이라고 하다
물건이나 사람의 이름을 말할 때 사용해요.
Dùng khi nói tên của đồ vật hoặc người.
Gắn sau danh từ, dùng khi giới thiệu hoặc nói tên của sự vật hay người. Nếu danh từ có 받침 (phụ âm cuối) thì gắn '이라고 하다' (ví dụ: 감 → 감이라고 하다), nếu không có 받침 thì gắn '라고 하다' (ví dụ: 프린터 → 프린터라고 하다).
가: 이것을 한국말로 뭐라고 해요? 나: 한국말로 '프린터'라고 해요.
가: Cái này tiếng Hàn gọi là gì? 나: Tiếng Hàn gọi là '프린터' (máy in).
Đoạn hội thoại này hỏi và trả lời về tên tiếng Hàn của một đồ vật. Khi được hỏi 'Cái này tiếng Hàn gọi là gì?', người kia trả lời 'Tiếng Hàn gọi là 프린터'. Vì '프린터' là danh từ không có 받침 (phụ âm cuối), nên không dùng '이라고' mà gắn '라고 해요'.