Lớp 5 · Bài 17

종교

Tôn giáo

읽기

Đọc

한국에는 어떤 종교가 있을까?

Ở Hàn Quốc có những tôn giáo nào?

전통 신앙

Tín ngưỡng truyền thống

옛날 사람들은 태양, 별, 바다 나무 등과 같은 자연을 신성하게 여기거나 천지신명'을 숭배 하는 경우가 많았다. 이 같은 전통 신앙은 오랜 기간 이어졌고 지금도 일부 남아 있다.

Người xưa thường xem các yếu tố tự nhiên như mặt trời, các vì sao, biển, cây cối là thiêng liêng, hoặc thờ phụng “thiên địa thần minh”. Những tín ngưỡng truyền thống như vậy đã được duy trì trong thời gian dài và đến nay vẫn còn tồn tại một phần.

불교와 유교

Phật giáo và Nho giáo

불교는 석가모니가 만든 종교로, 중국을 거쳐 4세기 무렵 삼국 시대에 들어왔다. 자비를 강조하는 불교는 왕과 귀 족은 물론 서민의 삶에도 깊숙이 파고들었다. 절, 탑, 불상 등은 불교와 관련된 문화유산이다. 유교도 중국을 통해 삼국 시대에 전파되었다. 특히 14세기 무렵 이후 한국인의 생활 에 큰 영향을 미쳤다. 부모에 대한 효도, 웃어른에 대한 예 의, 가족의 결속, 조상을 위한 제사 등 유교의 전통은 현재까지도 남아 있다. 또한 유교 문화 를 토대로 만들어진 교육 기관인 향교는 지금도 전국 곳곳에서 일부 운영되고 있다.

Phật giáo là tôn giáo do Đức Phật Thích-ca Mâu-ni sáng lập, du nhập vào Hàn Quốc vào khoảng thế kỷ 4 thời Tam Quốc, thông qua Trung Quốc. Phật giáo nhấn mạnh lòng từ bi, đã ăn sâu vào đời sống không chỉ của vua chúa và quý tộc mà cả thường dân. Chùa, tháp, tượng Phật v.v. là các di sản văn hóa liên quan đến Phật giáo. Nho giáo cũng được truyền vào thời Tam Quốc thông qua Trung Quốc. Đặc biệt, từ khoảng thế kỷ 14 trở đi, Nho giáo đã có ảnh hưởng lớn đến đời sống của người Hàn Quốc. Các truyền thống Nho giáo như hiếu thảo với cha mẹ, lễ phép với người lớn tuổi, sự gắn kết gia đình, nghi lễ cúng tổ tiên v.v. vẫn còn được duy trì cho đến ngày nay. Ngoài ra, hương hiệu, cơ sở giáo dục được lập ra trên nền tảng văn hóa Nho giáo, hiện nay vẫn còn được vận hành một phần ở nhiều nơi trên toàn quốc.

천주교와 개신교

Công giáo và Tin Lành

기독교는 예수의 가르침을 따르고 사랑의 실천을 강조하는 종교로, 천주교(가톨릭)와 개신교로 나뉜다. 천주교는 17세기 무렵에 서양의 학문과 함께 들어왔다. 천주교를 종교가 아니라 학문으로 받아들인 사례는 한국이 거의 유일하다. 천주교 미사는 성당에서 드린다. 개신교는 19세기에 서양의 선교사를 통해서 한국에 전파되었다. 개신교가 전파되는 과정에서 교회뿐 아니라 많은 학교와 병원이 만들어졌다. 개신교는 한국 근대 교육과 보건에 큰 영향을 준 것으로 평가 받는다. 개신교 예배는 교회에서 드린다.

Kitô giáo là tôn giáo đi theo lời dạy của Chúa Giê-su và nhấn mạnh việc thực hành tình yêu thương, được chia thành Công giáo (Catholic) và Tin Lành. Công giáo du nhập vào Hàn Quốc khoảng thế kỷ 17 cùng với học thuật phương Tây. Việc tiếp nhận Công giáo không phải như một tôn giáo mà như một học thuật là trường hợp gần như duy nhất của Hàn Quốc. Thánh lễ Công giáo được cử hành tại nhà thờ chính tòa/nhà thờ Công giáo. Tin Lành được truyền vào Hàn Quốc vào thế kỷ 19 thông qua các nhà truyền giáo phương Tây. Trong quá trình Tin Lành được truyền bá, không chỉ nhà thờ mà nhiều trường học và bệnh viện cũng được thành lập. Tin Lành được đánh giá là đã có ảnh hưởng lớn đến giáo dục cận đại và y tế của Hàn Quốc. Lễ thờ phượng của Tin Lành được cử hành tại nhà thờ Tin Lành.

그 밖의 종교

Các tôn giáo khác

국제 교류가 활발해지면서 한국의 종교가 더욱 다양해지고 있다. 이슬람교, 힌두교 등을 종교로 가진 사람도 조금씩 늘고 있다. 한편, 천도교, 대종교, 원불교 등 한국 고유의 종교도 계속 이어져 오고 있다.

Khi giao lưu quốc tế trở nên sôi động, tôn giáo ở Hàn Quốc cũng ngày càng đa dạng hơn. Số người theo các tôn giáo như Hồi giáo, Ấn Độ giáo cũng đang tăng lên từng chút một. Mặt khác, các tôn giáo vốn có của Hàn Quốc như Thiên Đạo giáo, Đại Tông giáo, Viên Phật giáo v.v. vẫn tiếp tục được duy trì.

어휘

Từ vựng

  • 신성

    Sự linh thiêng

    신과 같이 거룩하고 성스러움

    Sự cao quý và thiêng liêng như thần thánh

  • 천지신명

    Thiên địa thần minh

    하늘과 땅을 다스리는 거룩한 영적 존재

    Đấng linh thiêng cai quản trời và đất

  • 숭배

    Sự thờ phụng

    우러러 공경함

    Sự kính trọng và tôn thờ

  • 삼국 시대

    Thời Tam Quốc

    고구려, 백제, 신라 세 나라가 경쟁하던 시대

    Thời kỳ ba nước Goguryeo, Baekje và Silla cạnh tranh với nhau

  • 자비

    Lòng từ bi

    다른 사람을 사랑하고 가없게 여김

    Yêu thương và thương xót người khác

  • 서민

    Thường dân

    신분이 높지 않은 사람이나 나랏일을 맡아 하지 않는 사람

    Người không có địa vị cao hoặc không đảm nhiệm việc nước

  • 문화유산

    Di sản văn hóa

    조상이 남긴 문화 중에서 후손에게 물려줄 만한 가치가 있는 것

    Những giá trị trong văn hóa do tổ tiên để lại, đáng để truyền lại cho hậu thế

  • 서양

    Phương Tây

    유럽과 이메리카 지역

    Khu vực châu Âu và châu Mỹ

( )는 석가모니가 만든 종교로서( )를 베푸는 것을 강조하며, 이와 관련된 문화유산이 많이 남아 있다.

( ) là tôn giáo do Đức Phật Thích Ca Mâu Ni sáng lập, nhấn mạnh việc ban phát ( ), và còn để lại nhiều di sản văn hóa liên quan.

기독교는 예수의 가르침을 따르고 사랑의 실천을 강조하는 종교로서( )와( )로 나뉜다.

Kitô giáo là tôn giáo đi theo lời dạy của Chúa Giê-su và nhấn mạnh việc thực hành tình yêu thương, được chia thành ( ) và ( ).

한국에서 만들어진 고유 종교로는 천도교, ( ), 원불교 등이 있다.

Các tôn giáo bản địa được hình thành ở Hàn Quốc gồm có Cheondo giáo, ( ), Won Phật giáo, v.v.

한국의 다양한 종교의 특징을 설명할 수 있다.

Có thể giải thích đặc điểm của các tôn giáo đa dạng ở Hàn Quốc.

종교 간의 배려와 존중이 왜 필요할까?

Vì sao cần có sự quan tâm và tôn trọng giữa các tôn giáo?

현재 한국의 종교 현황

Tình hình tôn giáo hiện nay ở Hàn Quốc

한국은 자신이 원하는 종교를 자유롭게 믿을 수 있는 국가이다. 10년 주기로 발표되는 인구 통계조사에 따르면 한국 국민들 가운데 종교가 있다고 응답한 경우는 43.9%, 종교가 없다고 응답한 '무교'의 경우는 56.1%이다(2015 기준). 나라에서 정한 종교인 국교나 특별히 절대 다수를 차지하고 있는 종교가 없다. 한국에서 종교는 다음과 같은 기능을 하고 있다. 첫째, 개인적 차원에서 종교는 안정감과 행복감을 제공한다. 둘째, 사회적 차원에서 종교는 공동 체의 유지와 발전에 도움을 준다. 많은 종교 단체가 각자의 교리를 실천하는 과정에서 어려 운 이웃을 돕는 활동을 하거나 외국인을 위한 교육과 문화 서비스를 지원하고 있는 것이 대 표적인 예이다.

Hàn Quốc là quốc gia nơi mỗi người có thể tự do tin theo tôn giáo mình mong muốn. Theo điều tra thống kê dân số được công bố theo chu kỳ 10 năm, trong số người dân Hàn Quốc, 43,9% trả lời rằng mình có tôn giáo, còn 56,1% trả lời là “không tôn giáo” (theo số liệu năm 2015). Không có quốc giáo do nhà nước quy định, cũng không có tôn giáo nào chiếm đa số tuyệt đối một cách đặc biệt. Ở Hàn Quốc, tôn giáo có những chức năng như sau. Thứ nhất, ở phương diện cá nhân, tôn giáo mang lại cảm giác ổn định và hạnh phúc. Thứ hai, ở phương diện xã hội, tôn giáo giúp duy trì và phát triển cộng đồng. Ví dụ tiêu biểu là nhiều tổ chức tôn giáo, trong quá trình thực hành giáo lý của mình, tham gia các hoạt động giúp đỡ những người hàng xóm gặp khó khăn hoặc hỗ trợ dịch vụ giáo dục và văn hóa cho người nước ngoài.

종교 간의 상호 배려와 존중

Sự quan tâm và tôn trọng lẫn nhau giữa các tôn giáo

현재 한국 사회에서는 다양한 종교가 공존하고 있고 그것을 유지 하려는 노력도 계속되고 있다. 신도 수가 많은 불교와 기독교 (천주교, 개신교)의 기념일은 각각 휴일로 지정되어 있다. 음력 4월 8일 불교의 기념일인 '부처님 오신 날'과 양력 12월 25일 기독교의 기념일인 '성탄절'이 그것이다. 최근에는 종교간 화합 차원에서 서로 다른 종교의 기념일을 축하해 주기도 한다. 그리고 대통령은 종교 지도자들과 만남을 가지면서 한국 사회 통합에 대한 논의와 함께 국정 운영에 대한 지혜를 구하기도 한다. 한국의 종교는 앞으로 더욱 다양성을 띨 것으로 예상된다. 이와 함께 종교 간의 상호 배려와 존중이 더욱 강조되어야 한다. 한국 사회 구성원은 종교가 있든 없든 종교에 대한 타인의 생각을 이해하고, 종교라는 것이 각자가 선택한 삶의 방식 중 하나라는 점을 인식하는 태도를 가져야 한다.

Hiện nay trong xã hội Hàn Quốc, nhiều tôn giáo đa dạng đang cùng tồn tại và những nỗ lực để duy trì điều đó vẫn tiếp tục. Các ngày kỷ niệm của Phật giáo và Kitô giáo (Công giáo, Tin Lành), là những tôn giáo có số tín đồ đông, đều được quy định là ngày nghỉ. Đó là “Ngày Đức Phật đản sinh”, ngày kỷ niệm của Phật giáo vào ngày 8 tháng 4 âm lịch, và “Lễ Giáng sinh”, ngày kỷ niệm của Kitô giáo vào ngày 25 tháng 12 dương lịch. Gần đây, trên tinh thần hòa hợp giữa các tôn giáo, người ta cũng chúc mừng các ngày kỷ niệm của những tôn giáo khác nhau. Ngoài ra, Tổng thống cũng gặp gỡ các nhà lãnh đạo tôn giáo để thảo luận về sự hòa nhập xã hội Hàn Quốc và xin ý kiến, sự khôn ngoan trong việc điều hành đất nước. Tôn giáo ở Hàn Quốc được dự đoán sẽ ngày càng đa dạng hơn trong tương lai. Cùng với đó, sự quan tâm và tôn trọng lẫn nhau giữa các tôn giáo cần được nhấn mạnh hơn nữa. Các thành viên trong xã hội Hàn Quốc, dù có tôn giáo hay không, cần có thái độ hiểu suy nghĩ của người khác về tôn giáo và nhận thức rằng tôn giáo là một trong những cách sống mà mỗi người lựa chọn.

알아두면 좋아요

종교의 자유는 헌법으로 보장된다

Tự do tôn giáo được bảo đảm bằng Hiến pháp

한국의 헌법에서는 국민이 누려야 할 기본권 중 종교의 자유를 다음과 같이 보장하고 있다.

Trong Hiến pháp Hàn Quốc, quyền tự do tôn giáo, một trong những quyền cơ bản mà người dân được hưởng, được bảo đảm như sau.

[헌법 제11조] ① 모든 국민은 법 앞에 평등하다. 누구든지 성별·종교 또는 사회적 신분에 의하여 정치적·경제적·사회적·문화적 생활의 모든 영역에 있어서 차별을 받지 아니한다.

[Điều 11 Hiến pháp] ① Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật. Không ai bị phân biệt đối xử trong mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa vì giới tính, tôn giáo hoặc thân phận xã hội.

[헌법 제20조]① 모든 국민은 종교의 자유를 가진다. ② 국교는 인정되지 아니하며, 종교와 정치는 분리된다.

[Điều 20 Hiến pháp] ① Mọi công dân có quyền tự do tôn giáo. ② Không công nhận quốc giáo, và tôn giáo với chính trị được tách biệt.

어휘

Từ vựng

  • 교리

    giáo lý

    종교의 원리나 가르침

    nguyên lý hoặc lời dạy của tôn giáo

  • 신도

    tín đồ

    어떤 종교를 가지고 있는 사람

    người theo một tôn giáo nào đó

한국에는 종교의( )가 있어서 자신이 원하는 종교를 가질 수 있고 종교를 갖지 않을 수도 있다.

Ở Hàn Quốc có ( ) tôn giáo nên mỗi người có thể theo tôn giáo mình mong muốn, và cũng có thể không theo tôn giáo nào.

종교는 개인에게는 안정감과 행복감을 제공하고, 사회적으로는( )를 유지하고 발전시키는 데 도움을 준다.

Tôn giáo mang lại cho cá nhân cảm giác ổn định và hạnh phúc, đồng thời về mặt xã hội giúp duy trì và phát triển ( ).

한국에서는 음력 4월 8일을 불교의 기념일인( )과 양력 12월 25일을 기독교의 기념일인( )을 휴일로 지정하고 있다.

Ở Hàn Quốc, ngày 8 tháng 4 âm lịch, tức ngày kỷ niệm của Phật giáo là ( ), và ngày 25 tháng 12 dương lịch, tức ngày kỷ niệm của Kitô giáo là ( ), được quy định là ngày nghỉ.

다양한 종교를 존중하는 태도를 함양할 수 있다.

Có thể bồi dưỡng thái độ tôn trọng các tôn giáo đa dạng.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay