Lớp 5 · Bài 14
전통 의식주
Ăn, mặc, ở truyền thống
읽기
Đọc한국 음식의 종류와 특징은 무엇일까?
Các loại món ăn Hàn Quốc và đặc điểm của chúng là gì?
한국 음식의 종류와 특징
Các loại món ăn Hàn Quốc và đặc điểm
한국인은 "밥 먹었어?", "식사는 하셨어요?"라는 질문으로 안부 인사를 대신하기도 할 만큼 일상생활에서 음식 먹는 것을 중요하게 여긴다.
Người Hàn coi việc ăn uống trong đời sống hằng ngày là quan trọng đến mức họ cũng dùng những câu hỏi như “Ăn cơm chưa?”, “Anh/chị đã dùng bữa chưa ạ?” thay cho lời hỏi thăm.
한국 음식은 기본적으로 밥, 국, 반찬 등으로 구성된다. 밥과 국은 숟가락으로, 반찬은 젓가락으로 먹는 것이 일반적이다.
Món ăn Hàn Quốc về cơ bản được cấu thành từ cơm, canh, món ăn kèm, v.v. Thông thường, cơm và canh được ăn bằng thìa, còn món ăn kèm được ăn bằng đũa.
한국의 주식은 쌀로 만든 밥이다. 한국의 토양과 기후는 벼농사에 적합하다. 밥을 먹을 때는 국이나 반찬과 함께 먹는다. 국은 고기, 해물, 채소 등 재료를 물에 넣고 푹 끓여 만든 음식으로, 그 재료에 따라 특유의 맛이 난다. 그 밖에 탕, 찌개, 전골 등을 먹기도 하며, 국에 밥을 말아 먹는 '국밥'도 하나의 요리로 정착되었다.
Lương thực chính của Hàn Quốc là cơm làm từ gạo. Đất đai và khí hậu của Hàn Quốc phù hợp với việc trồng lúa. Khi ăn cơm, người ta ăn cùng với canh hoặc món ăn kèm. Canh là món ăn được làm bằng cách cho các nguyên liệu như thịt, hải sản, rau củ vào nước rồi nấu thật kỹ; tùy theo nguyên liệu mà có hương vị đặc trưng riêng. Ngoài ra, người Hàn cũng ăn các món như tang, jjigae, jeongol, và “gukbap” — cơm chan vào canh — cũng đã trở thành một món ăn riêng.
반찬은 밥을 먹을 때 함께 먹는 음식으로 가장 대표적인 것은 김치다. 김치는 배추, 무, 오이 등의 채소를 소금에 절이고 양념을 버무려 발효시킨 음식이다. 몸에 좋은 영양소를 골고루 갖추고 있어 전 세계에서 인정받는 건강 식품이다. 김치는 지역에 따라 넣는 재료와 만드는 방식이 다양하다. 겨울이 되기 전 11월말~12월초에 많은 양의 김치를 한꺼번에 담그는 김장의 풍습은 지금까지 이어져 내려오고 있다.
Món ăn kèm là những món ăn cùng với cơm, tiêu biểu nhất là kimchi. Kimchi là món ăn được làm bằng cách ướp muối các loại rau củ như cải thảo, củ cải, dưa chuột, rồi trộn gia vị và lên men. Vì có đầy đủ các chất dinh dưỡng tốt cho cơ thể nên kimchi được công nhận trên toàn thế giới là thực phẩm tốt cho sức khỏe. Tùy theo từng vùng, nguyên liệu cho vào kimchi và cách làm kimchi rất đa dạng. Phong tục làm kimchi với số lượng lớn cùng một lúc vào khoảng cuối tháng 11 đến đầu tháng 12, trước khi mùa đông đến, gọi là kimjang, vẫn được tiếp nối cho đến ngày nay.
또 다른 발효 음식인 된장, 간장, 고추장 같은 장류나 새우젓, 오징어젓 등의 젓갈류도 반찬으로 먹거나 다른 반찬을 만드는 데 많이 사용된다. 또한 채소를 양념과 섞어 만든 나물, 김이나 생선 구이, 고기류를 재료로 해서 만든 음식도 한국인이 많이 먹는 반찬이다.
Các loại tương lên men khác như doenjang, ganjang, gochujang, hoặc các loại mắm muối như mắm tép, mắm mực cũng được ăn như món ăn kèm hoặc được dùng nhiều để chế biến các món ăn kèm khác. Ngoài ra, namul làm bằng cách trộn rau với gia vị, rong biển nướng hoặc cá nướng, và các món làm từ thịt cũng là những món ăn kèm mà người Hàn thường ăn.
다양한 한국 음식과 한식의 세계화
Các món ăn Hàn Quốc đa dạng và sự toàn cầu hóa ẩm thực Hàn
한국에는 밥, 국, 반찬으로 이루어진 기본적인 식단 외에 특별히 요리로 만들어 먹는 음식도 많다. 비빔밥, 삼계탕, 불고기, 삼겹살, 떡국 등이 그 예이다. 최근에는 한국 음식이 방송이나 인터넷 등을 통해 해외에 더욱 널리 알려지면서 K-Food 란 이름으로 인기를 끌고 있다. 이와 함께 한국 음식을 세계 곳곳에 보급하고자 하는 '한식의 세계화'도 진행되고 있다.
Ở Hàn Quốc, ngoài bữa ăn cơ bản gồm cơm, canh và món ăn kèm, còn có nhiều món được chế biến riêng để ăn. Ví dụ như bibimbap, samgyetang, bulgogi, samgyeopsal, tteokguk, v.v. Gần đây, khi món ăn Hàn Quốc được biết đến rộng rãi hơn ở nước ngoài thông qua truyền hình, internet, v.v., chúng đang trở nên phổ biến dưới tên gọi K-Food. Cùng với đó, quá trình “toàn cầu hóa ẩm thực Hàn” nhằm phổ biến món ăn Hàn Quốc đến khắp nơi trên thế giới cũng đang được tiến hành.
알아두면 좋아요
한국인이 즐겨 먹는 전통 음식, 떡
Tteok, món ăn truyền thống người Hàn yêu thích
한국인은 예로부터 쌀과 같은 곡식을 이용해서 떡을 만들어 먹었다. 떡은 명절, 제사, 생일잔치, 손님맞이를 할 때 특히 많이 먹는 음식이다. 가족, 이웃, 친척들과 함께 나누어 먹기도 하고 선물을 하는 경우도 많다. 재료와 만드는 방법에 따라 떡의 종류는 매우 다양한데 인절미, 송편, 가래떡 등이 대표적이다. 아기가 태어난 지 백일이 되거나 1년이 된 것을 기념할 때는 백설기를, 새로운 곳으로 이사를 간 사람은 이웃에게 시루떡을 나누어 주기도 한다.
Từ xa xưa, người Hàn đã dùng các loại ngũ cốc như gạo để làm tteok ăn. Tteok là món đặc biệt được ăn nhiều vào các dịp lễ tết, cúng giỗ, tiệc sinh nhật, hoặc khi đón khách. Người ta cũng thường chia sẻ tteok với gia đình, hàng xóm, họ hàng, hoặc đem tặng. Tùy theo nguyên liệu và cách làm, các loại tteok rất đa dạng; tiêu biểu có injeolmi, songpyeon, garaetteok, v.v. Khi kỷ niệm em bé tròn 100 ngày tuổi hoặc tròn 1 tuổi, người ta ăn baekseolgi; người chuyển đến nơi ở mới cũng có khi chia sirutteok cho hàng xóm.
어휘
Từ vựng
토양
đất đai; thổ nhưỡng
흙(농작물이 자랄 수 있는 흙)
đất; loại đất mà cây trồng có thể sinh trưởng
특유
đặc trưng riêng
특별히 가지고 있음
có một cách đặc biệt; mang nét riêng
발효
lên men
효모 등과 같은 미생물의 작용으로 분해하는 것
việc phân giải nhờ tác động của vi sinh vật như men, v.v.
K-Food
K-Food
Korean-Food의 약자로, 한국 음식, 한국 식품 및 한식 문화를 포함한 것
Viết tắt của Korean-Food, bao gồm món ăn Hàn Quốc, thực phẩm Hàn Quốc và văn hóa ẩm thực Hàn.
한국 음식은 기본적으로 ( ) ( )( )으로 구성된다.
Món ăn Hàn Quốc về cơ bản được cấu thành từ ( ) ( )( ).
( )이란 겨울이 되기 전, 11월 말~12월 초에 많은 양의 김치를 담그는 풍습을 말한다.
( ) là phong tục làm kimchi với số lượng lớn vào khoảng cuối tháng 11 đến đầu tháng 12, trước khi mùa đông đến.
한국에는 김치, 각종 장류, 젓갈류와 같은 ( ) 음식을 반찬으로 많이 먹는다.
Ở Hàn Quốc, các món ăn ( ) như kimchi, các loại tương, các loại mắm muối thường được ăn nhiều như món ăn kèm.
한국의 음식 종류와 특징을 설명할 수 있다.
Có thể giải thích các loại món ăn Hàn Quốc và đặc điểm của chúng.
한복과 한옥의 특징은 무엇일까?
Đặc điểm của hanbok và hanok là gì?
한복의 특징
Đặc điểm của hanbok
한복은 예부터 전해 내려오는 한국 고유의 옷이다. 오늘날 한복의 모습은 조선시대 중반에 만들어진 것으로 알려져 있다. 한복을 입을 때 기본적으로 여자는 치마와 저고리를, 남자는 바지와 저고리를 입는다. 저고리 위에 여자는 배자를, 남자는 조끼를 입으며, 외출할 때 여자는 마고자, 남자는 두루마기를 입는다.
Hanbok là trang phục truyền thống đặc trưng của Hàn Quốc được lưu truyền từ xa xưa. Hình dáng hanbok ngày nay được biết là đã hình thành vào khoảng giữa thời Joseon. Khi mặc hanbok, về cơ bản nữ mặc váy và áo jeogori, còn nam mặc quần và áo jeogori. Bên ngoài jeogori, nữ mặc baeja, nam mặc jokki; khi ra ngoài, nữ mặc magoja, còn nam mặc durumagi.
한복은 계절에 따라 옷감이 다르다. 여름에는 바람이 잘 통하는 삼베나 모시로 옷을 만들어 시원하게 입었고, 겨울에는 솜이나 비단으로 옷을 만들어 따뜻하게 입었다.
Hanbok dùng chất liệu vải khác nhau tùy theo mùa. Vào mùa hè, người ta may áo bằng vải gai sambe hoặc vải ramie mosi thoáng gió để mặc cho mát; vào mùa đông, người ta may áo bằng bông hoặc lụa để mặc cho ấm.
오늘날 한복은 설날이나 추석 같은 명절, 돌잔치, 결혼식 등 특별하고 중요한 날에만 입는 옷이 되었다. 대부분의 사람들이 집 밖에서 활동하는 시간이 많기 때문에 한복보다는 활동하기에 더 편한 옷을 많이 입는다. 한편, 한복의 전통적인 디자인을 따르면서도 활동성과 실용성을 높인 생활한복 도 꾸준히 인기를 끌고 있다.
Ngày nay, hanbok đã trở thành trang phục chỉ mặc vào những ngày đặc biệt và quan trọng như ngày lễ Tết Seollal, Chuseok, tiệc thôi nôi, lễ cưới, v.v. Vì đa số mọi người dành nhiều thời gian hoạt động bên ngoài nhà, họ thường mặc những trang phục thuận tiện cho hoạt động hơn là hanbok. Mặt khác, hanbok sinh hoạt, vừa theo thiết kế truyền thống của hanbok vừa tăng tính linh hoạt và thực dụng, vẫn tiếp tục được ưa chuộng.
한옥의 특징
Đặc điểm của hanok
한옥은 한국의 전통적인 생활 모습이 반영된 집이다. 한옥은 지붕을 만드는 재료에 따라 기와집과 초가집으로 나뉜다. 기와집은 흙으로 만들어 구운 기와를 지붕에 얹은 집으로 과거에 주로 신분이 높은 사람이 살았다. 초가집은 지붕에 볏짚이나 억새 등과 같은 풀을 얹은 집으로 과거에 주로 서민들이 많이 살았다.
Hanok là ngôi nhà phản ánh lối sống truyền thống của Hàn Quốc. Hanok được chia thành nhà mái ngói và nhà mái tranh tùy theo vật liệu làm mái. Nhà mái ngói là nhà lợp mái bằng ngói làm từ đất sét rồi nung, trước đây chủ yếu là nơi người có địa vị cao sinh sống. Nhà mái tranh là nhà lợp mái bằng các loại cỏ như rơm lúa hoặc cỏ lau, trước đây chủ yếu là nơi dân thường sinh sống.
한옥에는 온돌'과 대청마루가 있다. 온돌은 아궁이에 불을 때어 방을 따뜻하게 하는 난방 장치에 해당한다. 대청마루는 방과 방 사이에 긴 널빤지를 깔아 만든 공간이다. 겨울에는 온돌을 이용해 따뜻하게 만든 방에서 주로 생활하고, 여름에는 시원하고 바람이 잘 통하는 대청마루에서 더위를 피했다.
Trong hanok có ondol và sàn gỗ daecheong maru. Ondol là hệ thống sưởi tương ứng với thiết bị làm ấm phòng bằng cách đốt lửa trong bếp lò. Daecheong maru là không gian được tạo bằng cách lát những tấm ván dài giữa các phòng. Vào mùa đông, người ta chủ yếu sinh hoạt trong phòng được làm ấm bằng ondol; vào mùa hè, họ tránh nóng ở daecheong maru mát mẻ và thông gió tốt.
알아두면 좋아요
한국의 조상들이 선호했던 집의 위치
Vị trí nhà ở mà tổ tiên người Hàn ưa thích
한국인은 남쪽을 향해 지은 남향집을 좋아한다. 남향집에 햇볕이 잘 들기 때문이다. 또한 과거에는 집 앞에 강이나 냇물이 흐르고, 뒤에는 산이 있는 곳을 선호하였다. 뒷산 덕분에 겨울철 찬 바람을 막고 땔감을 쉽게 구할 수 있으며 생활이나 농사에 필요한 물을 쉽게 구할 수 있어서 편리했다. 이런 곳은 좋은 장소라는 의미에서 '명당'이라고 불렸다.
Người Hàn thích nhà hướng nam, tức nhà được xây quay về phía nam, vì nhà hướng nam đón được nhiều ánh nắng. Ngoài ra, trước đây người ta ưa chuộng nơi có sông hoặc suối chảy trước nhà và có núi phía sau. Nhờ ngọn núi phía sau, có thể chắn gió lạnh mùa đông, dễ kiếm củi đốt, đồng thời dễ lấy nước cần cho sinh hoạt hoặc làm nông nên rất thuận tiện. Những nơi như vậy được gọi là “myeongdang”, nghĩa là địa điểm tốt.
한복은 한국 고유의 옷으로 남자 한복은 ( )와( ), 여자 한복은( )와( )를 기본으로 한다.
Hanbok là trang phục đặc trưng của Hàn Quốc; hanbok nam về cơ bản gồm ( ) và ( ), hanbok nữ gồm ( ) và ( ).
한옥은 지붕의 재료에 따라( )과( )으로 구분된다.
Hanok được phân loại thành ( ) và ( ) tùy theo vật liệu của mái nhà.
한옥은 한국의 전통적인 생활 모습을 반영한 집이다. 방을 따뜻하게 해주는( )과 여름을 시원하게 보낼 수 있는( )가 있다.
Hanok là ngôi nhà phản ánh lối sống truyền thống của Hàn Quốc. Trong hanok có ( ) giúp làm ấm phòng và ( ) giúp trải qua mùa hè mát mẻ.
한복과 한옥의 특징을 설명할 수 있다.
Có thể giải thích đặc điểm của hanbok và hanok.