재해

    Thiên tai

    태풍, 가뭄, 홍수, 지진, 화산 폭발 등의 피할 수 없는 자연 현상으로 인해 받게 되는 피해

    Thiệt hại do các hiện tượng tự nhiên không thể tránh khỏi như bão, hạn hán, lũ lụt, động đất, núi lửa phun trào, v.v.

  • 집중 호우

    Mưa lớn cục bộ

    어느 한 지역에 짧은 시간에 내리는 많은 양의 비

    Lượng mưa lớn rơi xuống một khu vực nào đó trong thời gian ngắn

  • 폭염

    Nắng nóng gay gắt

    매우 심한 더위

    Cái nóng rất dữ dội

  • 열대야

    Đêm nhiệt đới

    바깥 온도가 섭씨 25도 이상인 매우 더운 밤

    Đêm rất nóng khi nhiệt độ bên ngoài từ 25 độ C trở lên

  • 폭설

    tuyết rơi dày đặc

    갑자기 많이 내리는 눈

    tuyết bất ngờ rơi rất nhiều

이른 봄에는 갑자기 추워지는( )가 찾아온다.

Vào đầu mùa xuân, thường xuất hiện ( ) khi thời tiết đột nhiên trở lạnh.

여름철에는 밤에도 기온이 25도 이상을 넘는 ( ) 현상이 나타나기도 한다.

Vào mùa hè, đôi khi cũng xuất hiện hiện tượng ( ) khi nhiệt độ ban đêm vượt quá 25 độ.

가을은 화창한 날씨가 지속되며 울긋불긋한 ( ) 구경을 가는 사람들이 많다.

Mùa thu thời tiết nắng đẹp kéo dài, nên có nhiều người đi ngắm ( ) rực rỡ sắc màu.

겨울에는 지역에 따라 눈이 내리는데 일부 지역에는( )과 같은 자연재해도 발생한다.

Vào mùa đông, tùy theo từng khu vực mà có tuyết rơi, và ở một số nơi còn xảy ra thiên tai như ( ).

한국의 기후와 계절의 특징을 설명할 수 있다.

Có thể giải thích đặc điểm khí hậu và các mùa của Hàn Quốc.

한국의 지형은 어떠할까?

Địa hình Hàn Quốc như thế nào?

한국의 산지

Vùng núi của Hàn Quốc

지형이란 땅의 모습을 말한다. 한국의 지형에는 산지, 하천 , 평야, 해안 등이 있다. 한국은 국토의 약 65%가 산지다. 서쪽에 있는 산은 비교적 낮고 완만한 편이지만 북동쪽에 있는 산은 해발 고도'가 1000m가 넘어 서쪽에 있는 산보다 높다. 이를 가리켜 '동고서저'라고 한다. 동쪽에는 한반도의 등줄기라고 불리는 태백산맥이 있다. 설악산, 오대산 등이 여기에 속한다. 한국에서 가장 높은 산은 제주도에 있는 한라산(1950m)이다.

Địa hình là hình dạng của mặt đất. Địa hình Hàn Quốc gồm có vùng núi, sông ngòi, đồng bằng, bờ biển, v.v. Khoảng 65% lãnh thổ Hàn Quốc là vùng núi. Núi ở phía tây tương đối thấp và thoai thoải, còn núi ở phía đông bắc có độ cao so với mực nước biển trên 1.000m, nên cao hơn núi ở phía tây. Điều này được gọi là “đông cao tây thấp”. Ở phía đông có dãy núi Taebaek, được gọi là xương sống của bán đảo Triều Tiên. Núi Seoraksan, núi Odaesan, v.v. thuộc dãy núi này. Ngọn núi cao nhất ở Hàn Quốc là núi Hallasan (1.950m) trên đảo Jeju.

한국의 하천과 평야

Sông ngòi và đồng bằng của Hàn Quốc

산에서 흘러 내려오는 물은 강을 이루는데 한국은 북동쪽에 높은 산지가 있기 때문에 강물은 대부분 서해나 남해로 흘러간다. 한강, 금강, 낙동강, 영산강 등이 대표적인 강이다. 한국의 남서쪽에서는 강 하류'와 그 주변으로 펼쳐져 있는 넓은 평야를 볼 수 있다. 김포평야, 호남 평야, 나주평야 등이 대표적이며 여기서는 한국인의 주식인 쌀을 많이 생산한다.

Nước chảy từ núi xuống tạo thành sông. Vì Hàn Quốc có vùng núi cao ở phía đông bắc nên phần lớn nước sông chảy ra biển Tây hoặc biển Nam. Các con sông tiêu biểu là sông Hàn, sông Geum, sông Nakdong, sông Yeongsan, v.v. Ở phía tây nam Hàn Quốc, có thể thấy những đồng bằng rộng lớn trải dài ở hạ lưu sông và khu vực xung quanh. Đồng bằng Gimpo, đồng bằng Honam, đồng bằng Naju, v.v. là những đồng bằng tiêu biểu; tại đây sản xuất nhiều gạo, lương thực chính của người Hàn Quốc.

한국의 해안

Bờ biển của Hàn Quốc

한국은 동쪽, 서쪽, 남쪽 이렇게 삼면이 바다와 맞닿아 있어 다양한 해안 지형을 볼 수 있다. 동해안은 해안선이 단순하며 섬이 거의 없다. 또한, 수심(바다의 깊이)이 깊고 모래사장이 발달해 있다. 반면 서해안과 남해안은 해안선이 복잡하고 섬이 많다. 또한, 수심이 얕고 밀물일 때와 썰물일 때의 차이가 커서 갯벌이 발달해 있다. 특히 서해안의 갯벌은 미국 동부의 조지아 연안, 캐나다 동부 연안, 브라질의 아마존 유역 연안, 유럽의 북해 연안과 함께 세계 5대 갯벌에 속한다.

Hàn Quốc có ba mặt phía đông, phía tây và phía nam tiếp giáp với biển, nên có thể thấy nhiều dạng địa hình bờ biển khác nhau. Bờ biển phía đông có đường bờ biển đơn giản và hầu như không có đảo. Ngoài ra, mực nước sâu (độ sâu của biển) và có nhiều bãi cát phát triển. Ngược lại, bờ biển phía tây và phía nam có đường bờ biển phức tạp và nhiều đảo. Ngoài ra, mực nước nông, sự chênh lệch giữa khi thủy triều lên và khi thủy triều xuống lớn, nên các bãi bùn ven biển phát triển. Đặc biệt, bãi bùn ven biển phía tây thuộc nhóm 5 bãi bùn lớn nhất thế giới, cùng với bờ biển Georgia ở miền đông Hoa Kỳ, bờ biển miền đông Canada, bờ lưu vực Amazon của Brazil và bờ Biển Bắc của châu Âu.

알아두면 좋아요

한반도라 불리는 한국

Hàn Quốc được gọi là bán đảo Triều Tiên

한반도는 한국의 국토를 지형적 특징으로 부르는 말이다. 반도는 한 면이 육지와 이어져 있고 삼면이 바다로 둘러싸여 있는 땅을 말한다. 대륙에서 바다쪽으로 땅이 좁고 길게 튀어나와 있는 모습이다. 한반도는 예로부터 새로운 문화를 받아들여 전파해 주는 통로의 역할을 하였다. 또한 대륙과 바다 양쪽에서 한반도를 침략하기도 하였다. 한국이 무역을 통한 경제성장을 할 수 있었던 것도 반도적 위치가 유리한 조건으로 작용했기 때문이다. 세계 여러 곳에도 반도가 있는데 인도차이나 반도, 이탈리아 반도, 플로리다 반도 등이 대표적이다.

Bán đảo Triều Tiên là cách gọi lãnh thổ Hàn Quốc theo đặc điểm địa hình. Bán đảo là vùng đất có một mặt nối liền với đất liền và ba mặt được biển bao quanh. Đó là hình dáng một vùng đất hẹp và dài nhô ra từ lục địa về phía biển. Từ xưa, bán đảo Triều Tiên đã đóng vai trò như một con đường tiếp nhận và truyền bá văn hóa mới. Ngoài ra, bán đảo Triều Tiên cũng từng bị xâm lược từ cả phía lục địa lẫn phía biển. Việc Hàn Quốc có thể tăng trưởng kinh tế thông qua thương mại cũng là vì vị trí bán đảo đã trở thành một điều kiện thuận lợi. Trên thế giới cũng có nhiều bán đảo, tiêu biểu như bán đảo Đông Dương, bán đảo Ý, bán đảo Florida, v.v.

어휘

Từ vựng

  • 산지

    vùng núi

    산이 많은 지대

    khu vực có nhiều núi

  • 하천

    sông ngòi

    강이나 시내(작은 물줄기)

    sông hoặc suối (dòng nước nhỏ)

  • 평야

    đồng bằng

    지표면이 평평하고 넓은 들

    vùng đất rộng và bằng phẳng trên bề mặt Trái Đất

  • 해안

    bờ biển

    바다와 육지가 맞닿은 곳

    nơi biển và đất liền tiếp giáp nhau

  • 완만하다

    thoai thoải

    경사가 가파르지 않음

    Độ dốc không quá lớn

  • 해발 고도

    độ cao so với mực nước biển

    평균적인 바다면을 기준으로 측정한 높이

    Độ cao được đo dựa trên mực nước biển trung bình

  • 하류

    hạ lưu

    하천의 아래 쪽

    phần phía dưới của sông, suối

  • 해안선

    đường bờ biển

    바다와 육지가 맞닿은 선

    đường nơi biển và đất liền tiếp giáp nhau

  • 밀물

    thủy triều lên

    바닷물이 들어와 있는 상태

    trạng thái nước biển dâng vào

  • 썰물

    thủy triều xuống

    바닷물이 빠져 있는 상태

    trạng thái nước biển rút đi

  • 갯벌

    bãi bồi ven biển

    바닷물이 빠졌을 때에 드러나는 넓은 진흙 벌판

    vùng bùn rộng lộ ra khi nước biển rút

  • 연안

    ven bờ

    강이나 바다 근처의 물가

    bờ nước gần sông hoặc biển

한국은 국토의 65%가( )이며 '동고서저'의 형태이다.

65% lãnh thổ Hàn Quốc là ( ) và có địa hình “đông cao tây thấp”.

강 하류는 넓은( )가 발달해 있는데 김포평야, 호남평야, 나주평야 등이 그 예이다.

Ở hạ lưu các con sông, những ( ) rộng lớn phát triển; ví dụ như đồng bằng Gimpo, đồng bằng Honam, đồng bằng Naju.

( )은 해안선이 단순하며 섬이 거의 없고, 서해안과 남해안은 해안선이 복잡하고 섬이 많다.

( ) có đường bờ biển đơn giản và hầu như không có đảo, còn bờ biển phía tây và phía nam có đường bờ biển phức tạp và nhiều đảo.

서해안에는 매우 넓은( )이 발달해 있다.

Ở bờ biển phía tây có ( ) rất rộng phát triển.

한국의 지형적 특징을 설명할 수 있다.

Có thể giải thích các đặc điểm địa hình của Hàn Quốc.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay