Lớp 5 · Bài 38

고조선의 건국

Sự lập quốc của Gojoseon

읽기

Đọc

한국 역사는 어떻게 변해 왔을까?

Lịch sử Hàn Quốc đã thay đổi như thế nào?

한국 역사를 배우는 이유

Lý do học lịch sử Hàn Quốc

나라의 교육과 역사가 없어지지 아니하면 그 나라는 망하지 않는다. -박은식-

Nếu nền giáo dục và lịch sử của một đất nước không mất đi thì đất nước ấy sẽ không diệt vong. -Park Eun-sik-

한국의 역사학자이자 독립운동가였던 박은식의 말처럼 역사가 바로 서 있으면 나라도 바로 설 수 있다. 현대 한국의 모습뿐만 아니라 한국의 역사를 공부하는 이유는 한국의 어제와 오늘을 정확하게 이해하고 한국을 올바른 방향으로 이끌어 가기 위해서이다. 한국의 역사 속에 한국의 오늘이 들어 있고, 현대 한국 사회의 모습 속에 한국의 과거가 담겨 있다.

Như lời của Park Eun-sik, nhà sử học đồng thời là nhà hoạt động độc lập của Hàn Quốc, nếu lịch sử được dựng xây đúng đắn thì đất nước cũng có thể đứng vững đúng đắn. Lý do học lịch sử Hàn Quốc, không chỉ học về diện mạo Hàn Quốc hiện đại, là để hiểu chính xác quá khứ và hiện tại của Hàn Quốc, đồng thời dẫn dắt Hàn Quốc đi theo hướng đúng đắn. Trong lịch sử Hàn Quốc có chứa đựng Hàn Quốc của hôm nay, và trong diện mạo xã hội Hàn Quốc hiện đại có chứa đựng quá khứ của Hàn Quốc.

한국사의 흐름

Dòng chảy của lịch sử Hàn Quốc

한국이 자리 잡고 있는 한반도에서는 어떤 역사가 이어져 오고 있을까? 연표를 보면서 한국의 역사와 다른 나라의 역사가 어떻게 변화해 왔는지 살펴보자.

Trên bán đảo Triều Tiên, nơi Hàn Quốc tọa lạc, lịch sử nào đã được tiếp nối đến nay? Hãy nhìn vào niên biểu và tìm hiểu lịch sử Hàn Quốc cũng như lịch sử các nước khác đã thay đổi như thế nào.

유럽, 미국 지역 — 한국 — 아시아 지역

Khu vực châu Âu, châu Mỹ — Hàn Quốc — Khu vực châu Á

기원전 3500년경 메소포타미아 문명 시작 기원전 3000년경 이집트 문명 시작 — 기원전 2333년 고조선 건국 — 기원전 2500년경 중국 문명, 인도 문명 시작

Khoảng năm 3500 TCN nền văn minh Lưỡng Hà bắt đầu Khoảng năm 3000 TCN nền văn minh Ai Cập bắt đầu — Năm 2333 TCN thành lập Cổ Triều Tiên — Khoảng năm 2500 TCN nền văn minh Trung Hoa, nền văn minh Ấn Độ bắt đầu

기원전 27년 로마, 제정 수립 — 기원전 57년 신라 건국 기원전 37년 고구려 건국 기원전 18년 백제 건국 — 기원전 7세기 베트남, 반랑국 건국 기원전 221년 진(秦), 중국 통일

Năm 27 TCN La Mã thiết lập chế độ đế quốc — Năm 57 TCN thành lập Tân La Năm 37 TCN thành lập Cao Câu Ly Năm 18 TCN thành lập Bách Tế — Thế kỷ 7 TCN Việt Nam thành lập nước Văn Lang Năm 221 TCN nhà Tần thống nhất Trung Quốc

476년 서로마 제국 멸망 — 676년 신라, 삼국 통일 698년 대조영, 발해 건국 — 610년경 이슬람교 성립

Năm 476 Đế quốc Tây La Mã diệt vong — Năm 676 Tân La thống nhất Tam Quốc Năm 698 Đại Tộ Vinh thành lập Bột Hải — Khoảng năm 610 Hồi giáo hình thành

1096년 십자군 전쟁 시작 — 918년 왕건, 고려 건국 — 890년 캄보디아, 앙코르 왕조 성립

Năm 1096 Chiến tranh Thập tự chinh bắt đầu — Năm 918 Vương Kiến thành lập Cao Ly — Năm 890 Campuchia, vương triều Angkor hình thành

1337년 영국·프랑스, 백년 전쟁 시작 — 1392년 이성계, 조선 건국 — 1206년 칭기즈 칸, 몽골 통일

Năm 1337 Anh và Pháp bắt đầu Chiến tranh Trăm năm — Năm 1392 Lý Thành Quế thành lập Triều Tiên — Năm 1206 Thành Cát Tư Hãn thống nhất Mông Cổ

1517년 루터의 종교 개혁 — 1592년 임진왜란 — 1590년 도요토미 히데요시, 일본 통일

Năm 1517 cuộc Cải cách tôn giáo của Luther — Năm 1592 Chiến tranh Nhâm Thìn — Năm 1590 Toyotomi Hideyoshi thống nhất Nhật Bản

1600년 영국, 동인도 회사 설립 — 1636년 병자호란

Năm 1600 Anh thành lập Công ty Đông Ấn — Năm 1636 cuộc xâm lược Bính Tý của nhà Thanh

1789년 프랑스 혁명 — 1897년 대한 제국 수립 — 1868년 일본, 메이지 유신

Năm 1789 Cách mạng Pháp — Năm 1897 thành lập Đế quốc Đại Hàn — Năm 1868 Nhật Bản, Minh Trị Duy tân

1914년 제1차 세계 대전 (1918) — 1910년 대한 제국, 국권 빼앗김 1919년 3·1 운동, 대한민국 임시 정부 수립 — 1912년 쑨원, 중화 민국 수립 1919년 중국, 5·4 운동

Năm 1914 Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918) — Năm 1910 Đế quốc Đại Hàn bị tước đoạt chủ quyền Năm 1919 Phong trào 1/3, thành lập Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc — Năm 1912 Tôn Trung Sơn thành lập Trung Hoa Dân Quốc Năm 1919 Trung Quốc, Phong trào Ngũ Tứ

1939년 제2차 세계 대전 (1945) — 1945년 8·15 광복 — 1937년 중·일 전쟁 발발

Năm 1939 Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) — Năm 1945 Giải phóng 15/8 — Năm 1937 Chiến tranh Trung-Nhật bùng nổ

1945년 국제 연합(UN) 창설 — 1948년 대한민국 정부 수립 — 1949년 중국, 중화 인민 공화국 수립

Năm 1945 thành lập Liên Hợp Quốc (UN) — Năm 1948 thành lập Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc — Năm 1949 Trung Quốc thành lập Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

1948년 세계 인권 선언 — 1950년 6·25 전쟁 (1953) — 1976년 베트남 사회주의 공화국 수립

Năm 1948 Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền — Năm 1950 Chiến tranh 25/6 (1953) — Năm 1976 thành lập Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

1960년 4·19 혁명 1980년 5·18 민주화 운동

Năm 1960 Cách mạng 19/4 Năm 1980 Phong trào Dân chủ hóa 18/5

1990년 독일 통일 1991년 소련 해체 — 1987년 6월 민주 항쟁 — 1992년 중국과 베트남, 한국과 수교

Năm 1990 Đức thống nhất Năm 1991 Liên Xô tan rã — Năm 1987 Cuộc đấu tranh dân chủ tháng 6 — Năm 1992 Trung Quốc và Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với Hàn Quốc

2000년 최초의 남북 정상 회담

Năm 2000 Hội nghị thượng đỉnh liên Triều đầu tiên

알아두면 좋아요

강화 참성단과 개천절

Đàn Chamseongdan ở Ganghwa và ngày Gaecheonjeol

인천의 강화도 마니산에 있는 참성단은 단군왕검이 하늘에 제사를 지냈다는 이야기가 전해 오는 곳이다. 기원전 2333년 10월 3일에 고조선이 세워졌다는 기록을 바탕으로 한국에서는 10월 3일을 개천절('하늘이 열린 날 이라는 뜻)이라는 국경일로 정했다. 그리고 개천절이 되면 참성단에서 단군왕검에게 제사를 지낸다. 또한, 한국에서 매년 열리는 체육대회(전국체전)에 사용되는 불(성화)도 이곳에서 만들고 있다.

Thamseongdan trên núi Manisan, đảo Ganghwa, Incheon là nơi lưu truyền câu chuyện rằng Dangun Wanggeom đã làm lễ tế trời. Dựa trên ghi chép rằng Gojoseon được thành lập vào ngày 3 tháng 10 năm 2333 trước Công nguyên, Hàn Quốc đã chọn ngày 3 tháng 10 làm ngày lễ quốc gia gọi là Gaecheonjeol (có nghĩa là “ngày trời mở ra”). Và cứ đến Gaecheonjeol, người ta lại làm lễ tế Dangun Wanggeom tại Thamseongdan. Ngoài ra, ngọn lửa thiêng dùng trong đại hội thể thao được tổ chức hằng năm ở Hàn Quốc (Đại hội Thể thao Toàn quốc) cũng được lấy tại nơi này.

어휘

Từ vựng

  • 삼국유사

    Samguk Yusa

    고려 시대의 스님 일면이 고구려 백제·신라 3국의 유사(전해 내려오는 이야기)를 모아 만든 역사책

    Sách lịch sử do nhà sư Iryeon thời Goryeo biên soạn, tập hợp các di sự (những câu chuyện được truyền lại) của ba nước Goguryeo, Baekje và Silla

  • 숭배

    Sự thờ phụng

    우러러 보며 공경할

    ngước nhìn với lòng kính trọng

한국의 역사학자이자 독립운동가였던( )은 "나라의 교육과 역사가 없어지지 아니하면 그 나라는 망하지 않는다."라는 말을 통해 역사의 중요성을 강조하였다.

( ), một nhà sử học đồng thời là nhà hoạt động độc lập của Hàn Quốc, đã nhấn mạnh tầm quan trọng của lịch sử qua câu nói: “Nếu giáo dục và lịch sử của một đất nước không mất đi, thì đất nước đó sẽ không diệt vong.”

현대 한국의 모습뿐 아니라 한국의( )를 공부하는 이유는 한국의 어제와 오늘을 정확하게 이해하고 한국을 올바른 방향으로 이끌어가기 위해서이다.

Lý do học không chỉ về diện mạo Hàn Quốc hiện đại mà còn về ( ) của Hàn Quốc là để hiểu đúng về Hàn Quốc hôm qua và hôm nay, đồng thời dẫn dắt Hàn Quốc đi theo hướng đúng đắn.

한국 역사의 흐름을 세계 역사와의 관련 속에서 설명할 수 있다.

Có thể giải thích dòng chảy lịch sử Hàn Quốc trong mối liên hệ với lịch sử thế giới.

고조선의 생활 모습은 어떠했을까?

Đời sống của Gojoseon như thế nào?

고조선의 건국

Sự lập quốc của Gojoseon

하늘에서 내려 온 환웅이 인간 세상을 다스리고 있었는데, 어느 날 곰과 호랑이가 찾아와 인간이 되게 해 달라고 빌었다. 환웅은 100일 동안 쑥과 마늘만 먹으며 햇빛을 보지 않으면 인간이 될 수 있다고 했다. 호랑이와 달리, 환웅의 말대로 한 곰은 여자가 되었고, 환웅과 결혼하였다. 둘 사이에서 태어난 단군왕검이 고조선을 세웠다. <삼국유사>

Hwanung từ trên trời xuống đang cai quản thế giới loài người thì một ngày nọ, một con gấu và một con hổ tìm đến, cầu xin được biến thành người. Hwanung nói rằng nếu trong 100 ngày chỉ ăn ngải cứu và tỏi, không nhìn ánh nắng mặt trời thì có thể trở thành người. Khác với hổ, con gấu làm theo lời Hwanung đã trở thành phụ nữ và kết hôn với Hwanung. Dangun Wanggeom, người sinh ra từ hai người, đã lập nên Gojoseon. <Samguk Yusa>

위의 글처럼 곰이 정말 사람이 된 것일까? 한국인의 조상은 곰일까? 한국 역사의 시작인 고조선 건국 이야기는 다음과 같이 해석되고 있다.

Như bài viết trên, có thật là gấu đã trở thành người không? Tổ tiên của người Hàn Quốc có phải là gấu không? Câu chuyện lập quốc Gojoseon, khởi đầu của lịch sử Hàn Quốc, được giải thích như sau.

만주 및 한반도에 곰을 숭배하는 부족과 호랑이를 숭배하는 부족이 살고 있었다. 신석기 시대가 끝나갈 무렵, 하늘의 자손이라고 주장하는 환웅 부족이 한반도로 이동하여 들어왔다. 청동기로 만든 우수한 무기를 갖고 있던 환웅 부족은 곰을 숭배하는 부족과 힘을 합쳐 호랑이를 숭배하는 부족을 물리쳤다. 환웅 부족과 곰을 숭배하는 부족은 결혼을 통해 하나가 되었고, 단군왕검을 지배자로 하는 새로운 부족을 만들었다. 이후 단군왕검은 나라를 세웠는데, 그 나라가 바로 한국인이 세운 첫 번째 국가인 고조선이다.

Ở Mãn Châu và bán đảo Hàn có những bộ tộc thờ gấu và những bộ tộc thờ hổ sinh sống. Vào khoảng cuối thời đại đồ đá mới, bộ tộc Hwanung, tự cho mình là con cháu của trời, đã di chuyển vào bán đảo Hàn. Bộ tộc Hwanung, vốn có vũ khí ưu việt làm bằng đồng thanh, đã hợp sức với bộ tộc thờ gấu để đánh bại bộ tộc thờ hổ. Bộ tộc Hwanung và bộ tộc thờ gấu đã hợp nhất thông qua hôn nhân, và tạo nên một bộ tộc mới với Dangun Wanggeom làm người cai trị. Sau đó Dangun Wanggeom lập nên một quốc gia, và quốc gia đó chính là Gojoseon, nhà nước đầu tiên do người Hàn Quốc thành lập.

고조선의 생활 모습

Đời sống của Gojoseon

고조선은 사회 질서를 유지하기 위해 여덟 가지 내용의 법(8조법)을 만들었다. 이 중 세 가지 내용이 현재까지 전해지고 있다.

Gojoseon đã lập ra bộ luật gồm tám điều (Luật 8 điều) để duy trì trật tự xã hội. Trong số đó, ba điều còn được truyền lại đến ngày nay.

1. 사람을 죽인 자는 사형에 처한다.

1. Người giết người sẽ bị xử tử.

2. 남을 다치게 한 자는 곡식으로 갚는다.

2. Người làm người khác bị thương phải bồi thường bằng ngũ cốc.

3. 도둑질한 자는 도둑맞은 집의 노비로 삼는데, 죄를 용서 받으려면 50만 전의 돈을 내야 한다.

3. Người trộm cắp sẽ bị bắt làm nô tì của nhà bị trộm; nếu muốn được tha tội thì phải nộp 500.000 jeon tiền.

어휘

Từ vựng

  • 신석기

    Đồ đá mới

    돌을 갈아 만든 도구

    Công cụ được làm bằng cách mài đá

  • 청동기

    Đồ đồng thanh

    구리와 주석 등으로 만든 도구

    Công cụ làm bằng đồng đỏ, thiếc, v.v.

  • 노비

    Nô tì

    사회적으로 가장 신분이 낮은 남자 종(노)과 여자 종(비)을 가리킴

    Chỉ nam nô (nô) và nữ tì (tì), những người có thân phận thấp nhất trong xã hội

한국인이 세운 첫 번째 국가는( )이다.

Quốc gia đầu tiên do người Hàn Quốc thành lập là ( ).

고조선을 세운 사람은 ( )이다.

Người lập nên Gojoseon là ( ).

고조선의 사회 질서를 유지하기 위해( )을 만들었는데, 현재는 그중 3가지만 전해지고 있다.

Để duy trì trật tự xã hội của Gojoseon, người ta đã lập ra ( ), nhưng hiện nay chỉ còn truyền lại 3 điều trong số đó.

고조선의 생활 모습에 대해 설명할 수 있다.

Có thể giải thích về đời sống của Gojoseon.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay