Lớp 5 · Bài 13
전통 가치
Giá trị truyền thống
읽기
Đọc효와 예절은 무엇일까?
Hiếu và lễ nghĩa là gì?
한국의 효(孝)
Chữ hiếu (孝) của Hàn Quốc
한국 사회가 그동안 많은 변화를 겪어 왔지만, 전통적으로 이어져 온 가치와 문화는 지금도 한국인의 일상생활에 많은 영향을 끼치고 있다. 그 대표적인 예로 효와 예절을 꼽을 수 있다. 유교 문화의 영향을 받은 한국에서는 부모를 잘 섬기고 기쁘게 해 드리고자 하는 효를 중시한다. 자녀가 성장하면서 취직, 결혼 등으로 부모와 떨어져 지내는 경우가 많지만, 명절이나 부모의 생일이 되면 자녀가 부모를 직접 찾아뵙는다. 이러한 문화는 효에서 비롯된 것이다. 효는 살아계신 부모뿐 아니라 돌아가신 조상에게도 적용된다. 그래서 많은 사람들이 명절이면 조상의 묘나 봉안당을 찾아 추모 한다. 효는 다른 웃어른을 존중하고 공경하는 행동으로 이어지기도 한다. 한국에서는 버스나 지하철에서 노인에게 자리를 양보하거나 노인의 무거운 짐을 함께 들어주는 모습을 자주 볼 수 있다. 이는 웃어른을 공손히 모시고자 하는 유교 문화가 지금까지 이어져 오고 있음을 보여주는 사례이다.
Xã hội Hàn Quốc trong thời gian qua đã trải qua nhiều thay đổi, nhưng những giá trị và văn hóa được gìn giữ theo truyền thống đến nay vẫn có ảnh hưởng lớn đến đời sống hằng ngày của người Hàn Quốc. Có thể kể đến những ví dụ tiêu biểu là hiếu và lễ nghĩa. Ở Hàn Quốc, nơi chịu ảnh hưởng của văn hóa Nho giáo, người ta coi trọng chữ hiếu, tức là phụng dưỡng cha mẹ thật tốt và mong làm cha mẹ vui lòng. Khi con cái trưởng thành, do đi làm, kết hôn v.v. nên nhiều trường hợp sống xa cha mẹ, nhưng vào dịp lễ tết hoặc sinh nhật cha mẹ, con cái thường trực tiếp đến thăm cha mẹ. Văn hóa này bắt nguồn từ chữ hiếu. Chữ hiếu không chỉ áp dụng với cha mẹ còn sống mà còn với tổ tiên đã qua đời. Vì vậy, vào dịp lễ tết, nhiều người đến mộ hoặc nhà lưu giữ tro cốt của tổ tiên để tưởng nhớ. Chữ hiếu cũng có thể được thể hiện qua hành động tôn trọng và kính trọng những bậc bề trên khác. Ở Hàn Quốc, có thể thường xuyên thấy cảnh nhường chỗ cho người cao tuổi trên xe buýt hoặc tàu điện ngầm, hay cùng giúp xách hành lý nặng cho người cao tuổi. Đây là những ví dụ cho thấy văn hóa Nho giáo, với mong muốn đối đãi lễ phép với bậc bề trên, vẫn được tiếp nối cho đến ngày nay.
한국의 예절
Lễ nghĩa của Hàn Quốc
한국인은 다른 사람과의 관계에서 예절을 중요하게 여긴다. 예절은 다른 사람을 대할 때 존중하는 마음을 담은 말투나 행동을 가리킨다. 일반적으로 웃어른과 인사를 나눌 때는 고개를 숙여 인사한다. 웃어른과 식사할 때는 웃어른 이 먼저 수저를 들 때까지 잠시 기다린다. 웃어른에게 물건을 건네거나 받을 때는 두 손으로 주고받는다. 명절이나 결혼식 등과 같은 날에는 부모를 비롯한 웃어른께 절을 한다. 예절은 웃어른을 대할 때만 필요한 것은 아니다. 어떤 사람을 처음 만났거나 공적인 자리에서는 각자의 지위나 나이에 관계없이 서로 높임말을 사용한다. 특히 언어 예절은 다른 사람과의 관계에서 가장 기본적인 것으로서 매우 강조되고 있다. 그래서 가정이나 학교에서도 아이가 어릴 때부터 높임말을 정확히 쓰는 습관을 기르도록 가르친다.
Người Hàn Quốc coi trọng lễ nghĩa trong quan hệ với người khác. Lễ nghĩa chỉ cách nói hoặc hành động chứa đựng thái độ tôn trọng khi đối xử với người khác. Thông thường, khi chào hỏi bậc bề trên, người ta cúi đầu chào. Khi ăn cùng bậc bề trên, người ta chờ một lát cho đến khi bậc bề trên cầm thìa đũa trước. Khi đưa hoặc nhận đồ từ bậc bề trên, người ta dùng hai tay để trao nhận. Vào những ngày như lễ tết hoặc đám cưới, người ta cúi lạy cha mẹ và các bậc bề trên. Lễ nghĩa không chỉ cần thiết khi đối xử với bậc bề trên. Khi gặp ai đó lần đầu hoặc ở nơi công cộng/trang trọng, mọi người dùng kính ngữ với nhau, bất kể địa vị hay tuổi tác của mỗi người. Đặc biệt, lễ nghĩa trong ngôn ngữ được nhấn mạnh rất nhiều vì đây là điều cơ bản nhất trong quan hệ với người khác. Vì vậy, ở gia đình và nhà trường, trẻ em được dạy để hình thành thói quen dùng kính ngữ một cách chính xác từ khi còn nhỏ.
알아두면 좋아요
65세 이상 노인을 위한 복지 혜택(2024년 기준)
Phúc lợi dành cho người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên (tính theo năm 2024)
한국은 고령화 사회가 되면서 노인 공경 뿐 아니라 실질적으로 노인의 삶의 질이 향상될 수 있도록 많은 노력을 기울이고 있다. 65세 이상의 노인들에게 다양한 복지 혜택을 지원하고 있으며, 그 대표적인 예는 다음과 같다.
Khi Hàn Quốc trở thành xã hội già hóa, không chỉ dừng lại ở việc kính trọng người cao tuổi, xã hội còn nỗ lực rất nhiều để chất lượng cuộc sống của người cao tuổi được nâng cao một cách thiết thực. Hàn Quốc hỗ trợ nhiều phúc lợi đa dạng cho người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên, và các ví dụ tiêu biểu như sau.
지하철, 도시철도 무료
Miễn phí tàu điện ngầm và đường sắt đô thị
KTX, SRT, 새마을호, 무궁화 기차 30% 할인(주말 및 공휴일 제외)
Giảm 30% vé tàu KTX, SRT, Saemaeul và Mugunghwa (trừ cuối tuần và ngày lễ)
고궁 및 국공립 박물관 무료
Miễn phí vào cung điện cổ và bảo tàng quốc lập/công lập
치과 임플란트 및 틀니 70% 할인 지원
Hỗ trợ giảm 70% chi phí cấy ghép implant nha khoa và răng giả
국가 예방 접종 지원(폐렴구균/인플루엔자)
Hỗ trợ tiêm chủng phòng bệnh quốc gia (phế cầu khuẩn/cúm)
노인 일자리 및 사회활동 지원 프로그램 참여
Tham gia chương trình hỗ trợ việc làm và hoạt động xã hội cho người cao tuổi
어휘
Từ vựng
유교
Nho giáo
중국 공자의 가르침을 기본으로 하는 유학을 종교적으로 표현 한말
Cách gọi mang tính tôn giáo của Nho học, dựa trên lời dạy của Khổng Tử Trung Quốc
조상
Tổ tiên
이미 돌아가신, 부모 위의 어른
Những bậc bề trên thuộc thế hệ trên cha mẹ, đã qua đời
봉안당(납골당)
Nhà lưu giữ tro cốt (nhà hài cốt)
죽은 사람의 유골(시산을 태우 고 남은 뼈)을 보관해 두는 곳
Nơi bảo quản tro cốt của người đã mất (xương còn lại sau khi hỏa táng thi thể)
추모
Tưởng nhớ
죽은 사람을 그리워함
Việc nhớ thương người đã mất
공경
Kính trọng
공손히 받들어 모심
Phụng sự và đối đãi một cách cung kính
공적
Công cộng / công vụ
개인적인 것이 아니라 여러 사람들이나 단체, 국가 등에 관계되는 것
Không phải việc cá nhân, mà là việc liên quan đến nhiều người, tổ chức hoặc quốc gia v.v.
높임말
Kính ngữ
주로 자신보다 나이가 많은 상대에게 공경하는 마음물 담이 하는 말. '존댓말'이라고 도함
Lời nói chủ yếu dùng với người lớn tuổi hơn mình để thể hiện sự kính trọng; còn gọi là 'lời nói kính trọng'.
한국인은 가정에서 부모를 잘 섬기고 기쁘게 해 드리는 ( )의 가치를 중요하게 생각한다.
Người Hàn Quốc coi trọng giá trị ( ) - tức hiếu thảo, chăm sóc cha mẹ chu đáo và làm cha mẹ vui lòng trong gia đình.
( )은 다른 사람을 대할 때 존중하는 마음을 담은 말투나 행동이다.
( ) là cách nói năng hoặc hành động thể hiện lòng tôn trọng khi đối xử với người khác.
한국에서는 어떤 사람을 처음 만났거나 공적인 자리에서는 각자의 지위나 나이에 관계없이 ( )을 사용한다.
Ở Hàn Quốc, khi gặp ai đó lần đầu hoặc trong các hoàn cảnh chính thức, người ta sử dụng ( ) bất kể địa vị hay tuổi tác của mỗi người.
한국의 전통 가치인 효와 예절의 특징을 설명할 수 있다.
Có thể giải thích đặc điểm của hiếu và lễ nghi, là những giá trị truyền thống của Hàn Quốc.
공동체와 연고를 중요하게 여기는 모습은 어떻게 나타날까?
Việc coi trọng cộng đồng và các mối quan hệ có duyên liên kết được thể hiện như thế nào?
공동체를 중요하게 생각하는 한국인
Người Hàn Quốc coi trọng cộng đồng
한국인은 자신과 관련된 이야기를 할 때, '우리 엄마', '우리 동네' 등과 같이 '우리'라는 표현을 자주 사용한다. 이는 과거 농경 사회에서 만들어진 공동체 의식과 관련이 깊다. 농사를 지을 때는 많은 일손이 필요하기 때문에 과거에는 가까이서 함께 살면서 함께 밥 먹고 함께 일을 하곤 했다. 그에 따라 과거 농촌에서는 '두레" 와 '품앗이'와 같은 상부상조 풍습을 많이 볼 수 있었다. 공동체 의식은 나라에 중요한 일이 있을 때 함께 힘을 모으는 계기가 되기도 한다. 한국이 1997년 외환 위기를 맞이했을 때 많은 국민이 '금 모으기 운동'을 통해 위기를 극복하는 데 도움을 주었다. 2002년 월드컵 축구 대회 때 수백만 명이 모여 길거리 응원을 했던 것을 시작으로 국가적인 스포츠 경기가 있을 때 많은 사람들이 대규모 응원을 벌이는 모습도 한국인의 공동체 의식을 보여주는 사례라고 할 수 있다.
Khi nói về những điều liên quan đến mình, người Hàn Quốc thường dùng cách diễn đạt 'chúng ta/của chúng ta' như 'mẹ chúng ta', 'khu phố chúng ta'. Điều này có liên quan sâu sắc đến ý thức cộng đồng được hình thành trong xã hội nông nghiệp trước đây. Khi làm nông cần rất nhiều nhân lực, nên ngày xưa người ta thường sống gần nhau, cùng ăn cơm và cùng làm việc. Vì vậy, ở nông thôn Hàn Quốc trước đây có thể thấy nhiều phong tục tương trợ như 'dure' và 'pumasi'. Ý thức cộng đồng cũng trở thành động lực để mọi người cùng góp sức khi đất nước có việc quan trọng. Khi Hàn Quốc gặp khủng hoảng ngoại hối năm 1997, nhiều người dân đã giúp vượt qua khủng hoảng thông qua 'phong trào quyên góp vàng'. Bắt đầu từ việc hàng triệu người tụ tập cổ vũ ngoài đường phố trong World Cup 2002, hình ảnh rất nhiều người tổ chức cổ vũ quy mô lớn khi có các trận đấu thể thao cấp quốc gia cũng có thể xem là ví dụ cho thấy ý thức cộng đồng của người Hàn Quốc.
연고를 중시하는 한국인
Người Hàn Quốc coi trọng các mối quan hệ có duyên liên kết
한국에서는 처음 만나는 사람으로부터 나이, 사는 곳, 직장 등 개인적인 것에 대한 질문을 받기도 한다. 이는 지나친 관심으로 비춰질 수도 있다. 그런데 이러한 질문을 하는 이유는 자신과 비슷한 점이 있는지 찾아보고 그것을 활용하여 가까워지고 싶어 하기 때문이다. 이렇게 서로의 공통점을 연결 고리로 하여 맺어지는 관계를 연고라고 한다. 가족이나 친족 등 같은 핏줄로 연결된 인간관계를 혈연이라고 한다. 같은 성씨일 경우 "어디 ○(성)씨 세요?"와 같은 질문을 통해 동일한 본관 이라면 중요한 인연으로 생각한다. 그리고 같은 고향이나 출신 지역에 따라 이어진 인연을 지연이라고 한다. 직장 생활을 하면서 같은 지역 출신을 만나면 반가움을 드러내며 또한 적극적으로 향우회 에 참여해 친목을 다지는 사람들도 있다. 같은 학교를 졸업한 사람들이 서로 인연을 맺은 관계는 학연이라고 한다. 특히, 한국에서는 출신 고등학교와 대학교를 통해 맺어지는 인연이 중시되고 있으며 동문회'를 통해 교류를 이어가고 있다.
Ở Hàn Quốc, đôi khi bạn có thể nhận được những câu hỏi cá nhân từ người mới gặp lần đầu, chẳng hạn như tuổi, nơi ở, nơi làm việc. Điều này cũng có thể bị nhìn nhận là sự quan tâm quá mức. Tuy nhiên, lý do họ hỏi những câu như vậy là vì họ muốn tìm xem có điểm nào giống mình không và dùng điểm đó để trở nên gần gũi hơn. Mối quan hệ được hình thành bằng cách lấy những điểm chung của nhau làm cầu nối như vậy gọi là yeongo, tức mối liên hệ có duyên. Quan hệ con người được kết nối bằng cùng huyết thống như gia đình hoặc họ hàng gọi là quan hệ huyết thống. Nếu có cùng họ, qua câu hỏi như 'Bạn thuộc họ ○ ở đâu?' nếu cùng bản quán thì người ta xem đó là một mối duyên quan trọng. Ngoài ra, mối duyên được nối kết theo cùng quê hương hoặc cùng khu vực xuất thân gọi là quan hệ đồng hương. Khi đi làm mà gặp người cùng quê, có người thể hiện sự vui mừng, đồng thời tích cực tham gia hội đồng hương để thắt chặt tình thân. Mối quan hệ giữa những người tốt nghiệp cùng một trường gọi là quan hệ đồng môn. Đặc biệt, ở Hàn Quốc, mối duyên được hình thành qua trường trung học phổ thông và đại học xuất thân được coi trọng, và người ta tiếp tục giao lưu thông qua hội cựu học sinh/cựu sinh viên.
알아두면 좋아요
생활협동조합(생협)'에 대해 들어 봤나요?
Bạn đã từng nghe về 'hợp tác xã tiêu dùng sinh hoạt' chưa?
생활협동조합이란 조합원들 간에 일상적인 식품과 공산품(공장에서 생산한 물건) 등을 서로 나누는 형태를 말한다. 생활협동 조합에서는 생산자를 통해 비교적 싼 가격으로 안전하게 물품을 살 수 있다. 뿐만 아니라 이웃과 더불어 살려는 노력, 지구를 지키고 생명을 살리는 윤리적 소비를 통해 상부상조 정신을 실천하는 데도 도움이 된다. 대표적인 생험으로는 한살림, 두레생협, ICOOP생협 등이 있다.
Hợp tác xã tiêu dùng sinh hoạt là hình thức các thành viên cùng chia sẻ với nhau những thực phẩm và hàng công nghiệp (đồ vật được sản xuất trong nhà máy) dùng hằng ngày. Trong hợp tác xã tiêu dùng sinh hoạt, có thể mua hàng hóa an toàn với giá tương đối rẻ thông qua người sản xuất. Không chỉ vậy, thông qua nỗ lực sống cùng hàng xóm và tiêu dùng có đạo đức nhằm bảo vệ Trái Đất, giữ gìn sự sống, hoạt động này còn giúp thực hành tinh thần tương trợ lẫn nhau. Các hợp tác xã tiêu biểu có Hansalim, Dure Saenghyeop, ICOOP Saenghyeop, v.v.
어휘
Từ vựng
공동체 의식
Ý thức cộng đồng
공동의 목적이나 생활 방식 등을 가진 집단에 소속되어 있다는 생각
Suy nghĩ rằng mình thuộc về một tập thể có mục đích chung hoặc lối sống chung.
두레
Dure
마을 사람들끼리 힘을 모아 공동 으로 농사일을 하기 위한 조직
Tổ chức để người dân trong làng cùng góp sức làm nông chung.
품앗이
Pumasi
일을 서로 거들어 주어 품을 지고 갚는 교환노동
Hình thức lao động trao đổi: giúp nhau làm việc, sau đó trả công bằng cách giúp lại.
상부상조
Tương trợ lẫn nhau
서로 의지하고 서로 도움
Dựa vào nhau và giúp đỡ lẫn nhau.
계기
Cơ hội/động lực
어떤 일이 일어나도록 하는 결정적인 원인이나 기회
Nguyên nhân hoặc cơ hội mang tính quyết định khiến một việc nào đó xảy ra.
본관
Bản quán
성씨 조상, 즉 시조가 태어난 거주지를 뜻함(예: 안동 김씨, 경주 이씨, 밀양 박씨)
Nơi cư trú, nơi sinh của tổ tiên mang họ, tức thủy tổ của một dòng họ (ví dụ: họ Kim ở Andong, họ Lee ở Gyeongju, họ Park ở Miryang).
인연
mối duyên, mối liên hệ
사람과 사람 사이의 연결 고리 나 관계
sợi dây kết nối hoặc mối quan hệ giữa người với người
향우회
hội đồng hương
고향이나 출신 지역이 같은 사람들의 친목 조직
tổ chức giao lưu thân thiết của những người có cùng quê hương hoặc cùng vùng xuất thân
동문회
hội cựu học sinh/sinh viên cùng trường
같은 학교를 졸업한 사람들이 모여 만든 조직
tổ chức do những người tốt nghiệp cùng một trường tập hợp lại lập nên
과거 농촌에서는 두레나 품앗이처럼 서로 의지하고 서로 돕는( ) 풍습이 많이 있었다.
Ngày xưa ở nông thôn có nhiều phong tục ( ) nương tựa và giúp đỡ lẫn nhau như dure hay pumasi.
같은 고향이나 출신 지역에 따라 이어진 인연을( )이라고 한다.
Mối duyên gắn kết theo cùng quê hương hoặc cùng vùng xuất thân được gọi là ( ).
같은 학교를 졸업한 사람들이 모여 만든 조직을( )라고 한다.
Tổ chức do những người tốt nghiệp cùng một trường tập hợp lại lập nên được gọi là ( ).
한국에서 공동체와 연고를 중시하는 이유를 설명할 수 있다.
Có thể giải thích lý do vì sao ở Hàn Quốc coi trọng cộng đồng và các mối quan hệ liên kết.