Lớp 5 · Bài 26
경제 성장
Tăng trưởng kinh tế
읽기
Đọc한국 경제는 어떻게 성장해 왔을까?
Kinh tế Hàn Quốc đã tăng trưởng như thế nào?
'한강의 기적'을 이루다
Làm nên “Kỳ tích sông Hàn”
한국은 1950년대에 6·25 전쟁을 겪으면서 산업 시설이 대부분 파괴되었고, 국토 전체가 폐허가 되었다. 이후 한국은 전쟁으로 인한 피해를 복구하고 잘 사는 나라를 만들기 위해 힘썼다. 한국은 경제 성장을 위해 특히 수출'에 많은 노력을 기울였다. 1950-1960년대에는 옷, 신발, 가방, 가발 등을 주로 수출하였고, 1970년대 기계, 배, 철강 등에 이어 1980년대부터는 자동차, 전기·전자 제품 등의 수출이 크게 늘었다. 1990-2010년대를 지나면서 반도체, 휴대폰, 신소재 등으로 수출 품목을 늘렸고, 더 나아가 드라마나 노래와 같은 문화 콘텐츠, 의료 서비스 등의 분야에서도 수출을 많이 하고 있다. 1997년 한국의 외환 위기, 2008년 세계적인 금융 위기로 한때 어려움을 겪기도 했지만 결국 이를 극복하였다. 과거에 매우 가난했던 한국이 지금처럼 눈부신 성장을 한 것을 가리켜 사람들은 '한강의 기적'이라고 부른다. 1953년 67달러였던 한국의 1인당 국민 소득은 2023년 33,745달러로 대폭 증가하였다.
Trong những năm 1950, Hàn Quốc trải qua Chiến tranh 25/6, khiến phần lớn cơ sở công nghiệp bị phá hủy và toàn bộ đất nước trở thành đống hoang tàn. Sau đó, Hàn Quốc đã nỗ lực khắc phục thiệt hại do chiến tranh gây ra và xây dựng một đất nước giàu mạnh. Để tăng trưởng kinh tế, Hàn Quốc đặc biệt dồn nhiều công sức vào “xuất khẩu”. Trong những năm 1950-1960, Hàn Quốc chủ yếu xuất khẩu quần áo, giày dép, túi xách, tóc giả, v.v.; tiếp đó, trong thập niên 1970 là máy móc, tàu thuyền, thép, v.v.; từ thập niên 1980, xuất khẩu ô tô, đồ điện và điện tử tăng mạnh. Trải qua giai đoạn những năm 1990-2010, Hàn Quốc mở rộng mặt hàng xuất khẩu sang chất bán dẫn, điện thoại di động, vật liệu mới, v.v.; hơn nữa, còn xuất khẩu nhiều trong các lĩnh vực như nội dung văn hóa gồm phim truyền hình, bài hát, và dịch vụ y tế. Hàn Quốc từng gặp khó khăn do khủng hoảng ngoại hối năm 1997 và khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, nhưng cuối cùng đã vượt qua. Việc Hàn Quốc, một đất nước từng rất nghèo trong quá khứ, đạt được sự tăng trưởng rực rỡ như hiện nay được mọi người gọi là “Kỳ tích sông Hàn”. Thu nhập quốc dân bình quân đầu người của Hàn Quốc, từ 67 đô la Mỹ vào năm 1953, đã tăng mạnh lên 33.745 đô la Mỹ vào năm 2023.
경제 성장에서 사람이 중요한 역할을 하다
Con người đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế
한국이 빠르게 경제 성장을 할 수 있었던 요인은 무엇일까? 그중 몇 가지를 제시하면 다음과 같다. 첫째, 풍부한 노동력이다. 한국은 영토가 좁고 자원이나 기술, 돈이 많지 않았지만 인구는 많은 편이었다. 이를 경제 성장에 적극 활용하였다. 둘째, 뜨거운 교육열 이다. 단지 일할 사람이 많았다는 사실보다는 그들이 적절하고 필요한 교육을 받아 우수한 노동력이 되었다는 점이 중요하다. 셋째, 경제적 위기를 극복하겠다는 의지이다. 한국은 지속적인 경제 성장을 위해 우수한 인재를 확보하고 첨단 기술을 개발하기 위한 노력을 계속하고 있다.
Yếu tố nào đã giúp Hàn Quốc có thể tăng trưởng kinh tế nhanh chóng? Có thể nêu ra một vài yếu tố như sau. Thứ nhất là lực lượng lao động dồi dào. Hàn Quốc có lãnh thổ hẹp, không có nhiều tài nguyên, kỹ thuật hay tiền vốn, nhưng dân số khá đông. Hàn Quốc đã tích cực tận dụng điều này cho tăng trưởng kinh tế. Thứ hai là lòng nhiệt huyết mạnh mẽ đối với giáo dục. Điều quan trọng không chỉ là có nhiều người làm việc, mà là họ đã được giáo dục phù hợp và cần thiết để trở thành lực lượng lao động ưu tú. Thứ ba là ý chí vượt qua khủng hoảng kinh tế. Hàn Quốc đang tiếp tục nỗ lực bảo đảm nguồn nhân lực xuất sắc và phát triển công nghệ tiên tiến để duy trì tăng trưởng kinh tế.
알아두면 좋아요
독일로 간 광부와 간호사
Thợ mỏ và y tá sang Đức
1963년 한국인 광부 247명이 처음 독일에 도착한 것을 시작으로 1977년까지 8,395명의 광부가 독일의 광산(석탄을 캐는 곳)에서 일했다. 1965년부터는 한국인 간호사의 독일 취업이 허용되어 1976년까지 모두 10,371명이 독일로 떠났다. 광부들은 지하 1,000m의 탄광(석탄이 묻혀 있는 광산)에서 힘든 노동을 견뎌야 했으며, 간호사들도 처음에는 병원의 어려운 일을 도맡았다. 이들의 월급은 한국으로 보내져 가족의 생계비와 학비로 쓰였고 국가의 경제 성장에도 큰 도움이 되었다.
Bắt đầu từ việc 247 thợ mỏ Hàn Quốc lần đầu đến Đức vào năm 1963, cho đến năm 1977 đã có 8.395 thợ mỏ làm việc tại các mỏ của Đức (nơi khai thác than). Từ năm 1965, y tá Hàn Quốc được phép sang Đức làm việc, và đến năm 1976 tổng cộng 10.371 người đã rời Hàn Quốc sang Đức. Các thợ mỏ phải chịu đựng lao động vất vả trong các mỏ than ở độ sâu 1.000m dưới lòng đất (mỏ có than nằm bên trong), còn các y tá ban đầu cũng đảm nhận hầu hết những công việc khó khăn trong bệnh viện. Tiền lương của họ được gửi về Hàn Quốc, dùng làm chi phí sinh hoạt và học phí cho gia đình, đồng thời cũng giúp ích rất lớn cho tăng trưởng kinh tế của quốc gia.
어휘
Từ vựng
패허
hoang tàn
무너지고 부서져 못 쓰게 됨
bị sụp đổ, hư hỏng đến mức không thể sử dụng được
복구
khôi phục
원래 상태로 돌아감
trở lại trạng thái ban đầu
수출
xuất khẩu
외국에 물건을 파는 것
việc bán hàng hóa ra nước ngoài
신소재
vật liệu mới
미래의 기술을 이끌어갈 새로운 재료
những vật liệu mới sẽ dẫn dắt công nghệ tương lai
외환 위기
khủng hoảng ngoại hối
1997년 한국 정부가 가진 외환(외국 돈)이 부족해지면서 겪은 경제 위기
cuộc khủng hoảng kinh tế mà Hàn Quốc trải qua vào năm 1997 khi ngoại hối (tiền nước ngoài) do chính phủ Hàn Quốc nắm giữ bị thiếu hụt
금융 위기
khủng hoảng tài chính
2008년 미국에서 시작되어 한국을 비롯한 전 세계로 확산된 대규모의 경제 위기
cuộc khủng hoảng kinh tế quy mô lớn bắt đầu từ Mỹ vào năm 2008 và lan rộng ra toàn thế giới, trong đó có Hàn Quốc
교육열
lòng nhiệt huyết đối với giáo dục
교육에 대한 열정
niềm say mê, nhiệt tình đối với giáo dục
한국은 6·25 전쟁 이후 경제 성장을 위해 특히 ( )에 많은 노력을 기울였다.
Sau Chiến tranh 25/6, để tăng trưởng kinh tế, Hàn Quốc đặc biệt dồn nhiều công sức vào ( ).
한국이 가난을 극복하고 빠르게 경제 성장을 한 것을 가리켜( )이라고 부른다.
Việc Hàn Quốc vượt qua nghèo đói và đạt được tăng trưởng kinh tế nhanh chóng được gọi là ( ).
한국이 빠르게 경제 성장을 할 수 있었던 요인으로는 풍부한 ( ), 뜨거운( ), 경제적 위기를 극복하겠다는 의지 등을 꼽을 수 있다.
Những yếu tố giúp Hàn Quốc có thể tăng trưởng kinh tế nhanh chóng có thể kể đến như ( ) dồi dào, ( ) mạnh mẽ, ý chí vượt qua khủng hoảng kinh tế, v.v.
한국의 경제 성장 과정을 설명할 수 있다.
Có thể giải thích quá trình tăng trưởng kinh tế của Hàn Quốc.
한국은 세계 여러 나라와 어떻게 교류하고 있을까?
Hàn Quốc đang giao lưu, trao đổi với nhiều nước trên thế giới như thế nào?
무역 강국이 된 한국
Hàn Quốc trở thành cường quốc thương mại
한국의 수출과 수입을 합친 무역 규모는 지난 2011년 세계 9번째로 1조 달러를 넘어선 이후로 꾸준히 상위권을 유지하고 있다. 2023년에도 수출액 약 6,327억 달러, 수입액 약 6,427억 달러를 기록하였다. 한국은 무역 강국의 지위를 유지하기 위해 첨단 제품의 수출을 계속 확대하고 있다. 또한, 한국 제품을 수출할 해외 시장을 확보하고 경제의 경쟁력을 강화하기 위해 여러 나라와의 자유무역협정(FTA)'을 추진해 왔다. 2004년 칠레와의 자유무역협정을 시작으로 중국, 베트남, 미국, 유럽연합 등 50개 이상의 국가와 자유무역협정을 맺고 있다. 자유무역협정은 수출이나 수입을 할 때 내는 관세를 줄이거나 없앨 수 있어서 무역을 활발하게 하는 데 크게 기여할 수 있다.
Quy mô thương mại của Hàn Quốc, tính gộp cả xuất khẩu và nhập khẩu, sau khi vượt 1 nghìn tỷ đô la Mỹ vào năm 2011 và đứng thứ 9 thế giới, đã liên tục duy trì ở nhóm dẫn đầu. Năm 2023, Hàn Quốc cũng ghi nhận kim ngạch xuất khẩu khoảng 632,7 tỷ đô la Mỹ và kim ngạch nhập khẩu khoảng 642,7 tỷ đô la Mỹ. Để duy trì vị thế là một cường quốc thương mại, Hàn Quốc đang tiếp tục mở rộng xuất khẩu các sản phẩm công nghệ cao. Ngoài ra, để bảo đảm thị trường nước ngoài cho việc xuất khẩu sản phẩm Hàn Quốc và tăng cường sức cạnh tranh của nền kinh tế, Hàn Quốc đã thúc đẩy các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) với nhiều quốc gia. Bắt đầu từ Hiệp định Thương mại Tự do với Chile năm 2004, Hàn Quốc hiện đang ký kết FTA với hơn 50 quốc gia và khu vực như Trung Quốc, Việt Nam, Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu. FTA có thể góp phần lớn vào việc làm cho thương mại trở nên sôi động hơn, vì có thể giảm hoặc xóa bỏ thuế quan phải nộp khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
한강의 기적, 이제는 나눔으로
Kỳ tích sông Hàn, giờ đây là sự sẻ chia
6·25 전쟁이 끝날 무렵 세계에서 가장 가난한 나라 중 하나였던 한국은 국제 사회의 지원과 스스로의 노력을 통해 경제 성장의 기틀을 마련하였다. 그러한 기반 위에서 꾸준히 성장을 거듭해 온 결과, 이제 경제 강국이 된 한국은 다른 나라의 경제 성장을 도와주는 역할에 참여하고 있다. 한국은 2009년에 경제협력개발기구(OECD) 의 개발원조회의(DAC)에 가입한 후 저개발국가의 경제 성장을 지원하고 있다. 또한, 한국국제협력단(KOICA)과 대외경제협력기금(EDCF)을 중심으로 경제 상황이 어려운 나라의 보건, 교육, 위생, 교통 환경을 개선하고, 물이나 에너지 부족 등과 관련된 문제가 해소될 수 있도록 돕고 있다. 이러한 노력에 대해 해외에서는 한국이 과거에 원조를 받다가 이제는 원조를 하게 된 최초의 나라라고 평가한다.
Vào thời điểm Chiến tranh Triều Tiên 25/6 kết thúc, Hàn Quốc từng là một trong những nước nghèo nhất thế giới. Nhờ sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế và nỗ lực của chính mình, Hàn Quốc đã xây dựng nền tảng cho tăng trưởng kinh tế. Trên nền tảng đó, Hàn Quốc đã không ngừng phát triển, và giờ đây, khi đã trở thành một cường quốc kinh tế, Hàn Quốc đang tham gia vào vai trò hỗ trợ tăng trưởng kinh tế của các quốc gia khác. Sau khi gia nhập Ủy ban Hỗ trợ Phát triển (DAC) của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) vào năm 2009, Hàn Quốc đang hỗ trợ tăng trưởng kinh tế của các nước kém phát triển. Ngoài ra, với trọng tâm là Cơ quan Hợp tác Quốc tế Hàn Quốc (KOICA) và Quỹ Hợp tác Phát triển Kinh tế (EDCF), Hàn Quốc đang giúp cải thiện các lĩnh vực y tế, giáo dục, vệ sinh và giao thông ở những nước có tình hình kinh tế khó khăn, đồng thời hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan đến thiếu nước hoặc năng lượng. Về những nỗ lực này, ở nước ngoài người ta đánh giá Hàn Quốc là quốc gia đầu tiên từng nhận viện trợ trong quá khứ và nay đã trở thành nước viện trợ.
알아두면 좋아요
전세계 코로나19 극복을 위한 한국의 지원
Sự hỗ trợ của Hàn Quốc nhằm vượt qua COVID-19 trên toàn thế giới
코로나19가 전세계로 확산되고 있을 때, 한국은 신속한 진단검사부터 치료까지의 과정이 큰 주목을 받았다. 특히 이를 K-방역이란 이름으로 시스템을 구축하고 경험을 공유하여 다른 나라에서도 코로나19 위기를 극복하는데 큰 도움을 주었다. 또한 약 110개국(2020.6.3. 기준/외교부)에서 코로나19 관련 인도적 지원을 요청해 왔다. 이에 한국은 피해 상황이 심각하고, 보건 체계가 어려운 나라 중심으로 생산된 진단키트와 마스크 등 방역물품을 지원하기도 하였다.
Khi COVID-19 lan rộng trên toàn thế giới, Hàn Quốc đã nhận được sự chú ý lớn nhờ quy trình từ xét nghiệm chẩn đoán nhanh chóng đến điều trị. Đặc biệt, Hàn Quốc đã xây dựng hệ thống này dưới tên gọi K-phòng dịch và chia sẻ kinh nghiệm, qua đó giúp ích rất nhiều cho các nước khác trong việc vượt qua khủng hoảng COVID-19. Ngoài ra, khoảng 110 quốc gia (tính đến ngày 3/6/2020, Bộ Ngoại giao) đã đề nghị Hàn Quốc hỗ trợ nhân đạo liên quan đến COVID-19. Theo đó, Hàn Quốc cũng đã hỗ trợ các vật phẩm phòng dịch như bộ kit xét nghiệm và khẩu trang được sản xuất trong nước, chủ yếu cho những quốc gia có tình hình thiệt hại nghiêm trọng và hệ thống y tế còn khó khăn.
어휘
Từ vựng
수입
Nhập khẩu
외국에서 물건을 사오는 것
Việc mua hàng hóa từ nước ngoài về
첨단 제품
Sản phẩm công nghệ cao
높은 수준의 과학 기술로 만든 제품
Sản phẩm được làm bằng khoa học kỹ thuật trình độ cao
자유무역협정(FTA)
Hiệp định Thương mại Tự do (FTA)
국가 간 상품이나 서비스의 자유로운 수출과 수입을 위한 약속
Thỏa thuận giữa các quốc gia nhằm xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ một cách tự do
관세
Thuế quan
수출되거나 수입되는 물건에 매겨지는 세금
Loại thuế được áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu
경제협력기구(OECD)
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD)
세계 경제의 발전과 인류의 복지 증진을 위한 경제 기구
Tổ chức kinh tế nhằm phát triển kinh tế thế giới và nâng cao phúc lợi của nhân loại
저개발 국가
Quốc gia kém phát triển
경제 성장의 정도가 낮은 나라
Quốc gia có mức độ tăng trưởng kinh tế thấp
원조
Viện trợ
물건이나 돈 등으로 도와줌
Việc giúp đỡ bằng hàng hóa, tiền bạc, v.v.
한국은 제품을 수출할 해외 시장을 확보하고 경제의 경쟁력을 강화하기 위해 여러 나라와 ( )을 적극 추진해 왔다.
Để bảo đảm thị trường nước ngoài cho việc xuất khẩu sản phẩm và tăng cường sức cạnh tranh của nền kinh tế, Hàn Quốc đã tích cực thúc đẩy ( ) với nhiều quốc gia.
한국은 과거에 국제사회의 ()를 받았다가 이제는()를 하게 된 최초의 나라라는 평가를 받는다.
Hàn Quốc được đánh giá là quốc gia đầu tiên trong quá khứ từng nhận () từ cộng đồng quốc tế, và nay đã trở thành nước thực hiện ().
한국과 다른 나라와의 경제 교류에 대해 설명할 수 있다.
Có thể giải thích về sự giao lưu, trao đổi kinh tế giữa Hàn Quốc và các nước khác.