Lớp 5 · Bài 44

한국의 문화유산

Di sản văn hóa của Hàn Quốc

읽기

Đọc

불교와 유교 관련 문화유산에는 어떤 것들이 있을까?

Có những di sản văn hóa nào liên quan đến Phật giáo và Nho giáo?

불교 문화가 꽃피다

Văn hóa Phật giáo nở rộ

고구려, 백제, 신라 세 나라는 서로 경쟁하고 협력하는 가운데 중국, 일본 등과 교류하면서 발전하였다. 특히 삼국 시대에 한국에 들어온 불교는 종교를 넘어서서 학문과 음악, 공예, 건축 등 여러 문화에 영향을 주었다. 불교 관련 문화유산에는 탑, 절, 불상 등이 있다. 불교는 통일 신라와 발해는 물론 고려 시대에도 크게 발달하였다.

Ba nước Goguryeo, Baekje và Silla đã phát triển trong quá trình vừa cạnh tranh vừa hợp tác với nhau, đồng thời giao lưu với Trung Quốc, Nhật Bản và các nước khác. Đặc biệt, Phật giáo du nhập vào Hàn Quốc thời Tam Quốc không chỉ là tôn giáo mà còn ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực văn hóa như học thuật, âm nhạc, thủ công mỹ nghệ và kiến trúc. Các di sản văn hóa liên quan đến Phật giáo gồm có tháp, chùa, tượng Phật, v.v. Phật giáo phát triển mạnh không chỉ ở thời Silla Thống Nhất và Balhae mà còn cả thời Goryeo.

유교 문화가 발전하다

Văn hóa Nho giáo phát triển

조선 시대에는 유교를 중심으로 사회 질서와 예절이 바로 선 나라를 만들기 위해서 노력하였다. 유교의 이념 중에서도 특히 삼강오륜과 관혼상제(성인식, 결혼, 죽음, 제사)가 매우 중요하게 여겨졌다. 삼강오륜을 가르쳐 백성은 나라에 충성하고, 부모와 웃어른을 공경하며, 남녀 간에 도리를 지키게 하였고, 성인식, 결혼식, 장례식, 제사를 지낼 때 유교의 예법을 따르게 하였다.

Vào thời Joseon, người ta nỗ lực xây dựng một đất nước có trật tự xã hội và lễ nghi đúng đắn, lấy Nho giáo làm trung tâm. Trong các tư tưởng của Nho giáo, đặc biệt Tam cương Ngũ thường và Quan-Hôn-Tang-Tế (lễ trưởng thành, hôn lễ, tang lễ, tế lễ) được coi là rất quan trọng. Thông qua việc dạy Tam cương Ngũ thường, người dân được hướng dẫn phải trung thành với đất nước, kính trọng cha mẹ và người lớn tuổi, giữ đạo lý giữa nam và nữ; đồng thời khi làm lễ trưởng thành, lễ cưới, lễ tang và tế lễ thì phải tuân theo lễ pháp của Nho giáo.

어휘

Từ vựng

  • 예법

    lễ pháp

    예의로 지켜야 할 규범

    những quy phạm cần tuân thủ theo phép lịch sự và lễ nghi

삼국 시대에 들어온 ( )는 종교는 물론 학문과 음악, 공예, 건축 등 여러 문화에 영향을 주었다. 특히 탑, 절, 불상 등이 많이 만들어졌다.

( ) du nhập vào thời Tam Quốc đã ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực văn hóa như tôn giáo, học thuật, âm nhạc, thủ công mỹ nghệ, kiến trúc, v.v. Đặc biệt, nhiều tháp, chùa, tượng Phật đã được xây dựng.

( )에서 삼강오륜을 통해 백성은 나라에 충성하고, 부모와 웃어른을 공경하며, 남녀 간에 도리를 지켜야 한다고 가르쳤다.

Trong ( ), thông qua Tam cương Ngũ thường, người ta dạy rằng dân chúng phải trung thành với đất nước, kính trọng cha mẹ và người lớn tuổi, và giữ đạo lý giữa nam và nữ.

한국의 불교와 유교 관련 문화유산을 설명할 수 있다.

Có thể giải thích các di sản văn hóa liên quan đến Phật giáo và Nho giáo của Hàn Quốc.

과학기술을 알 수 있는 문화유산에는 어떤 것들이 있을까?

Có những di sản văn hóa nào cho biết về khoa học kỹ thuật?

삼국 시대와 고려 시대의 과학기술

Khoa học kỹ thuật thời Tam Quốc và thời Goryeo

삼국 시대에는 농업에 필요한 정보를 얻고 왕의 권위를 하늘과 연결하기 위해 천문학이 발달하였다. 대표적인 천체(태양, 달, 별) 관측 기구로는 신라의 첨성대가 유명하다. 또한 통일 신라에서는 나무에 글자를 새겨 종이로 찍어 내는 목판 인쇄술이 발달하였다.

Vào thời Tam Quốc, thiên văn học phát triển nhằm thu thập thông tin cần thiết cho nông nghiệp và gắn quyền uy của nhà vua với trời cao. Trong các dụng cụ quan sát thiên thể (mặt trời, mặt trăng, các vì sao), Cheomseongdae của Silla là tiêu biểu và nổi tiếng. Ngoài ra, ở thời Silla Thống Nhất, kỹ thuật in mộc bản - khắc chữ lên gỗ rồi in ra giấy - cũng phát triển.

고려 시대에 만든 팔만대장경판은 불경을 인쇄하기 위해 만든 목판이다. 글자의 모양이 고르고 아름다울 뿐만 아니라 무려 8만 1352판에 이르는 규모와 보존 기술도 세계적인 것으로 인정받고 있다. 고려 시대에는 최무선을 통해 처음으로 화약을 사용한 무기도 개발되었다.

Bộ ván khắc in Bát vạn Đại tạng kinh được làm vào thời Goryeo là mộc bản dùng để in kinh Phật. Không chỉ hình dáng chữ đều và đẹp, mà quy mô lên tới 81.352 tấm ván cùng kỹ thuật bảo tồn cũng được công nhận ở tầm thế giới. Vào thời Goryeo, thông qua Choe Mu-seon, vũ khí sử dụng thuốc súng lần đầu tiên cũng được phát triển.

조선 시대의 과학기술

Khoa học kỹ thuật thời Joseon

조선 시대에는 부유하고 강한 나라를 만들고 백성의 생활에 도움을 주기 위한 목적에서 과학 기술을 매우 중요하게 생각하였다. 특히 세종 때 앙부일구(해시계), 자격루(물시계), 혼천의 (천체 관측 기구) 등과 같은 과학 기구가 많이 만들어졌다. 그리고 세계 최초의 강우량 측정 기구인 측우기도 발명되어 각 지역에서 내린 비의 양을 재는 데 사용되었다. 이와 같은 과학 기구의 발명으로 일상생활에서 시각은 물론 절기(계절을 구분하려고 한 해를 스물넷으로 나눈 것)와 계절을 정확히 알 수 있게 되었다. 이는 농사짓는 데에도 큰 도움이 되었다. 한편, 조선 후기에는 동서양의 건축 기술을 사용하여 수원 화성을 건립하였는데, 이때 거중기를 사용해 공사 기간을 훨씬 줄일 수 있었다.

Vào thời Joseon, khoa học kỹ thuật được coi là rất quan trọng với mục đích xây dựng một đất nước giàu mạnh và giúp ích cho đời sống của người dân. Đặc biệt, dưới thời vua Sejong, nhiều dụng cụ khoa học như Angbuilgu (đồng hồ mặt trời), Jagyeongnu (đồng hồ nước), Honcheoni (dụng cụ quan sát thiên thể), v.v. đã được chế tạo. Ngoài ra, Cheugugi - dụng cụ đo lượng mưa đầu tiên trên thế giới - cũng được phát minh và dùng để đo lượng mưa rơi ở từng khu vực. Nhờ việc phát minh những dụng cụ khoa học như vậy, người ta có thể biết chính xác không chỉ thời gian trong sinh hoạt hằng ngày mà còn cả tiết khí (việc chia một năm thành 24 phần để phân biệt mùa) và các mùa. Điều này cũng giúp ích rất nhiều cho việc làm nông. Mặt khác, vào hậu kỳ Joseon, thành Hwaseong ở Suwon được xây dựng bằng kỹ thuật kiến trúc của cả phương Đông và phương Tây; khi đó, nhờ sử dụng geojunggi (máy nâng), thời gian thi công đã được rút ngắn hơn rất nhiều.

이야기 나누기: 한국의 유네스코 세계유산에는 어떤 것들이 있을까?

Cùng trò chuyện: Hàn Quốc có những Di sản thế giới UNESCO nào?

유네스코 세계유산 위원회는 국제 연합(UN)에 속해 있는 기구로, 세계의 문화유산 및 자연 유산을 보호하기 위해 만든 것이다. 이 기구는 세계 곳곳의 중요한 문화재를 세계 유산으로 정하여 보존하고 연구한다. 2019년에는 한국의 서원이 유네스코 세계유산에 선정이 되었다. 서원은 조선 시대에 만들어진 건물로, 학생들에게 유학을 가르치고 뛰어난 유학자들에게 제사를 지내는 곳이었다. 2022년에는 고려시대에 편찬된 삼국시대 역사서인 삼국유사, 2023년에는 동학농민혁명과 관련한 기록물이 조선 백성들이 주체가 되어 자유, 평등, 인권의 보편적 가치를 지향하기 위해 노력했던 세계사적 중요성을 인정받아 유네스코 세계기록유산에 선정되기도 하였다. 2024년 현재 한국은 유네스코 세계유산 16개, 세계기록유산 18개를 가지고 있다.

Ủy ban Di sản thế giới UNESCO là một tổ chức thuộc Liên Hợp Quốc (UN), được thành lập để bảo vệ di sản văn hóa và di sản thiên nhiên của thế giới. Tổ chức này chọn các di sản văn hóa quan trọng ở khắp nơi trên thế giới làm Di sản thế giới để bảo tồn và nghiên cứu. Năm 2019, các seowon của Hàn Quốc được chọn là Di sản thế giới UNESCO. Seowon là những công trình được xây dựng vào thời Joseon, là nơi dạy Nho học cho học trò và tổ chức tế lễ cho các học giả Nho học xuất sắc. Năm 2022, Samguk Yusa - sách lịch sử thời Tam Quốc được biên soạn vào thời Goryeo - được ghi danh; năm 2023, các tư liệu liên quan đến Cách mạng Nông dân Donghak cũng được chọn là Di sản tư liệu thế giới UNESCO, vì được công nhận có ý nghĩa trong lịch sử thế giới khi cho thấy nhân dân Joseon đã chủ động nỗ lực hướng tới các giá trị phổ quát như tự do, bình đẳng và nhân quyền. Tính đến năm 2024, Hàn Quốc có 16 Di sản thế giới UNESCO và 18 Di sản tư liệu thế giới.

어휘

Từ vựng

  • 관측

    quan trắc

    관찰하고 측정함

    việc quan sát và đo lường

통일 신라와 고려 시대에는 나무에 글자를 새겨 종이로 찍어내는 목판 인쇄술이 발달하였다. 신라의 무구정광대다라니경과 고려의 ( )이 대표적인 문화유산이다.

Vào thời Silla Thống Nhất và Goryeo, kỹ thuật in mộc bản - khắc chữ lên gỗ rồi in ra giấy - đã phát triển. Kinh Dharani Ánh sáng Thanh tịnh Vô cấu của Silla và ( ) của Goryeo là những di sản văn hóa tiêu biểu.

조선 시대 ( ) 때에는 앙부일구, 자격루, 측우기 등과 같은 과학 기구가 많이 만들어졌다.

Vào thời ( ) của triều Joseon, nhiều dụng cụ khoa học như Angbuilgu, Jagyeongnu, Cheugugi, v.v. đã được chế tạo.

한국 과학기술을 알 수 있는 문화유산을 설명할 수 있다.

Có thể giải thích các di sản văn hóa cho biết về khoa học kỹ thuật của Hàn Quốc.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay