Lớp 5 · Bài 42
일제 강점과 독립운동
Sự đô hộ của Nhật Bản và phong trào độc lập
읽기
Đọc근대 국가 수립을 위해 어떤 노력을 펼쳤을까?
Những nỗ lực nào đã được thực hiện để xây dựng một quốc gia cận đại?
흥선 대원군의 정책과 개항
Chính sách của 흥선 대원군 và việc mở cửa cảng
19세기 후반 12세의 어린 나이로 왕이 된 고종을 대신해 아버지 흥선 대원군이 정치를 맡았다. 그는 왕의 권위를 높이기 위해 경복궁을 고쳐 지었고 세금을 합리적으로 내게 하는 등의 정책을 펼쳤다. 또한 프랑스, 미국 등 서양 국가의 무역 요구를 거절하고 척화비를 세우는 등 나라의 문을 열지 않았다. 흥선 대원군이 물러난 뒤 조선에 변화의 바람이 불었다. 마침 일본이 조선에 나라의 문을 열 것을 요구하였고, 조선은 강화도 조약(1876년)을 통해 개항 을 하였다.
Vào nửa sau thế kỷ 19, 고종 lên ngôi khi mới 12 tuổi, nên cha ông là 흥선 대원군 thay mặt ông điều hành chính sự. Ông đã thực hiện các chính sách như trùng tu 경복궁 để nâng cao uy quyền của nhà vua và cải cách việc thu thuế cho hợp lý. Ngoài ra, ông từ chối yêu cầu giao thương của các nước phương Tây như Pháp, Mỹ, cho dựng 척화비 và không mở cửa đất nước. Sau khi 흥선 대원군 rút khỏi chính trường, làn gió thay đổi bắt đầu thổi vào 조선. Đúng lúc đó, Nhật Bản yêu cầu 조선 mở cửa đất nước, và 조선 đã mở cửa cảng thông qua 강화도 조약 (năm 1876).
근대 국가 수립을 위한 노력과 일본의 침략
Những nỗ lực xây dựng nhà nước cận đại và sự xâm lược của Nhật Bản
개항 이후 외국의 문물을 받아들이거나 나라를 개혁 하여 근대 국가로 발전시키려는 노력이 전개되었다. 조선이 더 빨리 개화해야 한다고 생각했던 일부 사람들은 나라 전체의 틀을 새로운 시대에 맞게 바꾸려고 급진적인 개혁을 시도하기도 했다. 신분의 높낮음 대신 인간 평등을 강조한 동학을 믿는 농민들은 동학 농민 운동을 펼치면서 개혁을 요구하였다. 1896년에 서재필을 비롯한 지식인들은 한글과 영어로 된 독립신문을 통해 나라 안팎의 소식을 한국인은 물론 외국인에게도 알렸다. 또한 독립 협회를 만들어 자주적인 나라를 만들겠다는 의지를 담아 독립문을 세웠고, 만민 공동회라는 집회를 열어 외국의 침략을 비판하였다. 한편, 러·일 전쟁에서 이긴 일본은 한반도에 대한 침략을 본격적으로 시작했다. 1905년 일본은 대한 제국의 외교권을 가져가는 조약을 강제로 맺게 했고, 대한 제국의 정치에 간섭하였다. 한국인들은 의병을 일으켜 일본의 침략에 맞서 싸웠지만 결국 1910년 주권을 빼앗기고 말았다.
Sau khi mở cửa cảng, nhiều nỗ lực đã được triển khai nhằm tiếp thu văn vật nước ngoài hoặc cải cách đất nước để phát triển thành một quốc gia cận đại. Một số người cho rằng 조선 cần khai hóa nhanh hơn đã thử tiến hành những cải cách cấp tiến, nhằm thay đổi toàn bộ khuôn khổ đất nước cho phù hợp với thời đại mới. Những người nông dân tin theo 동학, tư tưởng nhấn mạnh sự bình đẳng giữa con người thay vì phân biệt địa vị cao thấp, đã phát động phong trào nông dân 동학 và yêu cầu cải cách. Năm 1896, các trí thức, trong đó có 서재필, đã thông qua tờ 독립신문 bằng tiếng Hàn và tiếng Anh để truyền tải tin tức trong và ngoài nước không chỉ đến người Hàn Quốc mà cả người nước ngoài. Ngoài ra, họ thành lập 독립 협회, dựng 독립문 để thể hiện ý chí xây dựng một đất nước tự chủ, đồng thời tổ chức cuộc mít tinh gọi là 만민 공동회 để phê phán sự xâm lược của nước ngoài. Trong khi đó, sau khi thắng trong Chiến tranh Nga–Nhật, Nhật Bản bắt đầu đẩy mạnh xâm lược bán đảo Triều Tiên. Năm 1905, Nhật Bản cưỡng ép 대한 제국 ký hiệp ước tước đoạt quyền ngoại giao và can thiệp vào chính trị của 대한 제국. Người Hàn Quốc đã đứng lên lập nghĩa binh để chống lại sự xâm lược của Nhật Bản, nhưng cuối cùng đến năm 1910 vẫn bị mất chủ quyền.
알아두면 좋아요
조선, 황제 국가로 거듭나다
Triều Tiên trở thành một quốc gia đế chế
조선의 왕이었던 고종은 땅에 떨어진 나라의 위신(위엄과 믿음)을 세우기 위해 1897년 나라 이름을 '조선'에서 '대한 제국'으로 바꾸었다. 당시 고종은 하늘에 제사를 지내는 환구단(황제가 하늘에 제사를 지내는 제단)을 짓고 이곳에서 황제의 자리에 올랐다. 일제 강점기에 환구단은 없어졌고 그 자리에 조선 호텔이 들어서 오늘날 황궁우(환구단의 부속 건물)만 남아 있다.
고종, vị vua của 조선, đã đổi tên nước từ ‘조선’ thành ‘대한 제국’ vào năm 1897 để khôi phục uy tín quốc gia đã bị suy giảm. Khi đó, 고종 cho xây 환구단, tức đàn tế nơi hoàng đế làm lễ tế trời, và tại đây ông lên ngôi hoàng đế. Trong thời kỳ Nhật Bản đô hộ, 환구단 bị phá bỏ; 조선 호텔 được xây dựng trên khu đất đó, nên ngày nay chỉ còn lại 황궁우, một công trình phụ của 환구단.
어휘
Từ vựng
개항
Mở cửa cảng
항구를 열어 외국 배가 드나들 수 있게 함.
Việc mở cảng để tàu thuyền nước ngoài có thể ra vào.
문물
Văn vật
문화의 산물
Sản phẩm của văn hóa
개혁
Cải cách
새롭게 뜯어고침
Sửa đổi, đổi mới toàn diện
개화
Khai hóa
새로운 사상이나 문물을 받아들여 발전함
Phát triển nhờ tiếp thu tư tưởng hoặc văn vật mới
급진
Cấp tiến
급하게 진행함
Tiến hành một cách nhanh chóng
( )은 서양 국가의 무역 요구를 거절하며 척화비를 세우는 등 나라의 문을 열지 않았다.
( ) đã từ chối yêu cầu giao thương của các nước phương Tây, dựng 척화비 và không mở cửa đất nước.
일본이 조선에 나라의 문을 열 것을 요구하였고 조선은( ) 조약을 통해 개항하였다.
Nhật Bản yêu cầu 조선 mở cửa đất nước, và 조선 đã mở cửa thông qua hiệp ước ( ).
서재필을 비롯한 지식인들은 한글과 영어로 된 ( )을 통해 나라 안팎의 소식을 알렸고 독립협회를 만들어 자주적인 나라를 만들기 위해 노력하였다.
Các trí thức, tiêu biểu là 서재필, đã thông báo tin tức trong và ngoài nước qua ( ) được viết bằng 한글 và tiếng Anh, đồng thời lập 독립협회 và nỗ lực xây dựng một đất nước tự chủ.
개항 이후 근대 국가 수립 노력에 대해 설명할 수 있다.
Có thể giải thích những nỗ lực xây dựng nhà nước cận đại sau khi mở cửa cảng.
한국인은 독립운동을 어떻게 펼쳐 나갔을까?
Người Hàn Quốc đã tiến hành phong trào độc lập như thế nào?
일제(일본 제국)의 강압 통치
Sự cai trị hà khắc của Nhật Bản đế quốc
일본은 대한 제국의 국권을 빼앗은 뒤 강압적으로 통치하였다. 일본의 지배에 반대하는 한국인을 감옥에 가두고 고문'을 하였다. 또한 한국인이 소유하고 있던 땅을 일본 토지 회사나 일본인에게 싼값으로 팔아넘기거나 한국에서 쌀 생산을 늘려 일본으로 보내기도 했다. 1930년대에 일본은 중국을 침략하였고(중·일 전쟁), 제2차 세계 대전 중에는 미국 하와이 진주만을 공격하였다(태평양 전쟁). 전쟁으로 인해 군인과 물자가 부족해지자 일본은 한국의 많은 청년을 끌고 가 공장이나 탄광에서 일을 시켰고 전쟁터에 병사로 보내기도 했다. 또한, 일부 한국 여성들을 속이거나 강제로 끌고 가서 일본군 '위안부'로 삼는 일도 있었다.
Sau khi tước đoạt chủ quyền của Đế quốc Đại Hàn, Nhật Bản đã cai trị bằng sự áp bức. Những người Hàn Quốc phản đối sự thống trị của Nhật bị giam vào tù và tra tấn. Ngoài ra, Nhật còn bán rẻ đất đai mà người Hàn Quốc sở hữu cho các công ty đất đai của Nhật hoặc cho người Nhật, hoặc tăng sản lượng gạo ở Hàn Quốc rồi đưa sang Nhật. Vào thập niên 1930, Nhật Bản xâm lược Trung Quốc (Chiến tranh Trung-Nhật), và trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật đã tấn công Trân Châu Cảng ở Hawaii, Mỹ (Chiến tranh Thái Bình Dương). Khi chiến tranh khiến binh lính và vật tư trở nên thiếu hụt, Nhật đã bắt nhiều thanh niên Hàn Quốc đi làm trong nhà máy hoặc mỏ than, thậm chí đưa họ ra chiến trường làm lính. Ngoài ra, cũng có trường hợp một số phụ nữ Hàn Quốc bị lừa hoặc bị cưỡng ép đưa đi làm “phụ nữ mua vui” cho quân đội Nhật.
일제에 맞서 싸운 한국인의 독립운동
Phong trào đấu tranh giành độc lập của người Hàn Quốc chống lại ách thống trị của Nhật Bản
일제 강점기에 한국인들은 나라의 국권을 되찾기 위해 끊임없이 독립운동을 펼쳐 나갔다. 1919년 3·1 운동에는 수백만 명의 사람들이 거리에 나와 독립을 요구하였다. 이를 계기로 김구 등이 중심이 되어 중국 상하이에 대한민국 임시 정부를 세웠다. 임시 정부는 한국이 독립 국가라는 것을 세계에 알리며 독립운동을 이끌었다. 1920년 무렵부터는 중국 만주 지방을 중심으로 독립군이 일본군을 상대로 활발한 무장 투쟁을 벌여 나갔다. 독립군은 여러 전투에서 일본군을 물리쳐 큰 성과를 거두었다. 국내에서는 언론, 교육, 경제 활동을 통해 한국인의 실력을 키우고자 하였다. 이처럼 국내외에서 계속된 독립운동은 한국이 독립하는 데 큰 도움이 되었다. 마침내 1945년 8월 15일 한국은 주권을 되찾았다.
Trong thời kỳ bị Nhật Bản đô hộ, người Hàn Quốc đã không ngừng tiến hành phong trào độc lập nhằm giành lại chủ quyền của đất nước. Trong Phong trào 1 tháng 3 năm 1919, hàng triệu người đã xuống đường yêu cầu độc lập. Nhân sự kiện này, những người như 김구 đã đứng ra làm nòng cốt và thành lập Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc tại Thượng Hải, Trung Quốc. Chính phủ lâm thời đã cho thế giới biết rằng Hàn Quốc là một quốc gia độc lập và lãnh đạo phong trào độc lập. Từ khoảng năm 1920, lực lượng quân độc lập, chủ yếu hoạt động ở vùng Mãn Châu của Trung Quốc, đã tích cực tiến hành đấu tranh vũ trang chống lại quân Nhật. Quân độc lập đã đánh bại quân Nhật trong nhiều trận chiến và đạt được những thành quả lớn. Ở trong nước, người Hàn Quốc cũng cố gắng nâng cao năng lực của dân tộc thông qua các hoạt động báo chí, giáo dục và kinh tế. Như vậy, phong trào độc lập liên tục diễn ra cả trong và ngoài nước đã góp phần rất lớn vào việc Hàn Quốc giành được độc lập. Cuối cùng, ngày 15 tháng 8 năm 1945, Hàn Quốc đã giành lại chủ quyền.
알아두면 좋아요
일제 강점기 독립운동을 이끈 대한민국 임시 정부
Chính phủ lâm thời Đại Hàn Dân Quốc lãnh đạo phong trào độc lập trong thời kỳ Nhật Bản đô hộ
대한민국 임시 정부는 국내와 연결되는 비밀 연락망을 만들어 대한민국 임시 정부의 소식을 국내에 전했고 독립운동에 쓰일 돈을 전달받기도 하였다. 또, 군인을 길러내는 무관 학교를 세워 독립군을 교육하였고 독립신문 발간에도 도움을 주었다. 그리고 일본의 침략 사실과 한국 역사를 알리기 위해 책을 펴내고 세계 곳곳에 외교관을 보내 한국 독립의 필요성과 의지를 보여주었다
Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc đã lập mạng lưới liên lạc bí mật nối với trong nước để truyền tin tức của chính phủ về nước, đồng thời cũng nhận tiền gửi đến dùng cho phong trào độc lập. Ngoài ra, chính phủ còn thành lập trường võ bị để đào tạo quân nhân, huấn luyện quân độc lập và hỗ trợ việc phát hành báo Độc Lập. Chính phủ cũng xuất bản sách để cho thế giới biết sự thật về cuộc xâm lược của Nhật Bản và lịch sử Hàn Quốc, đồng thời cử các nhà ngoại giao đi khắp nơi trên thế giới nhằm thể hiện sự cần thiết và ý chí giành độc lập của Hàn Quốc.
어휘
Từ vựng
강압
sự cưỡng ép
강한 힘으로 내리 누름
dùng sức mạnh để ép buộc
고문
tra tấn
몸에 고통을 주면서 질문하는 것
vừa gây đau đớn về thể xác vừa hỏi cung
물자
vật tư
물건이나 자원
hàng hóa hoặc tài nguyên
일본군 위안부
phụ nữ mua vui cho lính Nhật
일본 군인을 위해 강제로 성노예 생활을 해야만 했던 여성
những phụ nữ bị ép phải sống như nô lệ tình dục để phục vụ binh lính Nhật
일본은 전쟁으로 인해 물자가 부족해지자 한국에서 많은 사람들을 데려갔다. 일부 한국 여성은 일본군'( )'로 끌려 가기도 했다.
Khi vật tư trở nên thiếu thốn do chiến tranh, Nhật Bản đã đưa rất nhiều người từ Hàn Quốc sang. Một số phụ nữ Hàn Quốc cũng bị cưỡng ép đưa đi làm '( )' cho quân đội Nhật.
1919년에 일어난 ( )에는 수백만 명의 사람들이 참여하여 독립을 요구하였다.
Trong ( ) diễn ra vào năm 1919, hàng triệu người đã tham gia và yêu cầu độc lập.
중국 상하이에 세워진 ( )는 한국이 독립 국가임을 세계에 알리며 독립운동을 이끌었다.
( ) được thành lập tại Thượng Hải, Trung Quốc, đã cho thế giới biết rằng Hàn Quốc là một quốc gia độc lập và lãnh đạo phong trào đấu tranh giành độc lập.
일제의 식민 통치에 맞선 한국인의 독립운동에 대해 설명할 수 있다.
Có thể giải thích về phong trào đấu tranh giành độc lập của người Hàn Quốc chống lại ách thống trị thực dân của Nhật Bản.