Lớp 5 · Bài 31
한국 체류와 법
Lưu trú tại Hàn Quốc và pháp luật
읽기
Đọc외국인이 한국에 머무르려면 어떤 절차가 필요할까?
Người nước ngoài muốn ở lại Hàn Quốc thì cần những thủ tục nào?
외국인이 한국에 들어오는 과정
Quá trình người nước ngoài nhập cảnh vào Hàn Quốc
한국으로 들어오고자 하는 외국인은 유효 기간이 남아 있는 여권과 비자(VISA)를 가지고 있어야 한다. 여권은 외국을 여행하는 사람의 국적이나 신분을 증명해 주는 문서이다. 비자는 '사증'이라고도 하는데 한국 정부가 외국인의 입국을 허가하는 증명서를 의미한다.
Người nước ngoài muốn vào Hàn Quốc phải có hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực và thị thực (VISA). Hộ chiếu là giấy tờ chứng minh quốc tịch hoặc thân phận của người đi du lịch nước ngoài. Thị thực còn được gọi là 'visa nhập cảnh', nghĩa là giấy chứng nhận do Chính phủ Hàn Quốc cấp để cho phép người nước ngoài nhập cảnh.
비자를 가지고 있더라도 입국심사를 통과하지 못하면 입국하지 못할 수도 있다. 예를 들어 전염병에 걸린 것으로 의심되거나 마약 중독자 등과 같이 공중위생을 해칠 수 있는 사람, 총이나 칼, 화약 등과 같이 위험한 물건을 가지고 있는 사람, 한국에서 여러 사람의 안전이나 이익을 해칠 가능성이 있다고 판단되는 사람은 입국 허가를 받을 수 없다. 또한 모든 입국자는 감염병 유행 상황에서는 진단검사를 받고 자가격리나 시설격리 등 한국의 방역 조치를 따라야 한다.
Dù có thị thực, nếu không vượt qua được kiểm tra nhập cảnh thì cũng có thể không được nhập cảnh. Ví dụ, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm hoặc người có thể gây hại cho vệ sinh công cộng như người nghiện ma túy; người mang theo vật nguy hiểm như súng, dao, thuốc nổ; hoặc người được cho là có khả năng gây hại đến an toàn hay lợi ích của nhiều người tại Hàn Quốc thì không thể được phép nhập cảnh. Ngoài ra, trong tình huống dịch bệnh truyền nhiễm bùng phát, tất cả người nhập cảnh phải xét nghiệm chẩn đoán và tuân theo các biện pháp phòng dịch của Hàn Quốc như tự cách ly tại nhà hoặc cách ly tại cơ sở.
외국인이 한국에 머무르는 과정
Quá trình người nước ngoài lưu trú tại Hàn Quốc
외국인이 한국에 머무르기 위해서는 체류 자격을 갖추어야 한다. 체류 자격은 체류 기간에 따라 다르다. 단기체류는 관광이나 가족 방문 등을 목적으로 90일 이내로 머무르는 것이고, 장기체류는 유학, 연수, 결혼, 투자 등의 목적으로 90일을 초과하여 머무르는 것이다. 장기체류를 위해서는 입국한 날로부터 90일 이내에 관할 출입국·외국인청을 방문하여 외국인으로 등록해야 한다. 등록 이후에 체류지를 변경한 경우에는 전입한 날로부터 14일 이내에 출입국·외국인청 또는 행정복지센터에 체류지 변경 신고를 해야 한다.
Để người nước ngoài lưu trú tại Hàn Quốc, cần có tư cách lưu trú. Tư cách lưu trú khác nhau tùy theo thời gian lưu trú. Lưu trú ngắn hạn là ở lại trong vòng 90 ngày với mục đích du lịch, thăm gia đình, v.v.; còn lưu trú dài hạn là ở quá 90 ngày với mục đích du học, đào tạo, kết hôn, đầu tư, v.v. Để lưu trú dài hạn, trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh, phải đến Cục Xuất nhập cảnh và Người nước ngoài có thẩm quyền để đăng ký người nước ngoài. Sau khi đăng ký, nếu thay đổi nơi cư trú thì trong vòng 14 ngày kể từ ngày chuyển đến, phải khai báo thay đổi nơi cư trú tại Cục Xuất nhập cảnh và Người nước ngoài hoặc Trung tâm Hành chính Phúc lợi.
알아두면 좋아요
대한민국 비자에 대해 알아봅시다
Hãy cùng tìm hiểu về thị thực của Đại Hàn Dân Quốc
① 비자번호: 비자발급 일련번호
① Số thị thực: số sê-ri cấp thị thực
② 체류자격: 외국인이 국내에 체류하면서 행할 수 있는 활동이나 신분 종류
② Tư cách lưu trú: loại hoạt động hoặc thân phận mà người nước ngoài có thể thực hiện trong thời gian lưu trú trong nước
③ 체류기간: 대한민국 입국일부터 체류할 수 있는 기간
③ Thời gian lưu trú: khoảng thời gian được phép lưu trú kể từ ngày nhập cảnh vào Đại Hàn Dân Quốc
④ 종류: 비자의 종류(S: 단수비자, D: 더블비자, M: 복수비자)
④ Loại: loại thị thực (S: thị thực một lần, D: thị thực hai lần, M: thị thực nhiều lần)
⑤ 발급일: 비자 발급일자
⑤ Ngày cấp: ngày cấp thị thực
⑥ 입국만료일: 비자유효기간
⑥ Ngày hết hạn nhập cảnh: thời hạn hiệu lực của thị thực
⑦ 발급지: 비자를 발급한 재외공관에 대한 정보
⑦ Nơi cấp: thông tin về cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài đã cấp thị thực
참고: 2020년 7월부터 대한민국 비자 발급시 여권에 부착하는 비자 스티커기 비자발급확인서로 대체되었다. 대한민국 비자포털 누리집 (www.visa.go.kr)에 접속하여 여권번호, 성명, 생년월일을 입력하면 즉시 확인 및 출력이 가능하다
Tham khảo: Từ tháng 7 năm 2020, khi cấp thị thực Đại Hàn Dân Quốc, nhãn dán thị thực dán vào hộ chiếu đã được thay thế bằng Giấy xác nhận cấp thị thực. Có thể truy cập trang Cổng thông tin thị thực Đại Hàn Dân Quốc (www.visa.go.kr), nhập số hộ chiếu, họ tên, ngày tháng năm sinh để kiểm tra và in ngay.
어휘
Từ vựng
유효 기간
thời hạn hiệu lực
어떤 물건을 정상적으로 사용할 수 있는 기간
khoảng thời gian có thể sử dụng một vật nào đó một cách bình thường
공중위생
vệ sinh công cộng
다수의 사람들에게 영향을 줄 수 있는 질병을 예방하고 건강 유지하는 것
việc phòng ngừa các bệnh có thể ảnh hưởng đến nhiều người và duy trì sức khỏe
방역
phòng dịch
전염병 등을 퍼지지 않도록 예방하는 것
việc phòng ngừa để bệnh truyền nhiễm, v.v. không lây lan
체류
lưu trú
어떤 지역에 오래 머물러 있는 상태
trạng thái ở lại lâu tại một khu vực nào đó
연수
đào tạo
지식이나 기술을 연구하고 훈련함
Việc nghiên cứu và rèn luyện kiến thức hoặc kỹ năng
투자
đầu tư
사업을 하기 위해 돈을 댐
Bỏ tiền ra để kinh doanh
외국인이 한국에 들어오려면 여행자의 신분을 증명해 주는 문서인 ( )과 한국 정부에서 외국인의 입국을 허가하는 증명서인 ( )를 가지고 있어야 한다.
Người nước ngoài muốn vào Hàn Quốc phải có ( ), là giấy tờ chứng minh thân phận của người đi du lịch, và ( ), là giấy chứng nhận do Chính phủ Hàn Quốc cấp để cho phép người nước ngoài nhập cảnh.
관광이나 가족 방문 등을 목적으로 90일 이내로 머무르는 것은 ( )체류, 유학, 결혼 등을 목적으로 90일을 초과하여 머무르는 것은 ( ) 체류라고 한다.
Việc lưu trú trong vòng 90 ngày với mục đích du lịch, thăm gia đình, v.v. được gọi là lưu trú ( ), còn việc lưu trú quá 90 ngày với mục đích du học, kết hôn, v.v. được gọi là lưu trú ( ).
장기체류를 위해서는 ( )일 이내에 관할 출입국·외국인청을 방문하여 외국인으로 등록해야 한다.
Để lưu trú dài hạn, trong vòng ( ) ngày phải đến cơ quan xuất nhập cảnh và người nước ngoài có thẩm quyền để đăng ký người nước ngoài.
외국인의 한국 입국 및 체류 절차를 설명할 수 있다.
Có thể giải thích thủ tục nhập cảnh và lưu trú tại Hàn Quốc của người nước ngoài.
외국인의 정착을 돕는 법에는 어떤 것이 있을까?
Có những luật nào giúp người nước ngoài ổn định cuộc sống?
재한 외국인을 지원하는 법
Luật hỗ trợ người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc
한국에서는 외국인이 한국 사회에 적응하고 개인의 능력을 발휘하여 행복한 생활을 할 수 있도록 지원하고 있다. 대표적인 예가 바로 2007년에 만들어진 재한외국인처우기본법이다. 이 법에서는 재한 외국인과 그 자녀에 대한 차별 방지 및 인권교육, 재한 외국인의 사회 적응, 영주권자 및 난민의 처우 등을 규정하고 있다. 이 법에 따라 국가 및 지방자치단체에서는 다문화'에 대한 이해를 증진하기 위해 노력하고 있으며, 매년 5월 20일을 세계인의 날 로 정하여 한국인과 재한 외국인이 서로의 문화와 전통을 존중하도록 돕고 있다.
Ở Hàn Quốc, người nước ngoài được hỗ trợ để thích nghi với xã hội Hàn Quốc, phát huy năng lực cá nhân và có cuộc sống hạnh phúc. Ví dụ tiêu biểu là Luật cơ bản về đối xử với người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc, được ban hành năm 2007. Luật này quy định việc phòng chống phân biệt đối xử và giáo dục nhân quyền đối với người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc và con cái của họ, việc thích nghi xã hội của người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc, cũng như chế độ đối xử với người có quyền cư trú vĩnh viễn và người tị nạn. Theo luật này, nhà nước và chính quyền địa phương đang nỗ lực nâng cao sự hiểu biết về “đa văn hóa”, đồng thời chọn ngày 20 tháng 5 hằng năm là Ngày Thế giới, nhằm giúp người Hàn Quốc và người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc tôn trọng văn hóa và truyền thống của nhau.
외국인의 편리한 생활을 돕기 위한 제도
Chế độ giúp cuộc sống của người nước ngoài thuận tiện hơn
재한외국인처우기본법 등을 근거로 외국인이 보다 편리하게 생활하는 데 도움을 줄 수 있는 제도가 실시되고 있다. 예를 들어, 외국인의 언어소통 문제를 해결하기 위해 법무부, 여성가족부, 고용노동부 등을 중심으로 다국어 전화상담서비스를 실시하고 있다. 한국에 온지 오래되지 않아 아직 한국어를 자유롭게 하지 못하는 사람은 이 서비스를 통해 자신의 모국어로 도움을 받을 수 있다. 인권을 침해당했을 때 신고나 법률 상담을 받을 수도 있고 직장이나 학교, 가정생활과 관련한 어려움에 대한 상담도 받을 수 있다. 한편, 각 지역의 외국인주민 지원센터 등을 중심으로 한국어 교육도 제공하고 있다.
Dựa trên Luật cơ bản về đối xử với người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc và các quy định liên quan, nhiều chế độ đang được thực hiện để giúp người nước ngoài sống thuận tiện hơn. Ví dụ, nhằm giải quyết vấn đề giao tiếp ngôn ngữ của người nước ngoài, các dịch vụ tư vấn qua điện thoại bằng nhiều ngôn ngữ đang được triển khai, chủ yếu bởi Bộ Tư pháp, Bộ Bình đẳng giới và Gia đình, Bộ Việc làm và Lao động, v.v. Những người mới đến Hàn Quốc chưa lâu và chưa thể sử dụng tiếng Hàn một cách thoải mái có thể nhận được sự trợ giúp bằng tiếng mẹ đẻ của mình thông qua dịch vụ này. Khi bị xâm phạm nhân quyền, họ cũng có thể tố cáo hoặc nhận tư vấn pháp luật; ngoài ra còn có thể được tư vấn về những khó khăn liên quan đến nơi làm việc, trường học hoặc đời sống gia đình. Bên cạnh đó, các trung tâm hỗ trợ cư dân nước ngoài ở từng khu vực cũng cung cấp chương trình giáo dục tiếng Hàn.
한국에서는 외국인 근로자의 경우 한국의 건강보험 등을 통해 의료 혜택을 받을 수 없는 상황에서도 1회 500만원 내에서 입원부터 퇴원까지 진료비를 지원받을 수 있다(2023년 기준). 이를 긴급의료지원 서비스라고 하는데 외국인 근로자가 전국 17개 시·도가 지정한 의료기관에 신청하여 받을 수 있다.
Ở Hàn Quốc, trong trường hợp lao động nước ngoài không thể nhận được quyền lợi y tế thông qua bảo hiểm y tế của Hàn Quốc, họ vẫn có thể được hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh từ lúc nhập viện đến khi xuất viện, trong phạm vi 5 triệu won mỗi lần (theo tiêu chuẩn năm 2023). Dịch vụ này được gọi là dịch vụ hỗ trợ y tế khẩn cấp; lao động nước ngoài có thể đăng ký tại các cơ sở y tế do 17 tỉnh, thành phố trên toàn quốc chỉ định để được nhận hỗ trợ.
알아두면 좋아요
한국에 있는 외국인 마을을 찾아 떠나 볼까요?
Chúng ta cùng thử tìm đến những khu làng người nước ngoài ở Hàn Quốc nhé?
한국에 거주하는 외국인이 늘어나면서 외국인이 모여 사는 외국인 마을도 증가하고 있다. 서울에서는 한남동(미국, 유럽), 이태원(서아시아, 아프리카), 서래마을(프랑스), 이촌동(일본), 광희동(몽골), 창신동(네팔, 파키스탄), 혜화동(필리핀) 등이 유명하며, 대림동과 신길동을 잇는 '영등포 차이나타운'에는 중국에서 온 사람들이 많이 살고 있다. 경기도 안산에는 원곡동 국경 없는 마을을 중심으로 고려인을 비롯한 많은 외국인이 거주하고 있다.
Khi số người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc tăng lên, các khu làng người nước ngoài nơi người nước ngoài tập trung sinh sống cũng ngày càng nhiều. Ở Seoul, nổi tiếng có Hannam-dong (Mỹ, châu Âu), Itaewon (Tây Á, châu Phi), làng Seorae (Pháp), Ichon-dong (Nhật Bản), Gwanghui-dong (Mông Cổ), Changsin-dong (Nepal, Pakistan), Hyehwa-dong (Philippines), v.v.; tại “Yeongdeungpo Chinatown” nối Daerim-dong và Singil-dong có nhiều người đến từ Trung Quốc sinh sống. Ở Ansan, tỉnh Gyeonggi, nhiều người nước ngoài, trong đó có người Goryeo, đang cư trú quanh làng không biên giới Wongok-dong.
어휘
Từ vựng
재한 외국인
người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc
한국에 있는 외국인
người nước ngoài đang ở Hàn Quốc
다문화
đa văn hóa
한 사회 안에 다양한 인종, 민족, 집단, 문화 등이 어우러져 사는 현상
Hiện tượng trong một xã hội có nhiều chủng tộc, dân tộc, nhóm người, nền văn hóa, v.v. cùng hòa hợp và sinh sống
세계인의 날
Ngày Thế giới
한국 국민과 재한 외국인이 서로 존중하며 살아갈 수 있도록 2007년 한국에서 법으로 정한 기념일
Ngày kỷ niệm được Hàn Quốc quy định bằng luật vào năm 2007 để người dân Hàn Quốc và người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc có thể sống tôn trọng lẫn nhau
다국어
đa ngôn ngữ
여러 나라의 말
ngôn ngữ của nhiều quốc gia
모국어
tiếng mẹ đẻ
자기 나라의 말
ngôn ngữ của đất nước mình
한국에서는 외국인이 한국 사회에 잘 적응하고 행복한 생활을 할 수 있도록 지원하기 위해 ( )을 만들었다.
Ở Hàn Quốc, để hỗ trợ người nước ngoài thích nghi tốt với xã hội Hàn Quốc và có cuộc sống hạnh phúc, người ta đã ban hành ( ).
한국어를 아직 자유롭게 하지 못하는 사람을 위해서는 그 사람의 모국어로 다양한 상담을 받을 수 있는( )를 제공하고 있다.
Đối với những người chưa thể sử dụng tiếng Hàn một cách thoải mái, chương trình cung cấp ( ) nơi có thể nhận nhiều hình thức tư vấn bằng tiếng mẹ đẻ của người đó.
건강보험 등의 혜택을 받을 수 없는 외국인이 긴급 의료 지원을 받아야 하는 경우에는 2019년 기준으로 1회( )원 내에서 진료비를 지원받을 수 있다.
Trong trường hợp người nước ngoài không được hưởng các quyền lợi như bảo hiểm y tế cần được hỗ trợ y tế khẩn cấp, tính theo năm 2019, họ có thể được hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh trong phạm vi ( ) won cho mỗi lần.
외국인의 정착을 돕는 한국의 법과 제도를 설명할 수 있다.
Có thể giải thích các luật và chế độ của Hàn Quốc giúp người nước ngoài ổn định cuộc sống.