Lớp 5 · Bài 28

금융기관 이용하기

Sử dụng các tổ chức tài chính

읽기

Đọc

금융기관에는 어떤 것이 있을까?

Có những loại tổ chức tài chính nào?

은행에서 하는 일

Những việc ngân hàng làm

한국의 은행에서는 사람들의 돈을 맡아 주거나 돈을 필요로 하는 사람 또는 기업에게 빌려주기도 한다. 또한 다른 사람에게 돈을 보내 주기도 하며, 한국 돈과 외국 돈을 서로 바꿔 주기도 한다. 공과금, 아파트 관리비, 대학 등록금 등도 은행을 통해 납부할 수 있고 신용카드, 체크카드 등을 만드는 것도 가능하다. 은행 업무 시간은 일반적으로 평일 오전 9시부터 오후 4시까지이다.

Ở các ngân hàng Hàn Quốc, ngân hàng nhận giữ tiền của mọi người hoặc cho người hay doanh nghiệp cần tiền vay. Ngoài ra, ngân hàng cũng chuyển tiền cho người khác và đổi qua lại giữa tiền Hàn Quốc và ngoại tệ. Các khoản như phí công cộng, phí quản lý chung cư, học phí đại học cũng có thể nộp thông qua ngân hàng, và cũng có thể làm thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, v.v. Giờ làm việc của ngân hàng nói chung là từ 9 giờ sáng đến 4 giờ chiều các ngày trong tuần.

은행의 종류

Các loại ngân hàng

한국에는 다양한 은행이 있다. 우선, 화폐를 발행하는 한국은행이 있다. 그리고 사람들이 많이 이용하는 은행으로는 시중은행과 지방은행이 있다. 시중은행은 개인이 돈을 맡기거나 빌리는 대표적인 금융기관으로, 전국 곳곳에 지점이 많이 설치되어 있어서 이용하기 편리하다. 신한은행, 국민은행, 하나은행, 우리은행, 기업은행, 농협은행 등이 여기에 해당한다.

Ở Hàn Quốc có nhiều loại ngân hàng khác nhau. Trước hết, có Ngân hàng Hàn Quốc là nơi phát hành tiền tệ. Và những ngân hàng được nhiều người sử dụng gồm có ngân hàng thương mại và ngân hàng địa phương. Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính tiêu biểu nơi cá nhân gửi hoặc vay tiền; vì có nhiều chi nhánh được đặt khắp cả nước nên sử dụng rất thuận tiện. Shinhan Bank, Kookmin Bank, Hana Bank, Woori Bank, Industrial Bank of Korea, NongHyup Bank, v.v. thuộc loại này.

지방은행은 특히 지역 경제의 발전에 필요한 돈을 공급하는 것을 주된 목적으로 광역시나 도에 설립된 은행이다. 경남은행, 광주은행, 대구은행, 부산은행, 전북은행, 제주은행 등이 여기에 해당한다. 이 외에도 단위농협, 우체국, 새마을금고 등도 전국에 많은 지점이 있고 안전성이 높기 때문에 안심하고 편리하게 이용할 수 있다.

Ngân hàng địa phương là ngân hàng được thành lập ở các thành phố trực thuộc trung ương hoặc các tỉnh, với mục đích chính là cung cấp nguồn tiền cần thiết cho sự phát triển kinh tế khu vực. Kyongnam Bank, Gwangju Bank, Daegu Bank, Busan Bank, Jeonbuk Bank, Jeju Bank, v.v. thuộc loại này. Ngoài ra, các hợp tác xã nông nghiệp cấp cơ sở, bưu điện, Quỹ tín dụng Saemaeul, v.v. cũng có nhiều chi nhánh trên toàn quốc và có độ an toàn cao, nên có thể yên tâm sử dụng một cách thuận tiện.

지금까지 소개한 금융기관은 모두 대체로 안전성이 높은 반면 금리는 낮은 편이다. 시중은행, 지방은행, 농협 등이 제공하는 낮은 금리에 만족하지 못한다면 상호저축은행을 이용할 수 있다. 상호저축은행은 시중은행 등에 비해 금리가 높은 장점이 있지만, 대체로 규모가 작고 지점 수가 많지 않다.

Các tổ chức tài chính đã giới thiệu đến đây nhìn chung đều có độ an toàn cao, nhưng ngược lại lãi suất thường thấp. Nếu không hài lòng với mức lãi suất thấp do ngân hàng thương mại, ngân hàng địa phương, NongHyup, v.v. cung cấp, có thể sử dụng ngân hàng tiết kiệm tương hỗ. Ngân hàng tiết kiệm tương hỗ có ưu điểm là lãi suất cao hơn so với ngân hàng thương mại, v.v., nhưng nhìn chung quy mô nhỏ và số lượng chi nhánh không nhiều.

최근에는 지점을 따로 만들지 않고 온라인 네트워크를 통해 금융 서비스를 제공하는 인터넷 전문 은행도 등장하였다. 케이뱅크, 카카오뱅크 등이 그 예이다. 인터넷 전문 은행은 기존의 은행에 비해 사용 절차가 간단하고 수수료가 낮으며 언제 어느 때나 이용할 수 있다는 점에서 인기가 높다.

Gần đây cũng đã xuất hiện ngân hàng chuyên trực tuyến, cung cấp dịch vụ tài chính thông qua mạng trực tuyến mà không lập chi nhánh riêng. K Bank, KakaoBank, v.v. là những ví dụ như vậy. Ngân hàng chuyên trực tuyến được ưa chuộng vì so với ngân hàng hiện có, thủ tục sử dụng đơn giản, phí dịch vụ thấp và có thể sử dụng bất cứ lúc nào, ở bất cứ đâu.

알아두면 좋아요

저축 상품에는 어떤 것이 있을까?

Có những loại sản phẩm tiết kiệm nào?

돈을 모으기 위해서는 매달 소득 중 일부를 저축하는 것이 중요하다. 저축 상품에는 입금, 출금이 자유로운 보통 예금, 일정 금액을 일정 기간 동안 맡겨 두는 정기 예금, 일정 기간 동안 저축할 금액을 정해 놓고 그만큼씩 내는 정기 적금 등이 있다. 보통 예금은 정기 적금이나 정기 예금에 비해 금리가 매우 낮다.

Để tích lũy tiền, điều quan trọng là tiết kiệm một phần thu nhập hằng tháng. Các sản phẩm tiết kiệm gồm có tiền gửi thông thường, cho phép gửi và rút tiền tự do; tiền gửi có kỳ hạn, là gửi một khoản tiền nhất định trong một thời gian nhất định; và tiết kiệm định kỳ, là định sẵn số tiền sẽ tiết kiệm trong một thời gian nhất định rồi nộp từng khoản như vậy. Tiền gửi thông thường có lãi suất rất thấp so với tiết kiệm định kỳ hoặc tiền gửi có kỳ hạn.

[정기 예금의 예] 100만원을 일정 기간 동안 은행에 맡겨두는 것

[Ví dụ về tiền gửi có kỳ hạn] Gửi 1 triệu won ở ngân hàng trong một thời gian nhất định

[정기 적금의 예] 10만원씩 매달 같은 날에 저축하는 것

[Ví dụ về tiết kiệm định kỳ] Tiết kiệm 100 nghìn won vào cùng một ngày mỗi tháng

어휘

Từ vựng

  • 금융

    Tài chính

    돈이 돌고 도는 것

    Việc tiền được lưu thông qua lại

  • 공과금

    Phí công cộng

    국가나 지방자치단체가 국민에게 내도록 하는 것으로 각종 세금, 전기요금, 수도요금 등이 있음

    Những khoản mà nhà nước hoặc chính quyền địa phương yêu cầu người dân nộp, bao gồm các loại thuế, tiền điện, tiền nước, v.v.

  • 납부

    Nộp tiền

    공과금 등을 내는 것

    Việc nộp các khoản như phí công cộng, v.v.

  • 금융기관

    Tổ chức tài chính

    개인이나 기업의 돈을 맡아 주고 다른 개인이나 기업에게 빌려주는 일 등을 하는 기관

    Cơ quan nhận giữ tiền của cá nhân hoặc doanh nghiệp và cho cá nhân hoặc doanh nghiệp khác vay tiền, v.v.

  • 금리

    Lãi suất

    맡긴 돈이나 빌린 돈에 붙는 이자

    Tiền lãi phát sinh trên số tiền đã gửi hoặc đã vay

  • 수수료

    Phí dịch vụ

    어떤 일을 맡아서 처리해 준 대가로 받는 요금

    Khoản phí nhận được để đổi lại việc đảm nhận và xử lý một việc nào đó

한국의 은행 업무 시간은 일반적으로 평일 오전 ( )부터 오후 ( )까지이다.

Thời gian làm việc của ngân hàng ở Hàn Quốc nói chung là từ ( ) giờ sáng đến ( ) giờ chiều vào các ngày trong tuần.

시중은행이나 지방은행은 대체로 안정성은 높은 반면 ( )가 낮은 편이다.

Các ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng địa phương nhìn chung có mức độ an toàn cao, nhưng ngược lại ( ) thường khá thấp.

최근에는 지점을 따로 만들지 않고 온라인 네트워크를 통해 금융서비스를 제공하는 ( )이 인기를 끌고 있다.

Gần đây, ( ) cung cấp dịch vụ tài chính thông qua mạng trực tuyến mà không lập chi nhánh riêng đang được ưa chuộng.

금융기관의 종류와 특징을 설명할 수 있다.

Có thể giải thích các loại hình tổ chức tài chính và đặc điểm của chúng.

금융 거래는 어떻게 하면 될까?

Nên thực hiện giao dịch tài chính như thế nào?

은행 계좌 만들기

Mở tài khoản ngân hàng

은행 계좌를 만들기 위해서는 반드시 본인이 신분증을 가지고 직접 은행을 방문해야 한다. 한국에서는 모든 금융 거래를 본인 자신의 이름으로만 하도록 하는 금융실명제가 실시되고 있기 때문이다. 자신의 이름을 다른 사람에게 빌려주거나 다른 사람의 이름을 빌려서 계좌를 만들면 처벌을 받게 된다.

Để mở tài khoản ngân hàng, nhất định chính người đó phải mang giấy tờ tùy thân và trực tiếp đến ngân hàng. Vì ở Hàn Quốc đang áp dụng chế độ giao dịch tài chính bằng tên thật, theo đó mọi giao dịch tài chính chỉ được thực hiện bằng chính tên của bản thân. Nếu cho người khác mượn tên của mình hoặc mượn tên người khác để mở tài khoản thì sẽ bị xử phạt.

외국인이 은행에서 계좌를 만들 때도 신분증(여권, 외국인등록증, (외국국적동포) 국내 거소 신고증 등)이 필요하며, 경우에 따라 재직증명서나 재학증명서 등의 서류를 요청하기도 한다. 이때 인터넷 뱅킹, 현금 인출 카드 등도 함께 신청할 수 있다. 계좌 비밀번호와 현금 인출 카드 비밀번호는 본인만 알 수 있는 번호로 신중하게 정해야 한다. 신용카드를 신청한 경우에는 며칠 후에 집이나 직장으로 배송된다.

Khi người nước ngoài mở tài khoản tại ngân hàng cũng cần có giấy tờ tùy thân như hộ chiếu, thẻ đăng ký người nước ngoài, giấy khai báo nơi cư trú trong nước dành cho đồng bào mang quốc tịch nước ngoài, v.v.; tùy trường hợp, ngân hàng cũng có thể yêu cầu các giấy tờ như giấy chứng nhận đang làm việc hoặc giấy chứng nhận đang học. Lúc này cũng có thể đăng ký kèm theo dịch vụ ngân hàng trực tuyến, thẻ rút tiền mặt, v.v. Mật khẩu tài khoản và mật khẩu thẻ rút tiền mặt phải được chọn cẩn thận bằng những số chỉ bản thân mình biết. Nếu đăng ký thẻ tín dụng, thẻ sẽ được gửi đến nhà hoặc nơi làm việc sau vài ngày.

금융 거래하기

Thực hiện giao dịch tài chính

은행에 계좌를 만든 후에는 ATM(현금자동입출금기), 인터넷 뱅킹, 스마트폰 뱅킹 등 자신이 편리한 방법을 자유롭게 선택하여 금융 거래를 할 수 있다. ATM에서는 출금, 입금, 이체(송금), 계좌조회 등을 할 수 있다. 주의해야 할 점은 자신의 계좌가 있는 은행이 아닌 ATM 기기를 사용할 때나 은행 업무 시간 외에 출금을 하거나 이체를 할 때 수수료가 붙는다는 점이다.

Sau khi mở tài khoản tại ngân hàng, có thể tự do chọn phương thức thuận tiện cho mình như ATM (máy rút và nộp tiền tự động), ngân hàng trực tuyến, ngân hàng trên điện thoại thông minh, v.v. để thực hiện giao dịch tài chính. Tại ATM có thể rút tiền, nộp tiền, chuyển khoản (gửi tiền), kiểm tra tài khoản, v.v. Điều cần chú ý là khi dùng máy ATM không thuộc ngân hàng nơi mình có tài khoản, hoặc khi rút tiền hay chuyển khoản ngoài giờ làm việc của ngân hàng, sẽ bị tính phí dịch vụ.

인터넷 뱅킹이나 스마트폰 뱅킹은 컴퓨터나 스마트폰을 통해 어디에서든 자유롭게 은행 관련 업무를 볼 수 있다. 이를 활용하려면 먼저 신분증을 가지고 은행에서 신청서를 작성한 후 제출해야 한다. 그리고 안전한 이용을 위해 공동인증서를 발급받고, OTP를 통해 1회용 비밀번호를 입력한다.

Với ngân hàng trực tuyến hoặc ngân hàng trên điện thoại thông minh, có thể xử lý các công việc liên quan đến ngân hàng một cách tự do ở bất cứ đâu thông qua máy tính hoặc điện thoại thông minh. Để sử dụng các dịch vụ này, trước tiên cần mang giấy tờ tùy thân đến ngân hàng, điền đơn đăng ký rồi nộp. Và để sử dụng an toàn, cần được cấp chứng thư xác thực chung và nhập mật khẩu dùng một lần thông qua OTP.

한편, 입금과 출금을 알려주는 문자 서비스를 신청하면 자신의 통장에 돈이 들어오고 나가는 것을 스마트폰을 통해 곧바로 확인할 수 있다. 만약 자신이 모르는 돈이 들어오거나 빠져나갔을 경우에는 반드시 은행이나 경찰서에 신고해야 한다.

Mặt khác, nếu đăng ký dịch vụ tin nhắn thông báo nộp tiền và rút tiền, có thể kiểm tra ngay qua điện thoại thông minh việc tiền vào và ra khỏi sổ tài khoản của mình. Nếu có khoản tiền không rõ nguồn gốc được chuyển vào hoặc bị rút ra, nhất định phải báo cho ngân hàng hoặc đồn cảnh sát.

알아두면 좋아요

예금자 보호 제도란 무엇일까?

Chế độ bảo vệ người gửi tiền là gì?

한국에서는 사람들이 안심하고 예금할 수 있도록 '예금자 보호 제도'를 시행하고 있다. 이 제도에 의해 원금(원래 맡긴 돈)과 이자(원금에 붙는 돈)를 합쳐 금융기관별로 1인당 최고 5천만 원까지 보호 받을 수 있다(2024년 기준). 그러므로 예금액이 5천만 원을 넘을 경우에는 여러 금융기관에 나누어 맡기는 것이 더 안전하다.

Ở Hàn Quốc đang thực hiện “chế độ bảo vệ người gửi tiền” để mọi người có thể yên tâm gửi tiền. Theo chế độ này, tổng cộng tiền gốc (số tiền ban đầu gửi) và tiền lãi (số tiền phát sinh từ tiền gốc) được bảo vệ tối đa 50 triệu won cho mỗi người tại mỗi tổ chức tài chính (tính đến năm 2024). Vì vậy, nếu số tiền gửi vượt quá 50 triệu won thì chia ra gửi ở nhiều tổ chức tài chính sẽ an toàn hơn.

어휘

Từ vựng

  • 금융실명제

    Chế độ giao dịch tài chính bằng tên thật

    가짜 이름이나 다른 사람이 아닌, 오직 본인의 이름으로만 금융 거래를 할 수 있도록 한 제도

    Chế độ quy định rằng giao dịch tài chính chỉ được thực hiện bằng tên của chính bản thân, không phải bằng tên giả hay tên người khác

  • 거래

    Giao dịch

    돈이나 물건을 주고 받는 것

    Việc trao đổi, đưa và nhận tiền hoặc đồ vật

은행 계좌를 만들기 위해서는 반드시 본인이 ( )을 가지고 직접 은행을 방문해야 한다.

Để mở tài khoản ngân hàng, nhất định chính người đó phải mang ( ) và trực tiếp đến ngân hàng.

한국에서는 모든 금융 거래를 본인 자신의 이름으로만 하도록 하는 ( )가 실시되고 있다.

Ở Hàn Quốc đang áp dụng ( ), theo đó mọi giao dịch tài chính chỉ được thực hiện bằng chính tên của bản thân.

인터넷 뱅킹이나 스마트폰 뱅킹은 ( )나 스마트폰을 통해 어디에서든 자유롭게 은행 관련 업무를 볼 수 있다.

Với ngân hàng trực tuyến hoặc ngân hàng trên điện thoại thông minh, có thể xử lý các công việc liên quan đến ngân hàng một cách tự do ở bất cứ đâu thông qua ( ) hoặc điện thoại thông minh.

금융 거래 하는 방법을 알고 이를 활용할 수 있다.

Có thể biết cách thực hiện giao dịch tài chính và vận dụng cách đó.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay