Lớp 5 · Bài 15
의례
Nghi lễ
읽기
Đọc결혼식, 돌잔치, 성년식은 어떤 모습일까?
Lễ cưới, tiệc thôi nôi và lễ trưởng thành diễn ra như thế nào?
가정의 탄생, 결혼식
Sự hình thành một gia đình: lễ cưới
남자와 여자가 부부가 되기로 서약하는 의례를 결혼식이라고 한다. 한국에서는 남녀 모두 18세가 되면 결혼할 수 있지만, 19세가 안된 미성년자의 경우는 부모의 동의가 있어야 결혼할 수 있다.
Nghi lễ trong đó nam và nữ thề nguyện trở thành vợ chồng được gọi là lễ cưới. Ở Hàn Quốc, cả nam và nữ khi đủ 18 tuổi đều có thể kết hôn, nhưng nếu là người chưa thành niên dưới 19 tuổi thì phải có sự đồng ý của cha mẹ mới được kết hôn.
결혼식을 한다고 해서 정식으로 부부가 되는 것은 아니다. 시·군·구청에 혼인 신고를 해야 법적인 부부로 인정받는다.
Không phải cứ tổ chức lễ cưới là chính thức trở thành vợ chồng. Phải đăng ký kết hôn tại văn phòng quận, huyện, thành phố thì mới được công nhận là vợ chồng về mặt pháp lý.
일반적으로 신랑과 신부'는 가족, 친척, 친구, 직장 동료 등 많은 사람들의 축하 속에서 결혼식을 한다.
Thông thường, cô dâu và chú rể tổ chức lễ cưới trong sự chúc mừng của nhiều người như gia đình, họ hàng, bạn bè, đồng nghiệp.
결혼식은 주로 예식장, 교회, 성당, 호텔 등에서 한다. 결혼식에 초대 받은 사람들은 축의금을 준비해 가서 축하의 마음을 전한다.
Lễ cưới chủ yếu được tổ chức tại nhà hàng tiệc cưới, nhà thờ Tin Lành, nhà thờ Công giáo, khách sạn, v.v. Những người được mời dự lễ cưới chuẩn bị tiền mừng và mang đến để gửi gắm tấm lòng chúc phúc.
첫 번째 생일, 돌잔치
Sinh nhật đầu tiên, tiệc thôi nôi
돌은 아이가 태어난 지 1년이 되는 첫 생일을 말한다. 돌잔치에는 아이가 무사히 첫 생일을 맞이한 것을 기념하고, 앞으로 잘 자라기를 바라는 소망이 담겨있다. 이 날은 가족이나 가까운 사람들이 모여 같이 음식을 먹으며 아이의 첫 생일을 축하한다. 또한 여러 물건을 상 위에 올려 놓고, 아이가 골라잡은 물건으로 아이의 미래를 예상해 보는 돌잡이를 보며 함께 즐거워한다.
돌 là sinh nhật đầu tiên, khi em bé tròn 1 tuổi. Trong tiệc 돌잔치 có ý nghĩa kỷ niệm việc em bé đã bình an đón sinh nhật đầu tiên và gửi gắm mong ước em bé sẽ lớn lên khỏe mạnh. Vào ngày này, gia đình và những người thân thiết tụ họp, cùng ăn uống và chúc mừng sinh nhật đầu tiên của em bé. Ngoài ra, mọi người đặt nhiều đồ vật lên bàn, rồi cùng vui vẻ xem nghi thức 돌잡이, trong đó dự đoán tương lai của em bé qua món đồ mà bé chọn cầm lấy.
성인으로 성장, 성년식
Trưởng thành thành người lớn, lễ trưởng thành
한국에서는 19세가 된 젊은이에게 성인이 되었음을 축하하고 자부심을 높이기 위해 매년 5월 셋째 월요일을 '성년의 날'로 기념하고 있다. 대체로 고등학교를 졸업한 이후에 19세를 맞이하게 된다. 결혼이나 선거 등은 18세부터 할 수 있지만 흡연이나 음주 등은 법적으로 19세부터 가능하다. '성년의 날' 선물로는 장미꽃과 향수가 대표적이다.
Ở Hàn Quốc, hằng năm người ta kỷ niệm '성년의 날' vào thứ Hai của tuần thứ ba trong tháng 5 để chúc mừng những thanh niên tròn 19 tuổi đã trở thành người trưởng thành và giúp họ nâng cao lòng tự hào. Thông thường, họ bước sang tuổi 19 sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông. Các việc như kết hôn hay bầu cử có thể thực hiện từ 18 tuổi, nhưng hút thuốc hay uống rượu thì theo luật phải từ 19 tuổi mới được phép. Quà tặng tiêu biểu trong ngày '성년의 날' là hoa hồng và nước hoa.
알아두면 좋아요
백일을 축하합니다!
Chúc mừng 100 ngày!
옛날에는 의료 기술이 발달하지 못했기 때문에 아이가 태어난 지 얼마 안 돼 죽는 경우가 적지 않았다. 그래서 한국에서는 아이가 태어난 지 백일(100일)이 되는 날에 그동안 건강히 잘 자란 것을 기념하는 백일잔치를 열었다. 백일잔치에는 가족과 가까운 친척이 모여 아이의 백일을 축하해 주며, 이웃이나 친한 사람들에게 백말을 기념하는 떡을 돌리기도 한다. 또한 아이의 성장과 아름다운 추억을 남기기 위해 백일 사진을 찍는다.
Ngày xưa, do kỹ thuật y học chưa phát triển nên không ít trường hợp trẻ em qua đời chỉ sau một thời gian ngắn chào đời. Vì vậy, ở Hàn Quốc, vào ngày em bé tròn một trăm ngày tuổi (100 ngày), người ta tổ chức tiệc 백일잔치 để mừng bé đã lớn lên khỏe mạnh trong thời gian qua. Trong tiệc 백일잔치, gia đình và họ hàng thân thiết tụ họp để chúc mừng em bé tròn 백일, và cũng có khi chia bánh tteok mừng 백일 cho hàng xóm hoặc những người thân quen. Ngoài ra, để lưu lại sự trưởng thành của em bé và những kỷ niệm đẹp, người ta còn chụp ảnh 백일 cho bé.
어휘
Từ vựng
서약
Lời thề
맹세하고 약속함
Thề và hứa
신랑
Chú rể
갓 결혼하였거나 곧 결혼하는 남자
Người đàn ông vừa kết hôn hoặc sắp kết hôn
신부
Cô dâu
갓 결혼하였거나 곧 결혼하는 여자
Người phụ nữ vừa kết hôn hoặc sắp kết hôn
축의금
Tiền mừng cưới
축하하는 마음을 나타내기 위해 내는 돈
Tiền đưa để thể hiện tấm lòng chúc mừng
성인
Người trưởng thành
어른이 된 사람, 일반적으로 만 19세 이상을 가리킴
Người đã thành người lớn, thường chỉ người từ đủ 19 tuổi trở lên
자부심
Lòng tự hào
자기 자신의 가치나 능력을 믿고 당당히 여기는 마음
Cảm giác tin vào giá trị hoặc năng lực của bản thân và cảm thấy tự tin, đường hoàng
한국에서는 남녀 모두 ( )세가 되면 결혼을 할 수 있다.
Ở Hàn Quốc, cả nam và nữ khi đủ ( ) tuổi đều có thể kết hôn.
아이의 첫 생일에 여러 물건을 상 위에 올려놓고, 아이가 골라잡은 물건으로 아이의 미래를 예상해 보는 것을 ( )라고 한다.
Vào sinh nhật đầu tiên của trẻ, người ta bày nhiều đồ vật lên bàn rồi dự đoán tương lai của trẻ dựa vào món đồ trẻ chọn; nghi thức này được gọi là ( ).
19세가 된 젊은이들에게 성인이 되었음을 축하하기 위해 매년 5월 셋째 월요일을 ( )로 지정하고 있다.
Để chúc mừng những thanh niên tròn 19 tuổi đã trở thành người trưởng thành, Hàn Quốc quy định thứ Hai tuần thứ ba của tháng 5 hằng năm là ( ).
한국의 결혼식, 돌잔치, 성년식 문화를 설명할 수 있다.
Có thể giải thích văn hóa đám cưới, tiệc thôi nôi và lễ trưởng thành của Hàn Quốc.
장례식과 제사는 어떤 모습일까?
Đám tang và lễ cúng giỗ có những nét như thế nào?
죽은 사람을 떠나 보냄, 장례식
Tiễn biệt người đã khuất, đám tang
사람이 죽었을 때 예를 갖추어 고인을 보내는 의례를 장례라고 한다. 일반적으로 한국에서는 병원 내 또는 단독 장례식장에서 3일 동안 장례 절차를 진행하며, 첫째 날과 둘째 날에는 문상객을 받는다. 문상객은 엄숙한 마음으로 검정색 계열의 단정한 옷을 입고 조의금을 준비한다. 장례식장에 들어가면 고인에게 절을 두 번, 유족에게는 한 번의 절을 한다. 종교에 따라 조금씩 차이가 있는데, 개신교의 경우 절 대신에 묵념을 하기도 한다. 문상객은 유족에게 위로의 마음을 담아 간결한 인사말을 전한다. 장례 셋째 날은 고인을 보내드리는 날이다. 장례식장을 떠나 종교나 신념에 따라 고인을 묘지에 매장하기도 하고, 화장을 거친 후 봉안당이나 추모공원에 모시기도 한다.
Khi có người qua đời, nghi lễ tiễn đưa người đã khuất một cách trang trọng được gọi là tang lễ. Ở Hàn Quốc, thông thường tang lễ được tiến hành trong 3 ngày tại nhà tang lễ trong bệnh viện hoặc nhà tang lễ riêng; ngày thứ nhất và ngày thứ hai là thời gian đón khách đến viếng. Người đến viếng mang tâm thế trang nghiêm, mặc trang phục chỉnh tề, tông màu đen và chuẩn bị tiền phúng viếng. Khi vào nhà tang lễ, khách viếng lạy người đã khuất hai lạy và lạy gia quyến một lạy. Tùy theo tôn giáo mà có đôi chút khác nhau; trong trường hợp đạo Tin Lành, có khi người ta mặc niệm thay vì lạy. Khách viếng nói lời chia buồn ngắn gọn, thể hiện sự an ủi đối với gia quyến. Ngày thứ ba của tang lễ là ngày tiễn đưa người đã khuất. Sau khi rời nhà tang lễ, tùy theo tôn giáo hoặc niềm tin, người đã khuất có thể được chôn cất tại nghĩa trang, hoặc sau khi hỏa táng thì được an trí tại nhà lưu tro cốt hay công viên tưởng niệm.
조상을 정성껏 섬김, 제사
thờ cúng tổ tiên một cách thành kính, 제사
돌아가신 조상을 생각하며 음식을 바치고 정성을 다하는 의례를 제사라고 한다. 조상이 돌아가신 날(기일)에는 기제사, 명절에는 차례를 지낸다. 한국에서는 조상을 잘 모셔야 자손들이 잘 된다고 믿어온 풍습이 있다. 제사를 지낼 때에는 가족이 함께 모여 추모하는 마음으로 제사 음식 앞에서 조상에게 절을 두 번 한다. 제사를 마친 후에는 가족들이 함께 모여 제사 음식을 나누어 먹는다. 이를 음복이라고 한다. 음복은 조상이 주는 복을 나누어 받는다는 의미가 담겨 있다. 최근에는 종교나 가정의 여건에 따라 제사를 지내는 방식도 다양해지고 있다. 전반적으로 제사를 드리는 횟수나 시간, 제사 음식의 종류가 간소화되고 있다.
Nghi lễ tưởng nhớ tổ tiên đã khuất, dâng đồ ăn và bày tỏ lòng thành được gọi là 제사. Vào ngày mất của tổ tiên (ngày giỗ) thì làm 기제사, còn vào các dịp lễ tết thì làm 차례. Ở Hàn Quốc có phong tục tin rằng nếu thờ cúng tổ tiên chu đáo thì con cháu sẽ gặp nhiều điều tốt lành. Khi làm 제사, cả gia đình cùng tụ họp, với lòng tưởng nhớ tổ tiên, cúi lạy hai lần trước mâm cúng. Sau khi kết thúc 제사, gia đình cùng nhau ăn đồ cúng. Việc này được gọi là 음복. 음복 mang ý nghĩa cùng nhau nhận phúc lành do tổ tiên ban cho. Gần đây, tùy theo tôn giáo hoặc hoàn cảnh của từng gia đình, cách làm 제사 cũng trở nên đa dạng hơn. Nhìn chung, số lần cúng, thời gian cúng và các món ăn dùng trong 제사 đang được giản lược.
알아두면 좋아요
장례 문화가 바뀌고 있다
Văn hóa tang lễ đang thay đổi
1970~80년대까지는 한국에서 장례를 할 때 대부분 매장을 선호했지만, 시대가 변화하면서 화장을 원하는 인구가 늘고 있다. 화장을 희망하는 이유로는 매장에 비해 위생적인 관리와 간편한 절차, 저렴한 비용 등을 들 수 있다. 화장을 한 뒤 남은 유골은 봉안당이나 추모공원에 모셔두고 조상이 돌아가신 날이나 명절 무렵에 방문한다. 최근에는 환경과 생태를 강조하는 자연장도 주목을 받고 있다. 자연장은 화장한 유골을 나무, 화초, 잔디 주변에 묻는 방식이다. 이를 통해 생활 공간 가까이에 고인을 모시면서 자연환경 보존에도 기여할 수 있다.
Cho đến những năm 1970~80, khi tổ chức tang lễ ở Hàn Quốc, phần lớn người dân vẫn chuộng hình thức địa táng. Tuy nhiên, cùng với sự thay đổi của thời đại, số người muốn hỏa táng ngày càng tăng. Những lý do khiến người ta chọn hỏa táng có thể kể đến như việc quản lý vệ sinh hơn so với địa táng, thủ tục đơn giản hơn và chi phí thấp hơn. Sau khi hỏa táng, tro cốt còn lại được đặt tại nhà lưu tro cốt hoặc công viên tưởng niệm, và gia đình sẽ đến viếng vào ngày giỗ của tổ tiên hoặc dịp lễ tết. Gần đây, hình thức an táng tự nhiên, nhấn mạnh yếu tố môi trường và sinh thái, cũng đang được quan tâm. An táng tự nhiên là cách chôn tro cốt sau khi hỏa táng xung quanh cây, hoa cỏ hoặc bãi cỏ. Thông qua hình thức này, người ta có thể tưởng nhớ người đã khuất ở gần không gian sinh hoạt của mình, đồng thời góp phần bảo tồn môi trường tự nhiên.
어휘
Từ vựng
고인
người đã khuất
죽은 사람
người đã mất
문상객
người đến viếng
죽은 사람의 가족을 위로하기 위해 장례식장을 방문하는 손님
khách đến nhà tang lễ để chia buồn với gia đình người đã mất
조의금
tiền phúng viếng
위로하는 마음을 나타내기 위해 내는 돈
khoản tiền đưa để bày tỏ lòng chia buồn
유족
gia quyến
죽은 사람의 남아있는 가족
gia đình còn lại của người đã mất
묵념
mặc niệm
머리를 숙여 경건한 마음으로 기도함
cúi đầu cầu nguyện với lòng thành kính
매장
mai táng
시신을 땅에 묻음
chôn thi thể xuống đất
화장
hỏa táng
시신을 불에 태워서 그 남은 뼈를 모아 장례를 지냄
làm tang lễ bằng cách thiêu thi thể rồi thu gom phần xương còn lại
장례는 일반적으로 ( )일 동안 절차를 진행한다.
Tang lễ thường được tiến hành trong vòng ( ) ngày.
장례식을 거친 후 종교나 신념에 따라 고인을 묘지에 매장하기도 하고, ( )을 거친 후 봉안당이나 추모공원에 모시기도 한다.
Sau lễ tang, tùy theo tôn giáo hoặc tín ngưỡng, người ta có thể chôn cất người đã khuất ở nghĩa trang, hoặc sau khi ( ) thì đưa tro cốt vào nhà lưu giữ tro cốt hay công viên tưởng niệm.
제사를 마친 후에 가족들이 함께 모여 제사 음식을 나누어 먹는 것을 ( )이라고 한다.
Sau khi cúng giỗ xong, việc gia đình cùng tụ họp và chia nhau ăn đồ cúng được gọi là ( ).
한국의 장례식, 제사 문화를 설명할 수 있다.
Có thể giải thích về văn hóa tang lễ và cúng giỗ của Hàn Quốc.