Lớp 5 · Bài 41

조선의 건국과 발전

Sự thành lập và phát triển của 조선

읽기

Đọc

조선은 나라의 기틀을 어떻게 마련하였을까?

조선 đã xây dựng nền tảng đất nước như thế nào?

조선의 건국

Sự thành lập của 조선

1392년 조선을 세운 태조 이성계는 나라의 모습과 분위기를 새롭게 하기 위해 수도를 개경(개성)에서 한양(한성, 오늘의 서울)으로 옮겼다. 또한 경복궁과 종묘를 비롯해 숭례문(남대문), 동대문 등 4대문과 성곽도 세웠다. 조선은 유교의 이념을 바탕으로 나라를 다스렸다. 이에 따라 부모와 자녀 사이의 친밀한 관계, 왕과 신하 사이의 의리, 남편과 아내 사이의 구별(서로 다른 역할 존중), 어른과 아이 사이의 순서(어른을 먼저 대우), 친구 사이의 믿음 등을 강조하였다. 이러한 내용은 시대가 변하면서 조금씩 달라지기는 했지만 오늘날에도 한국에 여전히 영향을 주고 있다.

Năm 1392, 태조 이성계, người lập nên triều đại 조선, đã dời đô từ 개경(개성) về 한양(한성, Seoul ngày nay) để đổi mới diện mạo và bầu không khí của đất nước. Ông cũng cho xây 경복궁 và 종묘, cùng 4 cổng lớn như 숭례문(남대문), 동대문 và tường thành. 조선 cai trị đất nước dựa trên tư tưởng Nho giáo. Vì vậy, xã hội thời đó nhấn mạnh các giá trị như quan hệ gần gũi giữa cha mẹ và con cái, lòng trung nghĩa giữa vua và bề tôi, sự phân định giữa chồng và vợ (tôn trọng vai trò khác nhau của nhau), thứ bậc giữa người lớn và trẻ nhỏ (ưu tiên đối đãi với người lớn trước), và niềm tin giữa bạn bè. Những nội dung này tuy đã thay đổi ít nhiều theo thời gian, nhưng đến ngày nay vẫn còn ảnh hưởng đến Hàn Quốc.

조선의 발전

Sự phát triển của 조선

이성계의 아들 태종은 왕의 권력을 크게 강화시켜 조선이 발전할 수 있는 기틀을 마련하였다. 또한, 16살 이상의 남자는 모두 호패(신분증)를 차고 다니도록 하는 법을 실시하여 백성의 출생, 이동 등과 같은 생활을 정확하게 관리하였다.

Thái Tông, con trai của 이성계, đã củng cố mạnh mẽ quyền lực của nhà vua và đặt nền móng cho sự phát triển của Joseon. Ngoài ra, ông còn ban hành luật buộc tất cả nam giới từ 16 tuổi trở lên phải mang theo 호패(thẻ căn cước), nhờ đó quản lý chính xác đời sống của dân chúng như việc sinh ra, di chuyển, v.v.

태종의 아들 세종은 조선의 가장 위대한 왕으로 평가 받는다. 이 시기에 문화와 과학 기술이 크게 발달하였다. 세종은 우수한 학자와 관리들과 함께 역사, 지리, 예절 등과 관련한 많은 책을 펴냈다. 또한, 농사에 도움을 주기 위해 측우기, 해시계, 물시계 등을 만들었다. 그리고 백성이 쉽게 글을 읽고 쓸 수 있도록 하기 위해 훈민정음(백성을 가르치는 바른 소리, 오늘의 한글)을 만들었다.

세종, con trai của 태종, được đánh giá là vị vua vĩ đại nhất của 조선. Vào thời kỳ này, văn hóa và khoa học kỹ thuật phát triển vượt bậc. 세종 cùng với các học giả và quan lại xuất sắc đã biên soạn nhiều sách liên quan đến lịch sử, địa lý, lễ nghi, v.v. Ngoài ra, để giúp ích cho việc làm nông, ông đã cho chế tạo các dụng cụ như máy đo mưa, đồng hồ mặt trời và đồng hồ nước. Và để người dân có thể dễ dàng đọc và viết chữ, ông đã sáng tạo ra 훈민정음(âm đúng để dạy dân, tức 한글 ngày nay).

성종 때에는 나라를 다스리는 기본 법전인 「경국대전」을 완성하였다. 「경국대전」에는 왕과 관리가 해야 할 일, 세금, 물건 거래, 예절, 군사, 형벌 등 생활 전반에 관한 내용이 담겨 있다. 이 법은 조선이 왕의 말이 아닌 법에 따라 나라를 다스리는 법치국가임을 보여준다.

Dưới thời vua Seongjong, bộ luật cơ bản dùng để cai trị đất nước là 「Gyeongguk Daejeon」 đã được hoàn thành. 「Gyeongguk Daejeon」 bao gồm các nội dung liên quan đến mọi mặt đời sống như công việc mà vua và quan lại phải làm, thuế, mua bán hàng hóa, lễ nghi, quân sự, hình phạt, v.v. Bộ luật này cho thấy Joseon là một quốc gia pháp trị, cai trị đất nước theo luật pháp chứ không phải theo lời nói của nhà vua.

알아두면 좋아요

경국대전을 통해 살펴본 백성의 삶

Đời sống của dân chúng nhìn qua 경국대전

<경국대전>은 오랫동안 조선 통치의 기본이 되었으며 백성의 생활에도 많은 영향을 미쳤다. 그중에서 백성의 일상생활과 관련되었던 일부 내용을 살펴보면 다음과 같다.

<경국대전> trong một thời gian dài đã trở thành nền tảng cơ bản cho việc cai trị ở 조선 và cũng ảnh hưởng nhiều đến đời sống của dân chúng. Nếu xem một số nội dung liên quan đến sinh hoạt hằng ngày của người dân, có thể thấy như sau.

땅과 집을 사면 100일 안에 국가 기관에 보고해야 한다.

Khi mua đất hoặc nhà, phải báo cáo với cơ quan nhà nước trong vòng 100 ngày.

부모가 많이 아프거나 부모의 나이가 70세 이상이면 그 아들은 군대에 가지 않아도 된다.

Nếu cha mẹ bị bệnh nặng hoặc cha mẹ từ 70 tuổi trở lên thì người con trai không phải đi lính.

노비인 여성이 아이를 낳으면 출산 휴가 기간은 90일이다. 필요한 경우에는 남편도 출산 휴가를 신청할 수 있다.

Nếu một phụ nữ là nô tì sinh con thì thời gian nghỉ sinh là 90 ngày. Trong trường hợp cần thiết, người chồng cũng có thể xin nghỉ sinh.

어휘

Từ vựng

  • 성곽

    Thành quách

    성과 성의 둘레

    Thành và chu vi của thành

  • 호패

    호패

    호패에는 신분에 따라 조금씩 다르다. 이름, 출생 연도, 주소, 얼굴빛, 키 등이 적혀 있었다.

    Nội dung trên 호패 có khác nhau đôi chút tùy theo thân phận. Trên đó ghi các thông tin như tên, năm sinh, địa chỉ, sắc mặt, chiều cao, v.v.

조선을 세운 태조 이성계는 나라의 모습과 분위기를 새롭게 하기 위해 수도를 개경에서 ( )으로 옮겼다.

Thái Tổ 이성계, người lập nên triều đại Joseon, đã dời đô từ Gaegyeong về ( ) để làm mới diện mạo và không khí của đất nước.

( )은 농사에 도움을 주기 위해 측우기, 해시계, 물시계 등을 만들었고 백성이 글을 쉽게 배울 수 있도록 훈민정음을 만들었다.

( ) đã chế tạo các dụng cụ như máy đo mưa, đồng hồ mặt trời, đồng hồ nước để giúp ích cho nông nghiệp, và sáng tạo ra 훈민정음 để người dân có thể học chữ dễ dàng.

성종 때에는 나라를 다스리는 기본 법전인 ( )을 완성하였다.

Vào thời Seongjong, bộ luật cơ bản để cai trị đất nước là ( ) đã được hoàn thiện.

조선의 성립과 발전 과정을 설명할 수 있다.

Có thể giải thích quá trình thành lập và phát triển của triều đại Joseon.

조선 후기에는 어떤 변화가 나타났을까?

Vào hậu kỳ Joseon đã xuất hiện những thay đổi nào?

두 차례의 큰 전쟁을 극복한 조선

Joseon vượt qua hai cuộc chiến tranh lớn

1592년 일본이 조선을 침략한 사건을 임진왜란이라고 한다. 이순신 등 조선의 수군(해군)이 일본군의 공격을 잘 막아냈고 백성들은 의병을 조직하여 일본군에 맞서 싸웠다. 이러한 노력의 결과 일본군으로부터 나라를 지켜 냈다. 1636년에는 중국의 청나라가 조선을 침략한 병자호란이 일어났다. 조선은 남한산성에서 끝까지 싸웠지만 결국 청의 요구를 들어주고 전쟁을 끝냈다. 두 차례의 큰 전쟁으로 농토는 망가졌고 백성들의 삶도 힘들어졌다. 조선의 왕이었던 영조와 정조는 이러한 위기를 극복하기 위해 노력하였다. 세금을 줄여 주어 백성의 생활을 안정시켰고 농업뿐 아니라 상업, 공업 등 백성이 필요로 하는 분야를 발전시켰다. 또한 다른 나라로부터 조선에 필요한 것을 받아들여야 한다고 주장하는 학자들과 함께 학문 발전에도 기여하였다. 유네스코 세계유산의 하나로 뛰어난 건축물로 평가 받는 수원 화성이 건축된 것도 정조 때이다.

Sự kiện Nhật Bản xâm lược 조선 vào năm 1592 được gọi là 임진왜란. Thủy quân (hải quân) của 조선, trong đó có 이순신, đã chống đỡ hiệu quả các cuộc tấn công của quân Nhật, còn người dân thì tổ chức nghĩa binh để chiến đấu chống lại quân Nhật. Nhờ những nỗ lực đó, đất nước đã được bảo vệ khỏi quân Nhật. Năm 1636, 병자호란 xảy ra khi nhà Thanh của Trung Quốc xâm lược 조선. 조선 đã chiến đấu đến cùng ở 남한산성, nhưng cuối cùng phải chấp nhận yêu cầu của nhà Thanh và kết thúc chiến tranh. Sau hai cuộc chiến tranh lớn, ruộng đồng bị tàn phá và cuộc sống của người dân cũng trở nên khó khăn hơn. Hai vị vua của 조선 là 영조 và 정조 đã nỗ lực vượt qua cuộc khủng hoảng này. Họ giảm thuế để ổn định đời sống người dân, đồng thời phát triển không chỉ nông nghiệp mà cả các lĩnh vực người dân cần như thương nghiệp và thủ công nghiệp. Ngoài ra, họ cũng góp phần phát triển học thuật cùng với các học giả chủ trương tiếp nhận những điều cần thiết cho 조선 từ các nước khác. 수원 화성, công trình kiến trúc được đánh giá cao và là một trong những Di sản Thế giới của UNESCO, cũng được xây dựng dưới thời 정조.

조선 후기의 사회와 문화

Xã hội và văn hóa cuối thời Joseon

조선의 신분은 크게 양반, 중인, 상민, 천민으로 나누어져 있었다. 양반은 지배층으로 과거 합격을 위해 글공부에 힘썼다. 중인은 통역관이나 의사 등과 같은 기술 관리였다. 상민은 농민·수공업자·상인 등을 가리킨다. 천민은 노비나 백정 등으로 천하고 낮은 일을 담당하였다. 조선 후기에는 신분제가 흔들리면서 양반이 많아지고 상민과 천민의 수가 줄어들었다. 이러한 사회 변화는 신분을 없애고 점차 평등한 사회로 나아가고자 하는 움직임으로 평가받는다. 또한, 양반 문화 중심이었던 조선 전기와 달리 조선 후기에는 한글 소설, 판소리, 탈놀이, 민화 등 서민 문화도 크게 발달하였다.

Thân phận xã hội dưới thời 조선 được chia chủ yếu thành 양반, 중인, 상민 và 천민. 양반 là tầng lớp thống trị, chuyên tâm học hành để thi đỗ khoa cử. 중인 là những quan lại kỹ thuật như thông dịch viên, thầy thuốc. 상민 chỉ nông dân, thợ thủ công, thương nhân, v.v. 천민 gồm nô tì, 백정, v.v., đảm nhiệm những công việc bị coi là thấp kém. Vào hậu kỳ 조선, chế độ thân phận dần lung lay, số lượng 양반 tăng lên, còn số 상민 và 천민 giảm đi. Những biến đổi xã hội này được đánh giá là phong trào hướng tới việc xóa bỏ thân phận và tiến dần đến một xã hội bình đẳng. Ngoài ra, khác với tiền kỳ 조선 vốn lấy văn hóa 양반 làm trung tâm, đến hậu kỳ 조선, văn hóa bình dân như tiểu thuyết chữ Hangeul, 판소리, múa mặt nạ, tranh dân gian cũng phát triển mạnh.

알아두면 좋아요

수원 화성의 공사 기간이 대폭 줄어든 이유는?

Vì sao thời gian xây dựng Suwon Hwaseong được rút ngắn đáng kể?

정조가 세운 수원 화성은 원래 예상 공사 기간이 10년이었다. 그러나 실제 공사 시간은 3년도 걸리지 않았는데 그 비결은 다음과 같다. 원래 조선은 아무런 대가를 주지 않고 백성에게 일을 시켰는데 화성을 세울 때는 일꾼을 모집하여 임금(품삯)을 지급하였다. 또한, 날이 무더울 때는 일하는 사람들에게 몸을 보호하는 약을 주었고, 치료를 받느라 일하지 못하는 기간에도 임금을 줬다. 또한 일의 성과에 따라 수당(임금 이외에 따로 주는 돈)을 지급하였고 가끔 잔치를 열어 격려도 해 주었다. 그러자 일꾼들이 더욱 열심히 화성 건축에 참여하였다. 뿐만 아니라 무거운 짐을 들어올리기 위해 도르래의 원리를 이용한 거중기를 사용하였는데 이 같은 과학기술도 공사 기간 단축에 큰 도움을 주었다.

수원 화성 do 정조 xây dựng ban đầu dự kiến thời gian thi công là 10 năm. Tuy nhiên, trên thực tế công trình hoàn thành chưa đến 3 năm. Bí quyết là như sau. Trước đây, ở 조선, người dân thường bị huy động làm việc mà không được trả công, nhưng khi xây dựng 화성, triều đình đã tuyển nhân công và trả tiền công cho họ. Ngoài ra, khi thời tiết nóng bức, những người làm việc được phát thuốc để bảo vệ sức khỏe, và ngay cả trong thời gian không thể làm việc vì phải điều trị, họ vẫn được trả tiền công. Bên cạnh đó, triều đình còn trả thêm phụ cấp tùy theo kết quả công việc, thỉnh thoảng tổ chức tiệc để động viên họ. Nhờ vậy, những người thợ đã tham gia xây dựng 화성 chăm chỉ hơn. Không chỉ vậy, để nâng các vật nặng, người ta còn sử dụng 거중기 dựa trên nguyên lý ròng rọc; kỹ thuật khoa học như thế cũng góp phần rất lớn vào việc rút ngắn thời gian thi công.

어휘

Từ vựng

  • 임진왜란

    Chiến tranh Nhâm Thìn

    임진년(1592년)에 왜(일본)가 일으킨 전란

    Cuộc chiến do Nhật Bản gây ra vào năm Nhâm Thìn (1592)

  • 의병

    Nghĩa binh

    백성들이 자발적으로 조직한 군대

    Đội quân do dân chúng tự nguyện tổ chức

  • 병자호란

    Chiến tranh Bính Tý

    병자년(1636년)에 호(청나라)가 일으킨 전란

    Cuộc chiến do nhà Thanh gây ra vào năm Bính Tý (1636)

  • 남한산성

    남한산성

    병자호란 당시 마지막까지 청의 군대에 맞서 싸운 곳

    Nơi đã chiến đấu chống lại quân Thanh đến phút cuối trong thời Chiến tranh Bính Tý

  • 과거

    Khoa cử

    국가 관리를 뽑기 위해 보는 시험

    Kỳ thi để tuyển chọn quan lại cho nhà nước

  • 백정

    Đồ tể

    소, 돼지 등을 잡는 사람

    Người làm nghề giết mổ bò, lợn, v.v.

  • 판소리

    판소리

    소리꾼이 북 장단에 맞추어 돌려주는 긴 이야기

    Câu chuyện dài do người hát kể theo nhịp trống

  • 탈놀이

    Trò diễn đeo mặt nạ

    머리에 탈을 쓰고 노는 놀이

    Trò diễn trong đó người biểu diễn đội mặt nạ lên đầu

  • 민화

    Tranh dân gian

    백성의 생활 모습을 주로 비전문가가 그린 평범한 그림

    Những bức tranh bình dị, chủ yếu do người không chuyên vẽ, thể hiện đời sống của dân chúng

조선 시대에 일본이 조선을 침략한 사건을 ( )이라고 하고, 중국 청나라가 조선을 침략한 사건을 병자호란이라고 한다.

Sự kiện Nhật Bản xâm lược 조선 vào thời 조선 được gọi là ( ), còn sự kiện nhà Thanh của Trung Quốc xâm lược 조선 được gọi là 병자호란.

정조가 왕이던 시기에 지어진 수원( )은 유네스코 세계문화유산의 하나로, 뛰어난 건축물로 평가 받는다.

수원( ) được xây dựng vào thời vua 정조, là một trong những Di sản Văn hóa Thế giới của UNESCO và được đánh giá là một công trình kiến trúc xuất sắc.

조선 후기에 신분제가 흔들리면서 ( )이 많아지고 상민과 천민이 줄어들었다.

Vào cuối thời 조선, khi chế độ đẳng cấp bắt đầu lung lay, số lượng ( ) tăng lên, còn số lượng thường dân và tiện dân giảm đi.

조선 시대 사회와 문화에 대해 설명할 수 있다.

Có thể trình bày về xã hội và văn hóa thời Joseon.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay