Lớp 5 · Bài 39
삼국 시대와 남북국 시대
Thời Tam Quốc và thời Nam-Bắc Quốc
읽기
Đọc삼국은 어떻게 발전했을까?
Tam Quốc đã phát triển như thế nào?
삼국의 건국
Sự thành lập Tam Quốc
고조선 이후 한반도에는 여러 나라가 세워졌다. 주몽은 압록강 유역 졸본 지역에 고구려를 세웠고, 주몽의 아들로 알려진 온조는 한강 유역으로 내려와 백제를 세웠다. 한편, 박혁거세는 경주 지역에 신라를 세웠다. 이 세 나라는 더 넓은 영토를 차지하기 위해 때로는 경쟁하고 때로는 교류하며 발전하였다. 이 시기를 삼국 시대라고 부른다.
Sau 고조선, trên bán đảo Triều Tiên đã hình thành nhiều quốc gia. 주몽 lập nên 고구려 ở vùng 졸본 thuộc lưu vực sông 압록강, còn 온조, được biết đến là con trai của 주몽, đi xuống lưu vực sông 한강 và lập nên 백제. Trong khi đó, 박혁거세 lập nên 신라 ở vùng 경주. Ba nước này vừa cạnh tranh, vừa giao lưu với nhau để mở rộng lãnh thổ và dần phát triển. Thời kỳ này được gọi là thời Tam Quốc.
삼국의 발전
Sự phát triển của Tam Quốc
삼국 중 가장 먼저 전성기를 맞이한 나라는 백제였다. 4세기에 백제는 한강 북쪽 지역은 물론 남해안까지 영토를 넓혔고 중국, 일본 지역과도 활발하게 무역을 하였다. 특히 화려하고 섬세한 문화를 발전시켜 왜에 전해 주었다.
Trong ba nước, nước bước vào thời kỳ hưng thịnh sớm nhất là 백제. Vào thế kỷ 4, 백제 đã mở rộng lãnh thổ không chỉ đến khu vực phía bắc sông Hán mà còn tới tận bờ biển phía nam, đồng thời giao thương sôi nổi với Trung Quốc và Nhật Bản. Đặc biệt, 백제 đã phát triển nền văn hóa rực rỡ, tinh tế và truyền bá cho 왜.
고구려는 5세기에 영토를 크게 넓혔다. 북쪽으로 만주 지역을, 남쪽으로는 한강 유역을 포함한 한반도 중부 지역까지 차지하였다. 백제와 신라는 이에 맞서기 위해 동맹을 맺기도 했다. 왜가 신라에 침입했을 때는 신라를 도와 왜를 물리치기도 하였다.
Vào thế kỷ 5, 고구려 đã mở rộng lãnh thổ rất nhiều. Ở phía bắc, 고구려 chiếm vùng Mãn Châu; ở phía nam, chiếm đến khu vực miền trung bán đảo Triều Tiên, bao gồm cả lưu vực sông Hàn. 백제 và 신라 cũng từng lập liên minh để đối phó với 고구려. Khi 왜 xâm lược 신라, 고구려 đã giúp 신라 đánh đuổi 왜.
신라는 6세기에 크게 발전하였다. 귀족과 평민의 청년들로 구성된 화랑도라는 조직을 바탕으로 나라의 힘을 키웠다. 그 결과 한강 유역을 차지하면서 삼국 통일의 기반을 마련하였다.
Silla đã phát triển mạnh mẽ vào thế kỷ VI. Dựa trên tổ chức gọi là 화랑도, gồm các thanh niên thuộc tầng lớp quý tộc và dân thường, Silla đã tăng cường sức mạnh quốc gia. Nhờ đó, Silla chiếm được khu vực lưu vực sông Hàn và đặt nền móng cho việc thống nhất Tam Quốc.
알아두면 좋아요
삼국은 왜 한강 유역을 차지하려고 했을까?
Vì sao ba vương quốc lại muốn chiếm khu vực lưu vực sông Hàn?
한강 유역은 한반도의 중심에 위치해 있으며, 넓은 평야가 있어 농사짓기에 좋은 곳이다. 또한 한강에서 배를 이용해 물건을 여러 지역으로 쉽게 실어 나를 수 있으며, 바다를 통해 중국과 직접 교류하기에도 유리한 지역이다. 이러한 장점 때문에 한강 유역은 삼국 시대는 물론 고려, 조선 시대에도 매우 중요한 곳으로 여겨졌다. 뿐만 아니라 현재 대한민국의 수도인 서울도 한강 유역에 자리잡고 있다.
Lưu vực sông Hàn nằm ở trung tâm bán đảo Triều Tiên, có những đồng bằng rộng lớn nên rất thuận lợi cho việc canh tác. Ngoài ra, người ta có thể dùng thuyền trên sông Hàn để vận chuyển hàng hóa đến nhiều vùng một cách dễ dàng, và đây cũng là khu vực thuận lợi để giao lưu trực tiếp với Trung Quốc qua đường biển. Nhờ những lợi thế này, lưu vực sông Hàn được xem là một nơi rất quan trọng không chỉ vào thời Tam Quốc mà cả trong các thời kỳ Goryeo và Joseon. Hơn nữa, thủ đô Seoul của Hàn Quốc hiện nay cũng nằm trong lưu vực sông Hàn.
어휘
Từ vựng
유역
lưu vực
강물이 흐르는 지역의 주변
khu vực xung quanh nơi dòng sông chảy qua
전성기
thời kỳ hoàng kim
가장 발전한 시기
thời kỳ phát triển nhất
왜
왜
7세기 말 이전에 일본 또는 일본인을 부르던 호칭 7세기 말 이후부터 '일본'이라고 부름.
Cách gọi Nhật Bản hoặc người Nhật trước cuối thế kỷ 7. Từ sau cuối thế kỷ 7 thì gọi là “Nhật Bản”.
동맹
liên minh
둘 이상의 개인이나 단체가 힘을 합치기로 약속함.
việc hai cá nhân hoặc tổ chức trở lên hứa hợp sức với nhau
삼국 중 고구려는 ( )이. ( )는 주몽의 아들로 알려진 온조가 세웠다. ()를 세운 사람은 박혁거세이다.
Trong ba nước, 고구려 là ( ). ( ) do 온조, người được biết đến là con trai của 주몽, lập nên. Người lập nên () là 박혁거세.
삼국 중 가장 먼저 전성기를 맞이한 나라는 ()이다.
Trong ba nước, quốc gia bước vào thời kỳ hưng thịnh sớm nhất là ().
고구려, 백제, 신라가 각각 가장 발전했을 때 공통적으로 차지한 지역은( ) 유역이다.
Khi 고구려, 백제, 신라 phát triển mạnh nhất, khu vực mà cả ba nước đều chiếm giữ là lưu vực ( ).
삼국 시대의 성립과 발전 과정을 설명할 수 있다.
Có thể giải thích quá trình hình thành và phát triển của thời Tam Quốc.
남북국 시대에는 어떤 나라들이 발전했을까?
Trong thời Nam Bắc Quốc, những quốc gia nào đã phát triển?
신라의 삼국 통일
Sự thống nhất Tam Quốc của 신라
신라는 삼국 중 가장 먼저 세워졌지만 꾸준히 나라의 인재를 기르고 다른 나라와 외교를 하면서 성장하였다. 한반도의 중심인 한강 유역을 차지한 이후 신라는 중국의 당나라와 힘을 합쳐 백제(660년)와 고구려(668년)를 차례로 멸망시켰다. 그런데 신라와 연합 했던 당이 신라까지 지배하려고 하자 신라는 당에 맞서 전쟁을 벌였다. 신라군은 매소성 전투, 기벌포 해전 등에서 잇달아 당에 승리하였고 마침내 당을 몰아내고 삼국을 통일하였다(676년).
신라 được thành lập sớm nhất trong ba nước, nhưng đã phát triển bằng cách không ngừng bồi dưỡng nhân tài và thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước khác. Sau khi chiếm được lưu vực 한강, vùng trung tâm của bán đảo Triều Tiên, 신라 đã liên kết với 당나라 của Trung Quốc và lần lượt tiêu diệt 백제 (năm 660) và 고구려 (năm 668). Tuy nhiên, khi 당, nước từng liên minh với 신라, lại muốn kiểm soát cả 신라, 신라 đã đứng lên chống lại 당 và tiến hành chiến tranh. Quân 신라 liên tiếp giành chiến thắng trước 당 trong các trận như trận 매소성 và hải chiến 기벌포, cuối cùng đẩy lùi 당 và thống nhất ba nước (năm 676).
통일 신라와 발해
Tân La thống nhất và 발해
삼국을 통일한 신라는 한반도에 사는 모든 사람이 한마음이 되도록 하기 위한 정책을 실시하였다. 예를 들어, 옛 백제와 고구려 사람에게도 관직을 주거나 그들을 군인으로 뽑았다. 또한 한때 전쟁을 벌였던 당과도 화해하고 활발하게 교류하였다. 통일 신라 시대에는 석굴암, 불국사와 같은 불교 문화가 크게 발달하였고 동양에서 가장 오래된 천문대인 첨성대가 만들어지기도 했다.
Sau khi thống nhất 삼국, 신라 đã thực hiện các chính sách nhằm giúp tất cả những người sống trên bán đảo Triều Tiên cùng đoàn kết một lòng. Ví dụ, 신라 cũng trao chức quan cho người dân của 백제 và 고구려 trước đây, hoặc tuyển họ làm binh lính. Ngoài ra, 신라 còn hòa giải và giao lưu tích cực với 당, nước từng có thời xảy ra chiến tranh với mình. Vào thời 통일 신라, văn hóa Phật giáo phát triển rực rỡ với những công trình như 석굴암, 불국사, và 첨성대, đài thiên văn cổ nhất phương Đông, cũng đã được xây dựng.
한편, 고구려가 멸망한 후 고구려를 되찾기 위한 노력이 나타났다. 고구려 장군 출신이었던 대조영은 고구려 유민들과 함께 한반도 북부 지역과 중국 만주 지역에 발해를 세웠다(698년). 발해는 고구려 문화를 바탕으로 주변 나라의 문화를 받아들이며 문화를 발전시켰다. 발해 지역에 남아 있는 불상과 석등, 연꽃무늬 기와 등을 통해 발해의 수준 높은 불교문화를 짐작할 수 있다.
Trong khi đó, sau khi 고구려 sụp đổ, đã xuất hiện những nỗ lực nhằm khôi phục 고구려. 대조영, vốn xuất thân là tướng của 고구려, đã cùng những người dân 고구려 lưu vong lập nên 발해 ở khu vực phía bắc bán đảo Triều Tiên và vùng Mãn Châu của Trung Quốc (năm 698). 발해 phát triển văn hóa dựa trên nền tảng văn hóa 고구려, đồng thời tiếp thu văn hóa của các nước xung quanh. Qua các tượng Phật, đèn đá và ngói hoa văn hoa sen còn lại ở khu vực 발해, có thể thấy được nền văn hóa Phật giáo phát triển ở trình độ cao của 발해.
남쪽의 통일신라와 북쪽의 발해가 함께 존재한 시기를 남북국 시대라고 한다.
Thời kỳ mà 통일신라 ở phía Nam và 발해 ở phía Bắc cùng tồn tại được gọi là thời kỳ Nam Bắc quốc.
알아두면 좋아요
남북국은 어떤 나라들을 의미할까?
남북국 chỉ những quốc gia nào?
부여씨(백제 왕족 성씨)가 망하고 고씨(고구려 왕족 성씨)가 망하게 되니 김씨(신라 왕족 성씨)가 그 남쪽 땅을 차지하고, 대씨(대조영)가 그 북쪽 땅을 차지하여 발해라 하였다. 이를 남북국이라고 한다. 마땅히 남북국의 역사가 있어야 했음에도 고려가 이를 편찬하지 않은 것은 잘못이다. -발해고-
Khi họ 부여씨 (họ của hoàng tộc 백제) suy vong, họ 고씨 (họ của hoàng tộc 고구려) cũng suy vong, thì họ 김씨 (họ của hoàng tộc 신라) chiếm vùng đất phía nam, còn họ 대씨 (대조영) chiếm vùng đất phía bắc và gọi là 발해. Điều này được gọi là 남북국. Đáng lẽ phải có lịch sử về 남북국, nhưng 고려 lại không biên soạn, đó là một sai lầm. -발해고-
통일 신라와 발해는 서로 교류하고 경쟁하며 220여 년을 함께 존재했다. 이 시기를 남북국 시대라고 하는 것은 조선 시대의 학자 유득공이 쓴 '발해고'라는 책에서 비롯된 것이다. 유득공은 발해가 멸망한 후 고려가 발해의 역사를 기록해 두지 않아서 나중에 발해의 영토를 차지했던 다른 나라(여진, 거란)에게 발해 땅이 우리 땅임을 주장하지 못하게 되었다고 비판하였다. 이러한 주장을 받아들여 오늘날 한국의 역사 교과서에서는 통일 신라와 발해가 함께 있던 시기를 '남북국 시대'라고 기술하고 있다.
통일 신라 và 발해 vừa giao lưu, vừa cạnh tranh với nhau và cùng tồn tại trong hơn 220 năm. Việc gọi thời kỳ này là 남북국 시대 bắt nguồn từ cuốn sách có tên “발해고” do học giả 유득공 thời 조선 viết. 유득공 phê phán rằng sau khi 발해 diệt vong, 고려 đã không ghi chép lại lịch sử của 발해, khiến về sau không thể khẳng định với các nước khác từng chiếm lãnh thổ 발해 (여진, 거란) rằng đất 발해 là đất của chúng ta. Tiếp nhận quan điểm này, ngày nay sách giáo khoa lịch sử Hàn Quốc mô tả thời kỳ 통일 신라 và 발해 cùng tồn tại là “남북국 시대”.
어휘
Từ vựng
인재
nhân tài
재주가 뛰어난 사람
người có tài năng xuất sắc
연합
liên hợp
서로 힘을 합쳐 하나가 됨
việc cùng hợp sức với nhau để trở thành một khối
관직
chức quan
국가가 맡기는 일
công việc do nhà nước giao phó
유민
dân lưu vong
멸망하여 없어진 나라의 백성
người dân của một nước đã bị diệt vong
신라는 중국의 ()과 연합하여 백제와 고구려를 멸망시켰다.
신라 đã liên minh với () của 중국 để tiêu diệt 백제 và 고구려.
고구려의 장군 출신인 ( )이 고구려 유민을 모아 발해를 세웠다.
( ) vốn là tướng của 고구려, đã tập hợp những người dân 고구려 còn lại và lập nên 발해.
남쪽의 통일 신라, 북쪽의 발해가 함께 존재했던 시기를 가리켜( ) 시대라고 한다.
Thời kỳ 통일 신라 ở phía nam và 발해 ở phía bắc cùng tồn tại được gọi là thời kỳ ( ).
남북국 시대의 발전과 문화에 대해 설명할 수 있다.
Có thể trình bày về sự phát triển và văn hóa thời Nam Bắc quốc.