Lớp 5 · Bài 40

고려 시대

Thời kỳ 고려

읽기

Đọc

고려는 어떻게 발전했을까?

고려 đã phát triển như thế nào?

고려의 건국과 후삼국 통일

Sự thành lập 고려 và thống nhất Hậu Tam Quốc

신라 말기에는 사회가 혼란스러웠고 왕의 힘이 약했던 반면 지방에서 경제력이나 군사력이 강한 세력(호족)의 힘이 커졌다. 호족 중에서 특히 힘이 강했던 견훤은 후백제(900년)를, 궁예는 후고구려를 세웠다(901년). 이로써 나라가 다시 세 개로 나누어졌는데 이를 후삼국 시대라고 한다. 한편, 궁예의 신하였던 왕건은 다른 신하들과 함께 궁예를 몰아내고 나라 이름을 고려로 바꾸었다(918년). 이것은 고구려를 계승한다는 의미를 띤다. 이후 고려는 후백제와 치열한 전쟁을 벌였는데, 결국 신라의 항복을 받은 뒤(935년) 후백제를 공격하여 후삼국을 통일하였다(936년).

Vào cuối thời 신라, xã hội rối ren và quyền lực của nhà vua suy yếu, trong khi đó ở các địa phương, thế lực của những người có sức mạnh kinh tế hoặc quân sự lớn (호족) ngày càng tăng. Trong số các 호족, 견훤, người có thế lực đặc biệt mạnh, đã lập ra 후백제 (năm 900), còn 궁예 lập ra 후고구려 (năm 901). Từ đó, đất nước lại bị chia thành ba nước, thời kỳ này được gọi là thời 후삼국. Trong khi đó, 왕건, vốn là thuộc hạ của 궁예, cùng với các thuộc hạ khác lật đổ 궁예 và đổi tên nước thành 고려 (năm 918). Tên gọi này mang ý nghĩa kế thừa 고구려. Sau đó, 고려 đã tiến hành chiến tranh ác liệt với 후백제, và cuối cùng, sau khi nhận được sự đầu hàng của 신라 (năm 935), 고려 tấn công 후백제 và thống nhất 후삼국 (năm 936).

고려의 발전과 변화

Sự phát triển và biến đổi của 고려

고려 태조 왕건은 백성의 생활을 안정시키기 위해 세금의 비율을 10%로 정해 놓고 그 이상 거두지 못하도록 했다. 또한 불교를 권장하여 그동안 전쟁으로 지쳐 있던 백성의 마음을 모으고자 하였다. 원래 문신 중심의 귀족 사회였던 고려는 무신들의 반란(무신정변) 이후 한동안 지배층이 무신으로 바뀌었다. 무신들은 불법적인 방법으로 땅과 노비를 더 많이 차지하였고 백성에게서 많은 세금을 거두었다. 그래서 이에 저항하는 농민들의 반란이 일어나기도 했다. 고려는 한반도 북쪽에 있는 나라들과 여러 차례 전쟁을 치르면서 영토를 넓혔다. 13세기에는 몽골의 침략을 받아 수도를 개경(개성)에서 강화도로 옮겨 가면서까지 약 40년에 걸친 전쟁을 벌였다. 고려 말기에는 일본 해적인 왜구와 중국 도적떼인 홍건적이 고려를 침략하였다. 이들을 물리치는 과정에서 이성계 등 새로운 군인 세력이 성장하였다. 이성계는 당시 혼란스럽던 사회를 바꾸기를 원했던 사람들과 힘을 합쳐 고려를 멸망시키고 조선을 세웠다(1392년).

Thái Tổ 왕건 của 고려 đã quy định mức thuế là 10% và không cho thu quá mức đó nhằm ổn định đời sống của người dân. Ngoài ra, ông khuyến khích Phật giáo để đoàn kết lòng dân vốn đã mệt mỏi vì chiến tranh trong thời gian dài. 고려 vốn là xã hội quý tộc lấy quan văn làm trung tâm, nhưng sau cuộc nổi loạn của các võ quan (무신정변), tầng lớp thống trị đã chuyển sang các võ quan trong một thời gian. Các võ quan chiếm đoạt thêm đất đai và nô tì bằng những cách bất hợp pháp, đồng thời thu nhiều thuế của dân. Vì vậy, cũng đã xảy ra những cuộc nổi dậy của nông dân chống lại điều này. 고려 đã mở rộng lãnh thổ qua nhiều lần chiến tranh với các nước ở phía bắc bán đảo Triều Tiên. Vào thế kỷ 13, 고려 bị Mông Cổ xâm lược và đã chiến đấu trong khoảng 40 năm, thậm chí phải dời đô từ 개경(개성) ra 강화도. Cuối thời 고려, cướp biển Nhật Bản gọi là 왜구 và toán giặc Trung Quốc gọi là 홍건적 đã xâm lược 고려. Trong quá trình đánh bại họ, các thế lực quân sự mới như 이성계 đã lớn mạnh. 이성계 liên kết với những người muốn thay đổi xã hội đang hỗn loạn lúc bấy giờ, lật đổ 고려 và lập nên 조선 (năm 1392).

알아두면 좋아요

왕건 청동상이 가진 비밀 (The Secret of the Bronze Statue of Wang Geon)

Bí mật của tượng đồng 왕건 (The Secret of the Bronze Statue of Wang Geon)

1992년 북한의 개성에 있는 왕건의 묘(현릉) 근처에서 청동상이 발견되었다. 역사학자들이 조사해 보니 황제들이 사용한 관(모자)을 쓰고 앉아 있는 이 청동상은 고려를 세운 왕건을 나타낸 것이었다. 고려 시대 사람들은 나라를 세운 왕건을 신처럼 모셨다. 그래서 청동으로 동상을 만들어 국가의 중요한 행사 때 사용하였다. 그런데, 왕건의 청동상은 왜 벌거벗은 모습을 하고 있을까? 원래는 청동상에 얇게 금을 입히고, 그 위에 비단 옷을 입혀 놓았다. 그러나 고려가 멸망하고 나서 조선 시대가 되자 왕건의 동상에게 제사를 지내는 것이 유교의 예절에 맞지 않는다고 생각하여 청동상을 땅속에 묻어 두었다. 이후 수백 년의 시간이 지나면서 금이 벗겨지고 옷도 썩어버린 것이다.

Năm 1992, một pho tượng đồng được phát hiện gần mộ của 왕건 (현릉) ở 개성, Bắc Triều Tiên. Sau khi các nhà sử học khảo sát, họ xác định rằng pho tượng đồng đội mũ miện của hoàng đế và đang ngồi này là tượng thể hiện 왕건, người sáng lập nên 고려. Người dân thời 고려 tôn thờ 왕건, vị vua lập quốc, như một vị thần. Vì vậy, họ đã làm tượng bằng đồng và sử dụng trong các sự kiện quan trọng của quốc gia. Thế nhưng tại sao tượng đồng của 왕건 lại có hình dáng khỏa thân? Ban đầu, người ta dát một lớp vàng mỏng lên tượng đồng rồi mặc áo lụa bên ngoài. Tuy nhiên, sau khi 고려 diệt vong và bước sang thời 조선, người ta cho rằng việc cúng tế tượng 왕건 không phù hợp với lễ nghi Nho giáo nên đã chôn pho tượng đồng xuống đất. Sau đó, qua hàng trăm năm, lớp vàng bị bong ra và quần áo cũng mục nát hết.

어휘

Từ vựng

  • 신하

    quan thần

    왕을 섬기며 벼슬(나랏일)하는 사람

    người phục vụ nhà vua và làm quan, đảm nhiệm việc nước

  • 태조

    Thái Tổ

    왕조의 첫 번째 왕

    vị vua đầu tiên của một triều đại

  • 계승

    kế thừa

    이어 받음

    tiếp nhận và nối tiếp

  • 권장

    khuyến khích

    무언가를 권하여 하도록 함.

    khuyên ai đó làm một việc gì.

  • 문신

    văn thần

    나랏일을 하는 신하 중 군인이 아닌 사람

    quan làm việc nước nhưng không phải là quân nhân

  • 무신

    võ thần

    군인으로서 나랏일을 하는 신하

    quan làm việc nước với tư cách là quân nhân

고려의 ( )은 신라와 후백제의 항복을 받아 후삼국을 통일하였다.

( ) của Goryeo đã tiếp nhận sự đầu hàng của Silla và Hậu Baekje, thống nhất Hậu Tam Quốc.

고려는 원래 문신 중심의 귀족 사회였는데 ( )들의 반란으로 인해 한동안 지배층이 ( )으로 바뀌기도 하였다.

Goryeo vốn là xã hội quý tộc lấy quan văn làm trung tâm, nhưng do cuộc nổi loạn của các ( ), tầng lớp thống trị đã có một thời gian chuyển sang ( ).

고려는 몽골의 침략에 맞서 수도를 개경에서 ( )로 옮겨 저항하였다.

Goryeo đã chống lại cuộc xâm lược của Mông Cổ bằng cách dời đô từ Gaegyeong đến ( ).

고려의 성립과 발전 과정을 설명할 수 있다.

Có thể giải thích quá trình thành lập và phát triển của 고려.

고려 시대 사람들은 어떻게 살았을까?

Người dân thời 고려 đã sống như thế nào?

고려와 다른 나라의 관계

Quan hệ giữa 고려 và các nước khác

고려는 옛 고구려와 백제, 신라의 다양한 문화를 통합하면서도 세계 여러 나라와 활발하게 교류하면서 문화를 발전시켰다. 이러한 점에서 고려의 문화는 개방성과 다양성을 띤다고 할 수 있다. 고려의 벽란도는 중국인, 일본인, 아라비아 상인까지 와서 물건을 사고파는 등 국제적인 무역항으로 널리 알려졌다. 당시 아라비아 상인들을 통해 고려가 '코리아'라는 이름으로 세계에 알려졌다. 이후에 한반도에 다른 나라가 세워져도 외국에서는 '고려'라는 이름으로 기억할 정도였다.

Goryeo đã phát triển văn hóa bằng cách vừa dung hòa các nền văn hóa đa dạng của Goguryeo, Baekje và Silla xưa, vừa giao lưu sôi nổi với nhiều nước trên thế giới. Ở điểm này, có thể nói văn hóa Goryeo mang tính cởi mở và đa dạng. Byeokrando của Goryeo được biết đến rộng rãi như một cảng thương mại quốc tế, nơi người Trung Quốc, người Nhật và cả thương nhân Ả Rập đến mua bán hàng hóa. Vào thời đó, thông qua các thương nhân Ả Rập, Goryeo được thế giới biết đến với tên gọi “Korea”. Về sau, dù trên bán đảo Triều Tiên có quốc gia khác được thành lập, ở nước ngoài người ta vẫn nhớ đến nơi này bằng cái tên “Goryeo”.

고려의 사회 모습

Diện mạo xã hội thời 고려

고려의 귀족 문화는 화려함과 섬세함으로 이름이 높았다. 예를 들어, 상감청자라는 아름답고 독창적인 도자기를 만들었고 정교한 기술을 바탕으로 세계 최초의 금속 활자를 만들어 문화를 보급하였다. 고려 시대에는 불교를 중심으로 유교, 도교, 무속 신앙 등 여러 종교가 발달하였다. 특히 불교는 귀족부터 백성에 이르기까지 많은 사람들이 믿었던 종교로 고려의 건축과 예술 등에 많은 영향을 끼쳤고, 절이나 불상과 같은 불교 유적도 많이 남겼다. 또한, 나라의 발전과 개인의 행복을 비는 팔관회, 연등회 등과 같은 불교 행사도 많이 열렸다. 이 기간에는 온 나라가 축제 분위기 속에서 한마음 한뜻이 되었고, 중국이나 일본에서도 많은 상인이나 관리들이 고려를 방문하였다. 고려 시대에는 남편 1명과 부인 1명이 결합하는 일부일처가 일반적으로 자리를 잡았다. 또한, 가족 내에서 남녀가 거의 비슷한 수준으로 권리를 누렸다는 점에서 상당히 진보적이었다는 평가를 받기도 한다.

Văn hóa quý tộc thời 고려 nổi tiếng với sự rực rỡ và tinh tế. Chẳng hạn, người ta đã tạo ra loại đồ gốm đẹp và độc đáo gọi là 상감청자, đồng thời dựa trên kỹ thuật tinh xảo để chế tạo ra chữ in kim loại đầu tiên trên thế giới, góp phần phổ biến văn hóa. Vào thời 고려, nhiều tôn giáo như Nho giáo, Đạo giáo, tín ngưỡng dân gian cùng phát triển, trong đó Phật giáo là trung tâm. Đặc biệt, Phật giáo là tôn giáo được nhiều người tin theo, từ tầng lớp quý tộc đến dân thường, nên đã ảnh hưởng lớn đến kiến trúc, nghệ thuật của 고려 và để lại nhiều di tích Phật giáo như chùa chiền, tượng Phật. Ngoài ra, nhiều lễ hội Phật giáo như 팔관회, 연등회 cũng được tổ chức để cầu mong đất nước phát triển và cá nhân được hạnh phúc. Trong thời gian này, cả nước như hòa chung trong không khí lễ hội, đồng lòng nhất trí, và nhiều thương nhân, quan lại từ Trung Quốc hay Nhật Bản cũng đến thăm 고려. Vào thời 고려, chế độ một chồng một vợ, tức một người chồng kết hợp với một người vợ, đã trở nên phổ biến. Bên cạnh đó, xã hội thời này cũng được đánh giá là khá tiến bộ vì nam và nữ trong gia đình được hưởng quyền lợi gần như ngang nhau.

알아두면 좋아요

세계 최초의 금속활자로 찍은 책 - 직지심체요절 (The World's First Book Printed with Metal Type - Jikji Simche Yojeol)

Cuốn sách đầu tiên trên thế giới được in bằng chữ kim loại rời - 직지심체요절 (The World's First Book Printed with Metal Type - Jikji Simche Yojeol)

1955년에 프랑스로 유학을 떠난 박병선은 파리 국립 도서관에서 일하게 되었다. 어느 날 박병선은 도서관 서고의 한구석에서 먼지를 뒤집어 쓴 채 끼여 있던 직지심체요절을 발견하였다. 연구를 계속한 그녀는 이 책이 세계에서 가장 오래된 금속 활자로 찍은 책이라는 것을 알아냈다. 이후 1972년 프랑스 파리에서 열린 '세계 도서의 해 기념 도서 전시회'에서 다른 아시아 나라들의 서적과 함께 직지심체요절을 처음으로 소개하였다. 그 결과 현재 존재하는 세계 최초의 금속활자로 찍은 책(1377년)이라는 것을 공식적으로 인정받게 되었다. 이것은 독일의 구텐베르크가 발명한 금속활자로 찍은 책보다 78년이나 앞선 것이다.

Năm 1955, 박병선 sang Pháp du học và sau đó làm việc tại Thư viện Quốc gia Paris. Một ngày nọ, 박병선 phát hiện ra 직지심체요절 đang bị phủ đầy bụi, kẹt ở một góc trong kho sách của thư viện. Tiếp tục nghiên cứu, bà đã xác định rằng cuốn sách này là cuốn sách được in bằng chữ kim loại cổ nhất trên thế giới. Sau đó, tại “Triển lãm sách kỷ niệm Năm Sách Thế giới” tổ chức ở Paris, Pháp vào năm 1972, bà lần đầu tiên giới thiệu 직지심체요절 cùng với sách của các nước châu Á khác. Kết quả là cuốn sách này đã được chính thức công nhận là cuốn sách in bằng chữ kim loại cổ nhất còn tồn tại trên thế giới hiện nay (năm 1377). Điều này sớm hơn đến 78 năm so với sách in bằng chữ kim loại do Gutenberg của Đức phát minh.

어휘

Từ vựng

  • 정교

    tinh xảo

    정확하고 치밀함

    chính xác và tỉ mỉ

( )는 중국인, 일본인뿐만 아니라 아라비아 상인들까지 와서 물건을 사고파는 등 국제적인 무역항으로 이름이 높았다.

( ) nổi tiếng là một cảng thương mại quốc tế, nơi không chỉ người Trung Quốc, người Nhật mà cả các thương nhân Ả Rập cũng đến mua bán hàng hóa.

아라비아 상인들이 부른 고려의 외국식 발음인 ( )가 세계에 알려지게 되었다.

( ), cách phát âm theo kiểu nước ngoài của từ 고려 do các thương nhân Ả Rập gọi, đã được thế giới biết đến.

고려 시대에 ( )는 귀족부터 백성에 이르기까지 많은 사람들이 믿는 종교였다.

Vào thời 고려, ( ) là tôn giáo được nhiều người tin theo, từ tầng lớp quý tộc đến dân thường.

고려의 사회와 문화에 대해 설명할 수 있다.

Có thể giải thích về xã hội và văn hóa của 고려.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay