Lớp 5 · Bài 20

한국의 민주 정치

Chính trị dân chủ của Hàn Quốc

읽기

Đọc

한국의 주인은 누구일까?

Ai là chủ nhân của Hàn Quốc?

정치와 민주주의의 의미

Ý nghĩa của chính trị và dân chủ

'정치'하면 무엇이 떠오르는가? 누군가는 선거를 떠올리고 누군가는 대통령을, 누군가는 법을 떠올릴 수도 있다. 정치는 좁게 보면 국가를 통치하는 것을 가리키므로 선거, 대통령, 법 등과도 밀접한 관계가 있다. 한편, 넓은 의미의 정치는 국가를 다스리는 일은 물론 일상생활에서 사람들 사이의 서로 다른 이해관계를 조정하는 것을 가리킨다. 학교나 회사에서 어떤 규칙을 정하는 것, 지역의 문제 해결을 위해 주민 회의를 여는 것 등도 일상생활 속 정치의 모습이다. 이러한 정치는 민주주의'에 맞게 이루어져야 국민을 이롭게 할 수 있다. 다시 말해서 국민 사이의 다양한 의견 차이를 민주적인 방식으로 좁히고 조정해서 서로에게 이익이 될 수 있도록 하는 것이다. 한국도 과거에는 왕이나 귀족 등이 국가의 일을 의논하고 결정했다. 하지만 오늘날은 민주주의의 원리에 따라 모든 국민이 신분이나 재산, 성별 등과 관계없이 자유롭게 한국 사회에 대해 다양한 목소리를 표출하고 해결 과정에 참여할 수 있다.

Khi nói đến “chính trị”, bạn nghĩ đến điều gì? Có người nghĩ đến bầu cử, có người nghĩ đến tổng thống, cũng có người có thể nghĩ đến pháp luật. Nếu hiểu theo nghĩa hẹp, chính trị chỉ việc cai trị quốc gia, nên có quan hệ mật thiết với bầu cử, tổng thống, pháp luật, v.v. Mặt khác, chính trị theo nghĩa rộng không chỉ là việc quản lý đất nước mà còn chỉ việc điều chỉnh những lợi ích và quan điểm khác nhau giữa con người trong đời sống hằng ngày. Việc đặt ra quy tắc nào đó ở trường học hay công ty, việc tổ chức cuộc họp cư dân để giải quyết vấn đề của địa phương, v.v. cũng là những hình ảnh của chính trị trong đời sống thường ngày. Chính trị như vậy phải được thực hiện phù hợp với “dân chủ” thì mới có thể đem lại lợi ích cho người dân. Nói cách khác, đó là thu hẹp và điều chỉnh những khác biệt ý kiến đa dạng giữa người dân theo cách dân chủ để có thể mang lại lợi ích cho nhau. Trước đây ở Hàn Quốc, vua chúa hay quý tộc bàn bạc và quyết định công việc của quốc gia. Nhưng ngày nay, theo nguyên lý dân chủ, mọi người dân đều có thể tự do bày tỏ nhiều tiếng nói khác nhau về xã hội Hàn Quốc và tham gia vào quá trình giải quyết, không phân biệt thân phận, tài sản, giới tính, v.v.

한국의 주인은 국민

Chủ nhân của Hàn Quốc là người dân

헌법은 한국의 최고 법으로 한국을 이끌어 가는 기본 원리와 국가 기관의 구성, 그리고 한국 국민의 기본적인 권리와 의무 등을 담고 있다. 한국의 헌법 제1조에는 대한민국이 민주주의를 기반으로 한 공화국이며, 대한민국 국민은 국가의 주인으로서 모든 권력의 뿌리가 된다는 점을 명시하고 있다. 이는 한국에서는 특정 개인이나 정치인이 아니라 한국 국민이 주권을 가지고 있으며, 국민의 뜻에 따라 국민을 위한 민주 정치를 하고자 한다는 점을 분명히 한 것으로 볼 수 있다.

Hiến pháp là luật cao nhất của Hàn Quốc, chứa đựng các nguyên tắc cơ bản để dẫn dắt đất nước, cơ cấu của các cơ quan nhà nước, cũng như các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Hàn Quốc. Điều 1 Hiến pháp Hàn Quốc ghi rõ rằng Đại Hàn Dân Quốc là một nước cộng hòa dựa trên nền tảng dân chủ, và công dân Đại Hàn Dân Quốc, với tư cách là chủ nhân của quốc gia, là gốc rễ của mọi quyền lực. Có thể hiểu điều này khẳng định rõ rằng ở Hàn Quốc, chủ quyền không thuộc về một cá nhân hay chính trị gia cụ thể nào, mà thuộc về người dân Hàn Quốc; và Hàn Quốc hướng tới nền chính trị dân chủ vì người dân, theo ý nguyện của người dân.

대한민국헌법 제1장 제1조

Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc, Chương 1, Điều 1

① 대한민국은 민주공화국이다.

① Đại Hàn Dân Quốc là một nước cộng hòa dân chủ.

② 대한민국의 주권은 국민에게 있고, 모든 권력은 국민으로부터 나온다.

② Chủ quyền của Đại Hàn Dân Quốc thuộc về nhân dân, và mọi quyền lực đều xuất phát từ nhân dân.

알아두면 좋아요

한국 민주주의 발전에 큰 영향을 준 사건

Những sự kiện có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của dân chủ Hàn Quốc

4 19 혁명(1960년): 3·15 부정 선거에 대한 반발로 일어난 학생과 시민들의 시위로 이승만 대통령이 대통령 자리에서 물러남.

Cách mạng 4·19 (năm 1960): Do các cuộc biểu tình của học sinh, sinh viên và người dân phản đối cuộc bầu cử gian lận ngày 15/3, Tổng thống Syngman Rhee đã phải rời khỏi chức vụ tổng thống.

5 18 민주화 운동(1980년): 군인 세력 집권 반대와 민주주의 회복에 대한 광주 시민의 민주화 운동으로 시위 과정에서 수많은 광주 시민이 군인들에 의해 희생됨.

Phong trào Dân chủ hóa 5·18 (năm 1980): Là phong trào dân chủ hóa của người dân Gwangju phản đối việc lực lượng quân sự lên nắm quyền và yêu cầu khôi phục dân chủ; trong quá trình biểu tình, rất nhiều người dân Gwangju đã hy sinh dưới tay quân đội.

6월 민주항쟁(1987년): 대통령 직선제, 헌법 개정 등을 요구하는 시위가 전국적으로 일어나 결국 대통령 직선제 등의 내용을 담은 헌법이 새로 만들어짐.

Cuộc đấu tranh dân chủ tháng 6 (năm 1987): Các cuộc biểu tình yêu cầu bầu tổng thống trực tiếp, sửa đổi hiến pháp, v.v. đã diễn ra trên toàn quốc, và cuối cùng một bản hiến pháp mới có nội dung như chế độ bầu tổng thống trực tiếp đã được lập ra.

어휘

Từ vựng

  • 선거

    bầu cử

    어떤 단체의 대표를 뽑음

    việc chọn ra người đại diện của một tổ chức nào đó

  • 통치

    cai trị

    나라나 지역을 다스림

    việc quản lý, cai trị một đất nước hoặc khu vực

  • 이해관계

    quan hệ lợi ích

    이익과 손해가 걸려 있는 관계

    mối quan hệ có liên quan đến lợi ích và thiệt hại

  • 민주주의(democracy)

    dân chủ (democracy)

    국민이 권력을 가지고 스스로를 다스린다는 것을 의미하며, 인간의 존엄성, 자유, 평등과 같은 가치를 추구함

    có nghĩa là người dân nắm quyền lực và tự quản lý chính mình; theo đuổi các giá trị như phẩm giá con người, tự do và bình đẳng

  • 권리

    quyền lợi / quyền

    어떤 일을 하거나 다른 사람에 대하여 당연히 요구할 수 있는 힘이나 자격

    sức mạnh hoặc tư cách mà một người đương nhiên có thể dùng để làm việc gì đó hoặc yêu cầu người khác điều gì đó

  • 권력

    quyền lực

    다른 사람을 복종시키거나 지배할 수 있는 공식적인 권리와 힘

    quyền và sức mạnh chính thức có thể buộc người khác phục tùng hoặc chi phối người khác

  • 명시

    sự nêu rõ; sự thể hiện rõ ràng

    분명하게 보여줌

    cho thấy một cách rõ ràng

  • 주권

    chủ quyền

    주인으로서 권리

    quyền với tư cách là người làm chủ

넓은 의미의 ()는 일상생활에서 사람들 사이의 서로 다른 이해관계를 조정하는 것이다.

Theo nghĩa rộng, () là việc điều chỉnh những mối quan hệ lợi ích khác nhau giữa con người trong đời sống hằng ngày.

오늘날 한국에서는 () 원리에 따라 모든 국민이 차별 없이 자유롭게 한국 사회에 대해 다양한 목소리를 표출하고 해결 과정에 참여할 수 있다.

Ngày nay ở Hàn Quốc, theo nguyên tắc (), mọi người dân có thể tự do bày tỏ nhiều tiếng nói khác nhau về xã hội Hàn Quốc mà không bị phân biệt đối xử, và có thể tham gia vào quá trình giải quyết vấn đề.

한국에서는 특정 개인이나 정치인이 아니라 한국 국민이 ()을 가지고 있다.

Ở Hàn Quốc, không phải một cá nhân hay chính trị gia cụ thể, mà chính người dân Hàn Quốc nắm giữ ().

민주주의와 주권의 의미를 설명할 수 있다.

Có thể giải thích ý nghĩa của dân chủ và chủ quyền.

한국은 왜 국가 기관의 권력을 나누어 놓았을까?

Vì sao Hàn Quốc lại phân chia quyền lực của các cơ quan nhà nước?

권력 분립의 필요성

Sự cần thiết của phân lập quyền lực

국가의 모든 일을 한 사람이 결정한다면 국민의 자유와 권리는 보장되기 어렵다. 권력을 가진 사람이 자신이나 가족, 친구 등에게만 유리한 결정을 내릴 수도 있다. 따라서 오늘날 한국을 비롯한 대부분의 민주주의 국가는 국가 권력이 특정 개인이나 집단에 집중되지 않도록 몇 개로 나누어 각각을 독립시켜 놓고 있다. 국가 권력을 여러 기관이 나누어 갖도록 하는 원칙을 권력 분립의 원칙이라고 한다. 한국은 민주주의 실현을 위해 국가 권력을 입법부(국회), 행정부(정부), 사법부(법원)로 나누어 놓았다. 국가 권력을 세 개로 분리해 놓았다는 의미에서 이를 '삼권분립'이라고도 한다. 이처럼 권력을 몇 개로 분리해 놓으면 특정 개인이나 집단이 국가의 중요한 일을 마음대로 처리하기 어렵다. 권력 분립은 궁극적으로 국민의 권리와 이익을 보호하는데 기여할 수 있다.

Nếu mọi việc của quốc gia đều do một người quyết định thì khó có thể bảo đảm tự do và quyền lợi của người dân. Người nắm quyền cũng có thể đưa ra những quyết định chỉ có lợi cho bản thân, gia đình hoặc bạn bè của mình. Vì vậy, ngày nay phần lớn các quốc gia dân chủ, trong đó có Hàn Quốc, đều chia quyền lực nhà nước thành một số phần và để mỗi phần hoạt động độc lập, nhằm tránh việc quyền lực nhà nước tập trung vào một cá nhân hay một nhóm cụ thể. Nguyên tắc để nhiều cơ quan cùng chia sẻ quyền lực nhà nước được gọi là nguyên tắc phân lập quyền lực. Để thực hiện dân chủ, Hàn Quốc đã chia quyền lực nhà nước thành lập pháp (Quốc hội), hành pháp (Chính phủ) và tư pháp (Tòa án). Vì quyền lực nhà nước được tách thành ba quyền nên điều này còn được gọi là “tam quyền phân lập”. Khi quyền lực được phân chia như vậy, một cá nhân hay một nhóm cụ thể sẽ khó tùy tiện xử lý những việc quan trọng của quốc gia. Cuối cùng, phân lập quyền lực có thể góp phần bảo vệ quyền và lợi ích của người dân.

삼권 분립을 통한 권력의 견제와 균형

Kiểm soát và cân bằng quyền lực thông qua tam quyền phân lập

국민이 뽑은 대표들이 모인 입법부(국회)에서 만드는 법은 국가를 운영하는 기본적인 규칙이 된다. 행정부(정부)는 입법부에서 제정한 법에 따라 국민을 위한 다양한 정책과 활동을 펼친다. 사법부(법원)는 입법부가 만든 법을 해석하고 적용하여 재판을 한다. 이 세 기관은 각각 다른 두 기관을 견제한다. 입법부는 행정부와 사법부의 고위 공무원이 헌법과 법을 위반했을 때 그를 파면하도록 헌법재판소에 요청할 수 있다. 행정부의 대통령은 입법부가 만든 법안을 거부할 수 있다. 사법부는 국회에서 만든 법안이 헌법에 위반되는지 여부를 판단해 달라고 헌법재판소에 요청할 수 있다. 이와 같은 방식으로 입법부, 행정부, 사법부는 어느 한쪽이 권력을 함부로 사용하지 못하도록 견제하면서 균형을 이룰 수 있도록 하였다.

Luật do cơ quan lập pháp (Quốc hội), nơi tập hợp các đại diện do người dân bầu ra, ban hành trở thành những quy tắc cơ bản để vận hành quốc gia. Cơ quan hành pháp (Chính phủ) thực hiện nhiều chính sách và hoạt động vì người dân theo các luật do cơ quan lập pháp ban hành. Cơ quan tư pháp (Tòa án) xét xử bằng cách giải thích và áp dụng các luật do cơ quan lập pháp làm ra. Ba cơ quan này kiểm soát lẫn nhau đối với hai cơ quan còn lại. Cơ quan lập pháp có thể yêu cầu Tòa án Hiến pháp bãi nhiệm các công chức cấp cao của cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp khi họ vi phạm Hiến pháp và pháp luật. Tổng thống thuộc cơ quan hành pháp có thể phủ quyết dự luật do cơ quan lập pháp thông qua. Cơ quan tư pháp có thể yêu cầu Tòa án Hiến pháp xem xét liệu dự luật do Quốc hội ban hành có vi phạm Hiến pháp hay không. Bằng những cách như vậy, cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp kiểm soát nhau để không bên nào tùy tiện sử dụng quyền lực, đồng thời duy trì sự cân bằng.

알아두면 좋아요

민주 정치의 반대말은 무엇일까?

Từ trái nghĩa với chính trị dân chủ là gì?

독재 정치는 민주 정치의 반대말이다. 독재는 어떤 개인이나 단체 등이 모든 권력을 차지하고 일을 마음대로 처리하는 것이다. 한국에서도 독재 정치가 이루어진 시기가 있었다. 일부 대통령들은 대통령직을 오래 유지하기 위한 과정에서 또는 정권을 얻기 위한 과정에서 불법이나 폭력을 이용하기도 했다. 그로 인해 많은 사람이 억압당하고 희생되었다는 점에서 목재 정치는 비판을 받는다.

Chính trị độc tài là từ trái nghĩa với chính trị dân chủ. Độc tài là việc một cá nhân hay một tổ chức nào đó nắm toàn bộ quyền lực và tùy ý xử lý công việc. Ở Hàn Quốc cũng từng có thời kỳ diễn ra chính trị độc tài. Một số tổng thống đã sử dụng hành vi bất hợp pháp hoặc bạo lực trong quá trình cố giữ chức tổng thống lâu dài hoặc trong quá trình giành chính quyền. Chính trị độc tài bị phê phán vì đã khiến nhiều người bị đàn áp và hy sinh.

어휘

Từ vựng

  • 궁극적

    cuối cùng; mang tính sau cùng

    어떤 일의 마지막

    phần cuối cùng của một việc nào đó

  • 기여

    sự đóng góp

    도움이 되도록 함

    làm cho trở nên có ích; góp phần giúp ích

  • 견제

    sự kiềm chế; sự kiểm soát

    상대편이 지나치게 많은 세력을 가지거나 마음대로 행동하지 못하도록 제한함

    hạn chế để phía bên kia không có quá nhiều thế lực hoặc không thể hành động tùy ý

한국은 민주주의 실현을 위해서 국가 권력을 (), (), ()으로 나누어 놓았다.

Để thực hiện dân chủ, Hàn Quốc đã chia quyền lực nhà nước thành (), (), ().

국가 권력을 여러 기관으로 나누는 것을 () 원칙이라고 한다. 한국은 국가 권력을 세 개로 분리해 놓았다는 점에서 ()이라고도 한다.

Việc chia quyền lực nhà nước cho nhiều cơ quan được gọi là nguyên tắc (). Vì Hàn Quốc tách quyền lực nhà nước thành ba phần nên cũng được gọi là ().

입법부는 국가 운영의 기본이 되는 법을 ()하고 행정부는 법에 따라 정책을 ()하며 사법부는 법을 해석하고 ()하여 재판을 한다.

Cơ quan lập pháp () các luật làm nền tảng cho việc vận hành quốc gia, cơ quan hành pháp () chính sách theo luật, còn cơ quan tư pháp giải thích và () luật để xét xử.

권력 분립의 필요성과 방식을 설명할 수 있다.

Có thể giải thích sự cần thiết và cách thức phân lập quyền lực.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay