Lớp 5 · Bài 33
가족과 법
Gia đình và pháp luật
읽기
Đọc법은 결혼생활에 어떤 영향을 줄까?
Pháp luật ảnh hưởng như thế nào đến đời sống hôn nhân?
부부로 인정받기 위한 절차
Thủ tục để được công nhận là vợ chồng
결혼은 사랑하는 두 사람이 만나 부부가 되는 것이다. 두 사람이 법적인 부부로 인정받기 위해서는 시청, 구청, 군청 등에 혼인 신고를 해야 한다. 결혼식을 올리지 않은 부부라도 혼인 신고를 하면 부부로 인정되고 법의 보호를 받을 수 있다. 혼인 신고를 하지 않은 부부는 재산, 자녀 양육 등과 관련하여 법적인 권리를 누리지 못할 수 있다.
Hôn nhân là việc hai người yêu nhau gặp gỡ và trở thành vợ chồng. Để hai người được công nhận là vợ chồng về mặt pháp lý, cần phải đăng ký kết hôn tại tòa thị chính, văn phòng quận, văn phòng huyện, v.v. Ngay cả những cặp vợ chồng chưa tổ chức lễ cưới, nếu đăng ký kết hôn thì cũng được công nhận là vợ chồng và có thể được pháp luật bảo vệ. Những cặp vợ chồng không đăng ký kết hôn có thể không được hưởng các quyền pháp lý liên quan đến tài sản, việc nuôi dưỡng con cái, v.v.
부부의 권리와 의무
Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng
한국에서는 부부가 각자 자신의 재산을 가질 수 있고 자신의 뜻에 따라 그 재산을 처분할 수 있는 권리가 있다. 이를 부부 별산제라고 한다. 그런데 부부 중 어느 한쪽의 이름으로 되어 있는 재산이라고 해도 부부가 결혼 후에 함께 노력하여 얻은 것은 공동 재산으로 본다. 부부는 일상적인 물건이나 돈을 거래할 때 서로를 대신하여 물건을 구입하거나 돈을 빌릴 수도 있다.
Ở Hàn Quốc, vợ chồng có quyền mỗi người sở hữu tài sản riêng của mình và có thể định đoạt tài sản đó theo ý mình. Điều này gọi là chế độ tài sản riêng của vợ chồng. Tuy nhiên, dù là tài sản đứng tên một bên trong vợ chồng, nếu đó là tài sản có được nhờ hai vợ chồng cùng nỗ lực sau khi kết hôn thì được xem là tài sản chung. Khi giao dịch các vật dụng hoặc tiền bạc trong sinh hoạt hằng ngày, vợ chồng cũng có thể thay mặt nhau mua đồ hoặc vay tiền.
부부 간에는 서로 지켜야 할 의무도 있다. 부부는 기본적으로 함께 살아야 한다. 또한 부부는 정신적, 경제적으로도 서로 돕고 의지하는 관계이므로 생활에 필요한 비용을 공동으로 부담해야 한다. 부부 중 한 사람은 직장에서 돈을 벌고 다른 사람은 가사노동을 하는 경우에도 법적으로는 두 사람 모두 생활비를 번 것으로 인정한다. 만약 부부 중 누군가가 가사노동을 직접 하지 않는다면 그 가사노동을 맡아줄 다른 사람을 고용해야 하는데 그 비용도 생활비에 해당하기 때문이다.
Giữa vợ chồng cũng có những nghĩa vụ phải cùng nhau tuân thủ. Về cơ bản, vợ chồng phải sống chung với nhau. Ngoài ra, vợ chồng là mối quan hệ giúp đỡ và nương tựa nhau cả về tinh thần lẫn kinh tế, nên phải cùng nhau gánh vác các chi phí cần thiết cho sinh hoạt. Ngay cả khi một người trong vợ chồng đi làm kiếm tiền, còn người kia làm việc nhà, về mặt pháp lý cả hai đều được công nhận là cùng kiếm tiền sinh hoạt. Bởi vì nếu một trong hai người không trực tiếp làm việc nhà thì phải thuê người khác đảm nhận việc nhà đó, và chi phí ấy cũng thuộc chi phí sinh hoạt.
알아두면 좋아요
결혼을 하면 혼인 신고! 아이를 낳으면 출생 신고!
Khi kết hôn thì đăng ký kết hôn! Khi sinh con thì đăng ký khai sinh!
결혼을 하고 혼인 신고를 하지 않으면 법적인 부부로 인정받지 못하듯이 아이가 태어났을 때 출생 신고를 하지 않으면 그 아이의 권리를 법적으로 보호받지 못할 수 있다. 아이가 태어나면 일반적으로 병원에서 출생증명서를 발급해준다. 출생증명서에는 부모의 이름과 주소, 출생한 장소(병원, 집 등), 출생한 날짜와 시간, 아이의 성별, 키, 몸무게, 건강 상태, 병원 이름, 의사 이름 등이 기록되어 있다. 아이의 엄마나 아빠가 출생증명서를 가지고 본인이 살고 있는 지역의 행정복지센터에 가서 출생신고를 하면 그 아이는 한국 사회의 구성원으로 인정받는다. 출생신고는 아이가 태어난 후 1개월 내에 해야 한다. 1개월을 넘기면 최대 5만원의 과태료를 내야 한다. 최근에는 인터넷으로도 출생신고를 할 수 있게 되었다.
Cũng như việc đã kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn thì không được công nhận là vợ chồng về mặt pháp lý, nếu khi trẻ được sinh ra mà không đăng ký khai sinh thì quyền lợi của trẻ có thể không được pháp luật bảo vệ. Khi trẻ chào đời, thông thường bệnh viện sẽ cấp giấy chứng sinh. Trong giấy chứng sinh có ghi tên và địa chỉ của cha mẹ, nơi sinh (bệnh viện, nhà, v.v.), ngày giờ sinh, giới tính, chiều cao, cân nặng, tình trạng sức khỏe của trẻ, tên bệnh viện, tên bác sĩ, v.v. Nếu mẹ hoặc cha của trẻ mang giấy chứng sinh đến Trung tâm hành chính phúc lợi của khu vực nơi mình đang sống để đăng ký khai sinh, trẻ sẽ được công nhận là thành viên của xã hội Hàn Quốc. Việc đăng ký khai sinh phải được thực hiện trong vòng 1 tháng sau khi trẻ sinh ra. Nếu quá 1 tháng thì phải nộp tiền phạt hành chính tối đa 50.000 won. Gần đây, cũng đã có thể đăng ký khai sinh qua internet.
어휘
Từ vựng
혼인 신고
Đăng ký kết hôn
결혼한 사실을 행정 기관에 공식적으로 신고하는 일
Việc chính thức khai báo với cơ quan hành chính về việc đã kết hôn
처분
Định đoạt
일정한 대상을 어떻게 처리할 것인가에 대해 결정함
Việc quyết định sẽ xử lý một đối tượng nhất định như thế nào
부부 별산제
Chế độ tài sản riêng của vợ chồng
부부가 혼인하기 전부터 각자 가졌던 재산 또는 혼인생활 중 자기 이름으로 얻은 재산을 각 자의 것으로 인정하는 제도
Chế độ công nhận tài sản mà vợ chồng mỗi người đã có từ trước khi kết hôn hoặc tài sản có được dưới tên mình trong thời kỳ hôn nhân là tài sản của riêng từng người
가사노동
Việc nhà
청소, 빨래, 요리 등 가점을 유지하고 살림을 꾸려나가기 위해 하는 노동
Lao động nhằm duy trì gia đình và quán xuyến việc nhà như dọn dẹp, giặt giũ, nấu ăn, v.v.
결혼한 두 사람이 법적인 부부로 인정받기 위해서는 시청, 구청, 군청 등에( )를 해야 한다.
Để hai người đã kết hôn được công nhận là vợ chồng về mặt pháp lý, cần phải làm ( ) tại tòa thị chính, văn phòng quận, văn phòng huyện, v.v.
한국에서는 남편과 아내가 각자 자기 재산을 가질 수 있고 자신의 뜻에 따라 그 재산을 처분할 수 있다. 그러나 결혼 후 부부가 함께 노력하여 얻은 재산은( ) 재산으로 본다.
Ở Hàn Quốc, chồng và vợ có thể mỗi người sở hữu tài sản riêng của mình và có thể định đoạt tài sản đó theo ý mình. Tuy nhiên, tài sản mà vợ chồng cùng nỗ lực có được sau khi kết hôn được xem là tài sản ( ).
부부는 기본적으로 함께 살아야 하며 생활 비용을 공동으로 부담해야 한다. 부부 중 한 사람은 직장 생활을 하고 다른 사람은 ( )을 하는 경우라도 둘이 함께 생활비를 번 것으로 인정된다.
Về cơ bản, vợ chồng phải sống chung với nhau và cùng nhau gánh vác chi phí sinh hoạt. Ngay cả khi một người trong vợ chồng đi làm, còn người kia làm ( ), cả hai vẫn được công nhận là cùng kiếm tiền sinh hoạt.
부부의 권리와 의무에 관한 법의 기본 내용을 설명할 수 있다.
Có thể giải thích nội dung cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.
가족관계에서 생기는 문제를 법으로 어떻게 해결할 수 있을까?
Có thể giải quyết bằng pháp luật những vấn đề phát sinh trong quan hệ gia đình như thế nào?
가정 폭력의 해결
Giải quyết bạo lực gia đình
가족은 가장 가깝고 친밀한 관계를 맺고 있지만 그렇다고 해서 함부로 대하면 안 된다. 가족은 서로 존중하고 각자의 인격과 권리를 지켜주어야 한다. 만약 가족 구성원 사이에 신체적, 정신적, 재산적 피해를 주는 행동을 한다면 그것은 가정 폭력으로 간주되어 처벌을 받게 된다. 한국의 법에서는 가족을 때리거나 가족에게 물건을 던지는 것, 가족에게 욕설을 하거나 협박하는 것, 어린이나 노인을 제대로 돌보지 않거나 괴롭히는 것, 필요한 생활비를 주지 않는 것 등을 모두 가정 폭력으로 규정하고 있다. 가정 폭력이 발생하면 경찰에 신고하거나 상담센터 등에 요청하여 도움을 받을 수 있다.
Gia đình là những người có mối quan hệ gần gũi và thân thiết nhất, nhưng không vì thế mà được đối xử tùy tiện. Các thành viên trong gia đình phải tôn trọng nhau và bảo vệ nhân cách cũng như quyền lợi của mỗi người. Nếu giữa các thành viên trong gia đình có hành vi gây thiệt hại về thể chất, tinh thần hoặc tài sản, hành vi đó sẽ bị xem là bạo lực gia đình và bị xử phạt. Theo pháp luật Hàn Quốc, các hành vi như đánh người thân trong gia đình hoặc ném đồ vật vào người thân, chửi mắng hoặc đe dọa người thân, không chăm sóc đúng cách hoặc hành hạ trẻ em hay người cao tuổi, không đưa tiền sinh hoạt cần thiết, v.v. đều được quy định là bạo lực gia đình. Khi xảy ra bạo lực gia đình, có thể báo cảnh sát hoặc yêu cầu sự giúp đỡ từ các trung tâm tư vấn, v.v.
이혼의 종류와 방법
Các loại ly hôn và cách thực hiện
부부가 더 이상 결혼 생활을 유지하기 어렵다고 생각하면 합의나 재판을 통해 이혼을 할 수 있다. 협의 이혼은 부부가 서로 합의하여 이혼을 하는 것이고, 재판상 이혼은 부부 중 한쪽은 이혼을 원하는데 다른 한쪽이 동의하지 않을 때 법원의 판결에 따라 이혼을 결정하는 것이다. 예를 들어 부부 중 한쪽이 부정한 행위를 하는 등 배우자로서의 의무를 제대로 이행하지 않고 상대방을 고통스럽게 한 경우에는 법원에서 판결로 이혼을 명령할 수 있다. 이혼에 책임이 있는 배우자는 상대방에게 위자료를 줘야 한다. 부부가 이혼을 하더라도 부모와 자녀의 관계는 그대로 유지된다. 누가 자녀를 키울 것인가의 문제는 이혼을 하는 두 사람의 합의로 결정한다. 만약 합의가 이뤄지지 않으면 가정법원의 판결에 따른다. 자녀를 키우게 된 쪽은 상대방에게 자녀 양육에 필요한 비용의 일부를 요구할 수 있다. 자녀를 키우지 않게 된 쪽은 제한된 범위 내에서 자녀와 만나는 것이 허용된다.
Nếu vợ chồng cho rằng không thể tiếp tục duy trì đời sống hôn nhân nữa, họ có thể ly hôn thông qua thỏa thuận hoặc xét xử. Ly hôn thuận tình là việc vợ chồng cùng thỏa thuận với nhau để ly hôn; còn ly hôn theo phán quyết của tòa án là việc quyết định ly hôn theo phán quyết của tòa khi một bên vợ hoặc chồng muốn ly hôn nhưng bên kia không đồng ý. Ví dụ, nếu một bên vợ hoặc chồng có hành vi không chung thủy hoặc không thực hiện đúng nghĩa vụ với tư cách là người phối ngẫu, gây đau khổ cho đối phương, thì tòa án có thể ra phán quyết yêu cầu ly hôn. Người phối ngẫu có lỗi trong việc ly hôn phải trả tiền bồi thường tổn thất tinh thần cho bên kia. Dù vợ chồng ly hôn, quan hệ giữa cha mẹ và con cái vẫn được duy trì như trước. Vấn đề ai sẽ nuôi con được quyết định bằng sự thỏa thuận của hai người ly hôn. Nếu không đạt được thỏa thuận, sẽ theo phán quyết của Tòa án Gia đình. Bên nuôi con có thể yêu cầu bên kia chi trả một phần chi phí cần thiết cho việc nuôi dưỡng con. Bên không nuôi con được phép gặp con trong phạm vi giới hạn.
알아두면 좋아요
이혼한 상대방이 위자료나 양육비를 주지 않는다면?
Nếu người đã ly hôn không trả tiền bồi thường tổn thất tinh thần hoặc tiền cấp dưỡng nuôi con thì sao?
이혼의 책임이 있는 배우자는 상대방에게 위자료를 지급해야 한다. 또한 자녀를 양육하지 않는 측에서는 상대방에게 자녀 양육비를 지급해야 한다. 하지만 가정법원의 판결에도 불구하고 위자료나 자녀 양육비를 지급하지 않는다면 가정법원에 이행 명령 (양육비를 지급하라는 명령)을 신청하면 된다. 기정법원이 이행 명령을 내렸는데도 3회까지 이행하지 않을 때는 과태료를 내게 된다. 경우에 따라서는 지급할 때까지 교도소에 갇힐 수도 있다.
Người phối ngẫu có lỗi trong việc ly hôn phải trả tiền bồi thường tổn thất tinh thần cho bên kia. Ngoài ra, bên không trực tiếp nuôi dưỡng con phải trả tiền cấp dưỡng nuôi con cho bên kia. Tuy nhiên, nếu dù đã có phán quyết của Tòa án Gia đình mà vẫn không trả tiền bồi thường tổn thất tinh thần hoặc tiền cấp dưỡng nuôi con, thì có thể nộp đơn lên Tòa án Gia đình xin lệnh thi hành (lệnh yêu cầu trả tiền cấp dưỡng nuôi con). Nếu Tòa án Gia đình đã ban hành lệnh thi hành mà vẫn không thực hiện đến 3 lần, người đó sẽ phải nộp tiền phạt hành chính. Tùy trường hợp, người đó cũng có thể bị giam trong trại giam cho đến khi trả tiền.
어휘
Từ vựng
인격
nhân cách
사람으로서의 품위와 자격
phẩm giá và tư cách của một con người
위자료
tiền bồi thường tổn thất tinh thần
다른 사람의 불법적인 행위로 인해 생긴 정신적 고통이나 피해에 대해 물어주는 돈
khoản tiền bồi thường cho nỗi đau tinh thần hoặc thiệt hại phát sinh do hành vi bất hợp pháp của người khác
가족에게 신체적, 정신적, 재산적 피해를 주는 것은 ( )으로 간주되어 법에 따라 처벌을 받는다.
Việc gây tổn hại về thân thể, tinh thần hoặc tài sản cho gia đình bị coi là ( ) và sẽ bị xử phạt theo pháp luật.
두 사람이 합의하여 이혼하는 것을( ) 이혼이라고 하고, 부부 중 한쪽이 이혼에 동의하지 않을 때 법원의 판결을 통해 이혼하는 것을 ( ) 이혼이라고 한다.
Việc hai người thỏa thuận với nhau để ly hôn được gọi là ly hôn ( ), còn việc ly hôn thông qua phán quyết của tòa án khi một bên vợ hoặc chồng không đồng ý ly hôn được gọi là ly hôn ( ).
이혼에 책임이 있는 배우자는 상대방에게( )를 줘야 한다.
Người phối ngẫu có lỗi trong việc ly hôn phải trả ( ) cho bên kia.
가정 폭력 및 이혼에 적용되는 법의 기본 내용을 설명할 수 있다.
Có thể giải thích những nội dung cơ bản của luật áp dụng đối với bạo lực gia đình và ly hôn.