Lớp 5 · Bài 16
명절
Ngày lễ truyền thống
읽기
Đọc설날에는 무엇을 할까?
Vào Tết Seollal, người ta làm gì?
설날, 새해 복 많이 받으세요!
Tết Seollal, chúc mừng năm mới!
한국에서는 "새해 복 많이 받으세요."라는 새해 인사를 일 년에 두 번씩 한다. 신정이라고 불리는 양력 1월 1일에 한 번, 그리고 설날이라고 불리는 음력 1월 1일에 또 한 번을 한다. 신정에는 하루만 쉬지만, 설날에는 전날과 다음 날을 포함하여 3일을 쉰다. 설날은 한 해를 시작하면서 건강과 풍요를 기원하는 한국 최대 명절 중 하나이다.
Ở Hàn Quốc, lời chào năm mới “Chúc mừng năm mới” được nói hai lần trong một năm. Một lần vào ngày 1 tháng 1 dương lịch, gọi là Tết Dương lịch, và một lần nữa vào ngày 1 tháng 1 âm lịch, gọi là Tết Seollal. Vào Tết Dương lịch chỉ được nghỉ một ngày, nhưng vào Tết Seollal thì được nghỉ 3 ngày, bao gồm cả ngày trước và ngày sau Tết. Seollal là một trong những ngày lễ lớn nhất của Hàn Quốc, là dịp bắt đầu một năm mới và cầu mong sức khỏe, sự sung túc.
설날에는 조상에게 감사하는 마음을 담아 차례를 지낸다. 또한, 조상의 산소를 찾아 성묘를 하거나 봉안당, 추모공원 등을 방문하기도 한다. 설날 아침에는 부모님이나 조부모님 등 집안의 윗사람에게 세배를 하며 건강과 장수를 기원한다. 세배를 받은 윗사람은 자녀나 손주 등 아랫사람에게 새해에도 잘 지내라고 덕담을 하며 아이들에게는 세뱃돈을 준다. 설날에는 설빔이라 하여 새로 옷이나 신발을 준비하기도 한다.
Vào Tết Seollal, người Hàn làm lễ cúng tổ tiên với lòng biết ơn. Ngoài ra, họ cũng đi tảo mộ tại phần mộ tổ tiên hoặc đến nhà lưu giữ tro cốt, công viên tưởng niệm, v.v. Vào sáng Tết Seollal, họ lạy chúc Tết cha mẹ, ông bà và những người lớn tuổi trong gia đình, cầu chúc sức khỏe và sống lâu. Người lớn nhận lời lạy chúc Tết sẽ nói những lời chúc tốt đẹp cho con cháu và người nhỏ tuổi, mong họ sống tốt trong năm mới; còn với trẻ em thì cho tiền mừng tuổi. Vào Tết Seollal, người ta cũng chuẩn bị quần áo hoặc giày mới, gọi là seolbim.
요즘은 설 연휴를 보내는 모습도 바뀌고 있다. 여전히 설이 되면 멀리 떨어져 있던 가족이 모여 함께 시간을 보내는 모습이 일반적이지만, 최근에는 연휴를 이용해 국내외 여행을 떠나는 사람도 늘고 있다.
Ngày nay, cách mọi người trải qua kỳ nghỉ Tết Seollal cũng đang thay đổi. Dù khi đến Tết, việc các thành viên gia đình sống xa nhau tụ họp và cùng dành thời gian bên nhau vẫn rất phổ biến, nhưng gần đây số người tận dụng kỳ nghỉ để đi du lịch trong nước hoặc nước ngoài cũng đang tăng lên.
설날의 대표적인 음식과 놀이
Món ăn và trò chơi tiêu biểu của Tết Seollal
설날 아침에 차례와 세배를 마친 후에는 떡국을 먹는다. 떡국은 흰 가래떡을 얇게 썰어 끓인 것으로 설날의 대표적인 음식이다. 흰 가래떡은 건강과 장수를 상징하며, 떡국 한 그릇을 먹으면 나이도 한 살 더 먹는다는 의미가 담겨 있다. 그리고 가족과 친척들이 함께 모여 윷놀이 등과 같은 전통놀이를 즐긴다.
Vào sáng Tết Seollal, sau khi làm lễ cúng tổ tiên và lạy chúc Tết xong, người ta ăn canh bánh gạo tteokguk. Tteokguk là món canh nấu bằng bánh gạo garaetteok màu trắng được thái mỏng, là món ăn tiêu biểu của Tết Seollal. Bánh gạo garaetteok màu trắng tượng trưng cho sức khỏe và sự trường thọ, và việc ăn một bát tteokguk còn mang ý nghĩa là thêm một tuổi. Sau đó, gia đình và họ hàng cùng tụ họp và vui chơi các trò chơi truyền thống như yutnori.
알아두면 좋아요
설날의 대표적인 전통놀이, 윷놀이
Yutnori, trò chơi truyền thống tiêu biểu của Tết Seollal
윷놀이는 설날에 많은 사람들이 즐기는 대표적인 한국의 전통놀이다. 나무로 만든 윷가락 네 개와 윷말 네 개 물판으로 이루어진 일종의 보드게임이다. 뒤집어진 개수에 따라 하나부터 네 개까지 도, 개, 걸, 윷이라고 부르며 모두 뒤집어지지 않았을 때는 모라고 한다. 윷가락이 뒤집어진 개수대로 말을 움직이며, 옻 말 네 개가 윷판의 정해진 길을 다 돌고 먼저 나오면 이긴다.
Yutnori là trò chơi truyền thống tiêu biểu của Hàn Quốc mà nhiều người yêu thích vào Tết Seollal. Đây là một loại trò chơi bàn cờ gồm bốn que yut làm bằng gỗ, bốn quân yut và một bàn chơi. Tùy theo số que bị lật ngửa, từ một đến bốn que lần lượt được gọi là do, gae, geol, yut; khi không có que nào bị lật ngửa thì gọi là mo. Người chơi di chuyển quân theo số que yut bị lật ngửa; bên nào đưa cả bốn quân yut đi hết đường quy định trên bàn yut và ra ngoài trước thì thắng.
어휘
Từ vựng
신정
Tết Dương lịch
새로운 방식(서양식)에 따른 정월(1월) 첫날
Ngày đầu tiên của tháng Giêng (tháng 1) theo cách tính mới (kiểu phương Tây)
양력
Dương lịch
해(日)의 변화를 기준으로 날짜를 표기하는 방식
Cách ghi ngày tháng dựa trên sự thay đổi của Mặt Trời
음력
Âm lịch
달(月)의 변화를 기준으로 날짜를 표기하는 방식
Cách ghi ngày tháng dựa trên sự thay đổi của Mặt Trăng
산소
Phần mộ tổ tiên
조상의 묘지를 높여 부르는 말
Cách gọi kính trọng phần mộ của tổ tiên
세배
Lạy chúc Tết
설날 아침, 아랫사람이 윗사람에게 큰절로 인사드리는 것
Việc người nhỏ tuổi cúi lạy trang trọng để chào người lớn tuổi vào sáng Tết Seollal
장수
Trường thọ
건강하게 오래 사는 것
Sống lâu và khỏe mạnh
설날에는 새해를 맞이해서 새 옷이나 신발을 준비하기도 하는데 이를 ( )이라고 한다.
Vào Tết Seollal, người ta cũng chuẩn bị quần áo hoặc giày mới để đón năm mới, việc này được gọi là ( ).
설날 아침에 아랫사람이 윗사람에게 큰절로 인사드리는 것을 ( )라고 한다.
Việc người nhỏ tuổi cúi lạy trang trọng để chào người lớn tuổi vào sáng Tết Seollal được gọi là ( ).
( )은 설날의 대표적인 음식으로 차례와 세배를 마친 후에 먹는다.
( ) là món ăn tiêu biểu của Tết Seollal, được ăn sau khi làm lễ cúng tổ tiên và lạy chúc Tết xong.
한국의 대표적인 명절인 설날에 대해 설명할 수 있다.
Có thể giải thích về Seollal, một ngày lễ tiêu biểu của Hàn Quốc.
추석에는 무엇을 할까?
Vào Chuseok, người ta thường làm gì?
추석, 더도 말고 덜도 말고 한가위만 같아라!
Chuseok, không hơn không kém, chỉ mong được như Hangawi!
추석은 음력 8월 15일이며, 한가위 또는 가배라고도 불린다. 설날과 함께 한국에서 가장 큰 명절로 꼽힌다. 추석은 곡식을 수확하는 시기로 그 해 농사에 대해 감사하는 풍습에서 유래되었다. 설날과 마찬가지로 추석 전날과 다음 날을 포함한 3일이 휴일로 지정되어 있다. '더도 말고 덜도 말고 한가위만 같아라.'라는 속담이 있는데, 이것은 수확 무렵이라 먹을 것이 많고 날씨도 좋은 추석을 옛사람들이 얼마나 좋아했는지 잘 보여준다.
Chuseok rơi vào ngày 15 tháng 8 âm lịch, còn được gọi là Hangawi hoặc Gabae. Cùng với Seollal, đây được xem là một trong những ngày lễ lớn nhất ở Hàn Quốc. Chuseok là thời điểm thu hoạch ngũ cốc, bắt nguồn từ phong tục cảm tạ mùa màng trong năm đó. Giống như Seollal, ba ngày gồm ngày trước Chuseok, ngày Chuseok và ngày hôm sau được quy định là ngày nghỉ lễ. Có câu tục ngữ: “Không hơn không kém, chỉ mong được như Hangawi.” Câu này cho thấy người xưa yêu thích Chuseok đến mức nào, vì đây là lúc gần mùa thu hoạch nên có nhiều thức ăn và thời tiết cũng đẹp.
추석 아침에는 햄햅쌀과 햇과일, 송편 등 많은 음식을 준비하여 정성껏 차례를 지내고 성묘를 한다. 일반적으로 추석이 되기 전에 조상의 산소를 미리 찾아 여름 동안 무성하게 자란 풀을 깨끗하게 정리하는 별초를 해 놓는다. 최근에는 화장 장례 비율이 늘어나면서 봉안당이나 추모공원을 찾는 사람도 많다.
Vào buổi sáng Chuseok, người ta chuẩn bị nhiều món ăn như gạo mới, trái cây mới thu hoạch, songpyeon... rồi thành kính làm lễ cúng tổ tiên và đi tảo mộ. Thông thường, trước khi đến Chuseok, người ta đến mộ tổ tiên trước để làm sạch cỏ mọc um tùm trong suốt mùa hè; việc này gọi là beolcho. Gần đây, khi tỉ lệ tang lễ hỏa táng tăng lên, cũng có nhiều người đến nhà lưu tro cốt hoặc công viên tưởng niệm.
추석의 대표적인 음식과 놀이
Món ăn và trò chơi tiêu biểu của Chuseok
추석의 대표적인 음식은 송편이다. 송편은 멥쌀가루로 반죽을 하고, 녹두, 콩, 깨, 팥 등을 넣고 반달 모양으로 빚어낸 떡이다. 송편을 찔 때는 솔잎을 넣는데, 그 이유는 송편끼리 붙는 것을 막아 모양 그대로를 유지할 수 있기 때문이다. 또한 솔잎에 들어있는 성분이 송편이 쉽게 상하는 것을 막아준다. 추석에 많이 했던 전통 놀이로는 씨름이나 강강술래를 꼽을 수 있다. 추석 밤에는 보름달을 보면서 소원을 비는 달맞이를 하는 사람도 많다.
Món ăn tiêu biểu của Chuseok là songpyeon. Songpyeon là một loại bánh gạo được nhào bằng bột gạo tẻ, cho nhân như đậu xanh, đậu nành, mè, đậu đỏ... rồi nặn thành hình bán nguyệt. Khi hấp songpyeon, người ta cho lá thông vào, vì lá thông giúp các miếng songpyeon không dính vào nhau và giữ được nguyên hình dáng. Ngoài ra, các thành phần có trong lá thông còn giúp songpyeon khó bị hỏng. Những trò chơi truyền thống thường được chơi nhiều vào Chuseok có thể kể đến ssireum hoặc ganggangsullae. Vào đêm Chuseok, cũng có nhiều người ngắm trăng tròn và cầu nguyện điều ước, gọi là dalmaji.
알아두면 좋아요
24절기를 알아볼까요?
Chúng ta cùng tìm hiểu 24 tiết khí nhé?
봄의 시작을 알리는 '입춘', 개구리가 튀어나온다는 '경칩, 밤이 가장 길며 팥죽을 쑤어 먹는 '동지' 등은 24절기 중 하나이다. 24절기는 태양이 움직이는 길인 황도의 위치에 따라 계절적 구분을 하기 위해 만들어진 것인데 과거 날씨에 영향을 크게 받는 농경사회에 유용하게 활용되었다. 24절기는 지금도 농사를 지을 때 도움을 받으며, 일상생활에서도 먹는 음식이나 풍습이 이어져 오고 있다.
“Ipchun” báo hiệu mùa xuân bắt đầu, “Gyeongchip” là lúc ếch nhái được cho là chui ra khỏi hang, và “Dongji” là ngày đêm dài nhất, người ta nấu cháo đậu đỏ để ăn... đều là một trong 24 tiết khí. 24 tiết khí được tạo ra để phân chia mùa theo vị trí của hoàng đạo, tức đường chuyển động của Mặt Trời, và đã được sử dụng hữu ích trong xã hội nông nghiệp ngày xưa, nơi chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết. Đến nay, 24 tiết khí vẫn giúp ích khi làm nông, đồng thời các món ăn và phong tục liên quan cũng vẫn được tiếp nối trong đời sống hằng ngày.
어휘
Từ vựng
수확
thu hoạch
농작물이나 성과를 거두어 들임
việc thu hoạch nông sản hoặc gặt hái thành quả
햅쌀
gạo mới
그 해에 새로 거둔 쌀
gạo mới được thu hoạch trong năm đó
햇과일
trái cây mới thu hoạch
그 해에 새로 거둔 과일
trái cây mới được thu hoạch trong năm đó
강강술래
ganggangsullae
추석날 밤에 여자들이 서로 손을 잡고 둥근 원을 그리면서 뛰는 민속놀이
trò chơi dân gian vào đêm Chuseok, trong đó phụ nữ nắm tay nhau, vừa chạy vừa tạo thành vòng tròn
'더도 말고 덜도 말고 ( )만 같아라'라는 속담은 추석과 같이 평생 먹을 것이 풍성하기를 기원하는 의미를 갖고 있다.
Câu tục ngữ “Không hơn không kém, chỉ mong được như ( )” có ý nghĩa cầu mong cả đời luôn có thức ăn dồi dào như vào dịp Chuseok.
추석의 대표적인 음식은 ( )으로 멥쌀가루로 반죽을 하고, 녹두, 콩, 깨, 팥 등을 넣고 반달 모양으로 만든 떡이다.
Món ăn tiêu biểu của Chuseok là ( ), một loại bánh gạo được nhào bằng bột gạo tẻ, cho nhân như đậu xanh, đậu nành, mè, đậu đỏ... rồi làm thành hình bán nguyệt.
추석 밤에는 보름달을 보면서 소원을 비는 ( )를 하는 사람도 많다.
Vào đêm Chuseok, cũng có nhiều người thực hiện ( ), tức ngắm trăng tròn và cầu nguyện điều ước.
한국의 대표적인 명절인 추석에 대해 설명할 수 있다.
Có thể giải thích về Chuseok, một ngày lễ tiêu biểu của Hàn Quốc.