Lớp 5 · Bài 11
고등 교육과 입시
Giáo dục bậc cao và kỳ thi tuyển sinh
읽기
Đọc한국은 왜 대학 진학률이 높을까?
Vì sao Hàn Quốc có tỷ lệ vào đại học cao?
한국의 교육열
Sự nhiệt huyết với giáo dục của Hàn Quốc
한국은 교육열이 매우 높은 나라로 꼽히고 있다. 한국의 높은 교육열은 우수한 인재를 많이 길러내 한국 경제가 짧은 기간에 빠르게 성장하도록 하는 데에 이바지했다는 평가를 받고 있다. 중학교 진학률과 고등학교 진학률은 거의 100%이며, 대학 진학률도 70%를 넘었다. 한국의 대학 진학률은 경제협력개발기구(OECD) 평균(약 40%)에 비해 훨씬 높다. 학력은 사회적 지위를 끌어올릴 수 있는 중요한 방법 중 하나로 인식되며 특히 대학을 졸업해야 취업이나 결혼 등에 유리하다고 생각하는 경향이 많다. 그래서 좋은 대학에 들어가기 위한 경쟁이 치열한데 이에 따라 입시 스트레스나 사교육비 지출 부담이 높은 편이다.
Hàn Quốc được xem là một quốc gia có sự nhiệt huyết với giáo dục rất cao. Sự nhiệt huyết giáo dục cao của Hàn Quốc được đánh giá là đã góp phần đào tạo nhiều nhân tài xuất sắc, giúp kinh tế Hàn Quốc tăng trưởng nhanh chóng trong một thời gian ngắn. Tỷ lệ học tiếp lên trung học cơ sở và trung học phổ thông gần như đạt 100%, còn tỷ lệ vào đại học cũng đã vượt 70%. Tỷ lệ vào đại học của Hàn Quốc cao hơn nhiều so với mức trung bình của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) (khoảng 40%). Trình độ học vấn được nhận thức là một trong những cách quan trọng để nâng cao địa vị xã hội; đặc biệt, nhiều người có xu hướng cho rằng phải tốt nghiệp đại học thì mới thuận lợi hơn trong việc xin việc hoặc kết hôn. Vì vậy, cạnh tranh để vào các trường đại học tốt rất gay gắt, và theo đó, áp lực thi cử cũng như gánh nặng chi phí giáo dục tư nhân khá cao.
대학 입학 방법
Phương thức vào đại học
대학에 진학하고자 할 때는 학교 생활 기록부를 중심으로 하는 수시 모집에 지원하거나 대학 수학 능력 시험에 응시하여 나온 결과인 수능 성적을 중심으로 하는 정시 모집에 지원 할 수 있다. 대학 수학 능력 시험은 고등학교 졸업 예정자나 졸업자 및 이에 해당하는 학력을 가진 사람이면 누구나 볼 수 있고 매년 11월에 실시되며 대학 진학을 위해 치러야 하는 가장 중요한 시험이라고 할 수 있다. 대학교마다 학생 선발 방법이 다르므로 학생은 각 대학에서 제시한 모집 요강을 살펴보고 지원을 해야 한다. 일부 대학에서는 다문화 가정 자녀를 지원 조건으로 하여 선발하는 경우도 있으며 재외국민, 외국인, 결혼 이주민인 경우에는 재외국민 및 외국인 특별 전형에 응시할 수 있다.
Khi muốn học tiếp lên đại học, học sinh có thể nộp hồ sơ vào đợt tuyển sinh thường xuyên dựa chủ yếu vào học bạ và hồ sơ sinh hoạt ở trường, hoặc dự thi Kỳ thi Năng lực Học tập Đại học rồi nộp hồ sơ vào đợt tuyển sinh chính quy dựa chủ yếu vào điểm thi Suneung. Kỳ thi Năng lực Học tập Đại học là kỳ thi mà bất kỳ ai sắp tốt nghiệp hoặc đã tốt nghiệp trung học phổ thông, cũng như người có trình độ học lực tương đương, đều có thể tham dự; kỳ thi được tổ chức vào tháng 11 hằng năm và có thể nói là kỳ thi quan trọng nhất cần phải trải qua để vào đại học. Vì mỗi trường đại học có phương thức tuyển chọn sinh viên khác nhau, học sinh cần xem kỹ hướng dẫn tuyển sinh do từng trường đưa ra rồi mới nộp hồ sơ. Một số trường đại học cũng có trường hợp tuyển chọn với điều kiện ứng viên là con em gia đình đa văn hóa; nếu là kiều dân Hàn Quốc ở nước ngoài, người nước ngoài hoặc người kết hôn di trú, có thể dự tuyển theo diện tuyển sinh đặc biệt dành cho kiều dân Hàn Quốc ở nước ngoài và người nước ngoài.
알아두면 좋아요
대학생 멘토링과 이중 언어 학습 지원
Chương trình cố vấn của sinh viên đại học và hỗ trợ học song ngữ
각 시·도 교육청에서는 대학생과 학생을 연결하여 학생의 학교적응과 기초 학습을 지원하는 대학생 멘토링 제도를 운영하고 있다. 대학생 멘토가 멘티 학생이 재학중인 학교를 방문하여 방과 후 또는 방학 동안 학습을 도와준다. 주당 20시간(방학 중에는 주당 40시간) 정도 멘토링을 받을 수 있다. 또한 이중 언어 학습을 장려하기 위하여 다문화가족지원센터에서 이중 언어 환경 조성 프로그램 및 이중 언어 교재를 개발하여 보급하고 있으며 교육부와 각 시도 교육청에서 매년 '이중 언어 말하기 대회'를 개최하고 있다.
Các Sở Giáo dục ở từng tỉnh, thành phố đang vận hành chế độ cố vấn sinh viên đại học, kết nối sinh viên đại học với học sinh để hỗ trợ học sinh thích nghi với trường học và củng cố kiến thức cơ bản. Sinh viên đại học làm cố vấn sẽ đến trường nơi học sinh được cố vấn đang theo học để giúp học sau giờ học hoặc trong kỳ nghỉ. Học sinh có thể nhận cố vấn khoảng 20 giờ mỗi tuần (trong kỳ nghỉ là khoảng 40 giờ mỗi tuần). Ngoài ra, nhằm khuyến khích học song ngữ, các Trung tâm Hỗ trợ Gia đình Đa văn hóa đang xây dựng và phổ biến chương trình tạo môi trường song ngữ cùng tài liệu học song ngữ; Bộ Giáo dục và các Sở Giáo dục tỉnh, thành phố cũng tổ chức “Cuộc thi nói song ngữ” hằng năm.
어휘
Từ vựng
교육열
lòng nhiệt huyết đối với giáo dục
교육에 대한 열정이나 의지, 노력
Niềm đam mê, ý chí và nỗ lực đối với giáo dục
인재
nhân tài
어떤 일을 할 수 있는 능력을 갖춘 사람
Người có năng lực để làm một việc nào đó
진학률
Tỷ lệ học tiếp lên bậc cao hơn
전체 졸업생 중 상급학교에 들어가는 학생의 비율
Tỷ lệ học sinh vào trường bậc cao hơn trong tổng số học sinh tốt nghiệp
사회적 지위
Địa vị xã hội
개인이 사회 구조 속에서 차지 하는 위치
Vị trí mà một cá nhân chiếm giữ trong cơ cấu xã hội
사교육
Giáo dục tư nhân
공교육(학교 교육)을 보충하기 위하여 학교 교육 밖에서 하는 교육(학원, 과외 등)
Giáo dục được thực hiện ngoài giáo dục nhà trường để bổ sung cho giáo dục công lập (giáo dục ở trường), như học viện, học thêm riêng, v.v.
학교 생활기록부
Học bạ và hồ sơ sinh hoạt ở trường
학생이 초중고 학교에서 어떻게 생활하면서 성장하고 변화 했는지를 기록한 문서, 학생의 출석, 결석, 친구 관계, 봉사 활동, 성적 등이 종합적으로 기록되어 있다.
Tài liệu ghi lại học sinh đã sinh hoạt, trưởng thành và thay đổi như thế nào ở trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông; trong đó ghi tổng hợp các thông tin như đi học, vắng học, quan hệ bạn bè, hoạt động tình nguyện, thành tích học tập, v.v.
수시
Tuyển sinh thường xuyên
특별히 정해진 시기가 없이 상황에 따라 시기를 정함
Việc quyết định thời điểm tùy theo tình hình, không có thời kỳ được ấn định đặc biệt
모집 요강
Hướng dẫn tuyển sinh
사람 등을 뽑기 위하여 알리는 내용
Nội dung thông báo để tuyển chọn người, v.v.
재외국민
Kiều dân Hàn Quốc ở nước ngoài
국외에 거주하고 있으나 국적 을 유지하고 있는 국민
Công dân đang cư trú ở nước ngoài nhưng vẫn duy trì quốc tịch
한국에서는 ( )이 사회적 지위를 끌어올릴 수 있는 중요한 방법의 하나로 인식되고 있다. 특히 대학을 졸업해야 취업이나 결혼 등에 유리하다고 생각하는 경향이 많다.
Ở Hàn Quốc, ( ) được nhận thức là một trong những cách quan trọng để nâng cao địa vị xã hội. Đặc biệt, nhiều người có xu hướng cho rằng phải tốt nghiệp đại học thì mới thuận lợi hơn trong việc xin việc hoặc kết hôn.
좋은 대학에 진학하기 위한 ( )이 치열하여 입시 스트레스나 사교육비 지출 부담이 높은 편이다.
Vì sự ( ) để vào được trường đại học tốt rất gay gắt nên áp lực thi cử và gánh nặng chi phí học thêm thường khá cao.
대학에 진학하고자 할 때는 ( ) 모집이나 ( ) 모집에 지원한다.
Khi muốn vào đại học, người học sẽ nộp hồ sơ vào đợt tuyển sinh ( ) hoặc đợt tuyển sinh ( ).
한국 입시 제도의 특징을 설명할 수 있다.
Có thể giải thích đặc điểm của chế độ thi tuyển sinh đại học ở Hàn Quốc.
한국의 고등 교육 기관에는 어떤 것이 있을까?
Ở Hàn Quốc có những cơ sở giáo dục bậc cao nào?
고등 교육 기관 유형
Các loại hình cơ sở giáo dục bậc cao
한국의 고등 교육 기관으로는 대학교와 대학원이 있다. 대학교에서는 학사 학위를, 대학원 에서는 석사 학위와 박사학위를 받을 수 있다. 대학교에는 4년제 종합대학교, 교육대학교, 전문대학교, 방송통신대학교, 사이버대학교, 기술대학교 등이 있다. 4년제 종합대학교는 인문학, 사회과학, 법학, 자연과학, 공학, 의학 등 다양한 분야의 학문을 교육하고 연구하는 종합적인 고등 교육 기관이다. 교육대학교는 초등학교 교원을 양성할 목적으로 설립된 4년제 대학교이다. 전문대학교는 일반적으로 2-3년제이며 제빵, 간호, 기술 등 직업과 관련된 전문 기술을 가르쳐 전문 직업인을 양성한다. 한편, 방송이나 인터넷 등을 통해 공부하는 방송통신대학교나 사이버대학교 등도 인기가 높다. 방송통신대학교는 4년제 국립대학교이고 사이버대학교는 2~4년제 사립대학교이다. 이외에 산업체 근로자가 회사에 근무하면서 전문적인 지식· 기술을 교육 받을 수 있는 기술대학교도 있다.
Các cơ sở giáo dục bậc cao của Hàn Quốc gồm có trường đại học và cao học. Ở trường đại học có thể nhận học vị cử nhân, còn ở cao học có thể nhận học vị thạc sĩ và tiến sĩ. Trường đại học gồm có đại học tổng hợp hệ 4 năm, đại học giáo dục, cao đẳng chuyên nghiệp, Đại học Phát thanh - Truyền hình và Thông tin, đại học trực tuyến, đại học công nghệ, v.v. Đại học tổng hợp hệ 4 năm là cơ sở giáo dục bậc cao tổng hợp, giảng dạy và nghiên cứu nhiều lĩnh vực học thuật khác nhau như nhân văn, khoa học xã hội, luật học, khoa học tự nhiên, kỹ thuật, y học, v.v. Đại học giáo dục là trường đại học hệ 4 năm được thành lập nhằm đào tạo giáo viên tiểu học. Cao đẳng chuyên nghiệp thường có hệ 2-3 năm, dạy các kỹ năng chuyên môn liên quan đến nghề nghiệp như làm bánh, điều dưỡng, kỹ thuật, v.v. để đào tạo người làm nghề chuyên môn. Bên cạnh đó, các trường như Đại học Phát thanh - Truyền hình và Thông tin hoặc đại học trực tuyến, nơi học qua phát sóng hoặc Internet, cũng rất được ưa chuộng. Đại học Phát thanh - Truyền hình và Thông tin là đại học quốc lập hệ 4 năm, còn đại học trực tuyến là đại học tư thục hệ 2~4 năm. Ngoài ra còn có đại học công nghệ, nơi người lao động trong doanh nghiệp công nghiệp có thể vừa làm việc tại công ty vừa học kiến thức và kỹ thuật chuyên môn.
대학원
Cao học
대학교 졸업 후 전문적인 학문이나 기술을 더 연구하고 싶은 경우 대학원에 진학한다. 대학원 과정은 석사 과정과 박사 과정으로 구성된다. 각각 2-3년 정도씩 공부한 후 논문 제출 자격 종합 시험에 합격하고, 논문이 통과되면 석사학위, 박사학위를 얻게 된다. 특히 박사학위를 받은 사람은 그 분야의 전문가로 인정받는다. 기초 학문 연구와 교육을 주로 하는 일반대학원과 경영대학원·교육대학원 행정대학원· 통역대학원·환경대학원 등 특정 분야의 연구와 교육을 하는 전문대학원, 직업인 또는 일반 성인의 계속 교육을 위하여 주로 야간에 수업을 진행하여 직장인의 전문성 확보를 지원하는 특수대학원이 있다. 4년제 종합대학교, 교육대학교 등에는 석·박사학위를 수여하는 대학원을 두고 있다. 방송통신대학교나 사이버대학교 대학원에서도 석사학위 취득이 가능하다.
Sau khi tốt nghiệp đại học, nếu muốn nghiên cứu sâu hơn về học thuật hoặc kỹ thuật chuyên môn thì sẽ học tiếp lên cao học. Chương trình cao học gồm chương trình thạc sĩ và chương trình tiến sĩ. Sau khi học khoảng 2-3 năm cho mỗi chương trình, người học phải đỗ kỳ thi tổng hợp để đủ điều kiện nộp luận văn; nếu luận văn được thông qua thì sẽ nhận học vị thạc sĩ hoặc tiến sĩ. Đặc biệt, người có học vị tiến sĩ được công nhận là chuyên gia trong lĩnh vực đó. Có cao học thông thường, chủ yếu nghiên cứu và giảng dạy các ngành học thuật cơ bản; cao học chuyên môn như cao học kinh doanh, cao học giáo dục, cao học hành chính, cao học phiên dịch, cao học môi trường, v.v., nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực cụ thể; và cao học đặc thù, chủ yếu tổ chức lớp học vào buổi tối để giáo dục thường xuyên cho người đi làm hoặc người trưởng thành nói chung, hỗ trợ người đi làm nâng cao tính chuyên môn. Các trường như đại học tổng hợp hệ 4 năm, đại học giáo dục, v.v. có mở cao học cấp học vị thạc sĩ và tiến sĩ. Người học cũng có thể lấy học vị thạc sĩ tại cao học của Đại học Phát thanh - Truyền hình và Thông tin hoặc đại học trực tuyến.
알아두면 좋아요
국내 대학에 재학 중인 외국인 유학생의 비율은?
Tỷ lệ du học sinh nước ngoài đang theo học tại các trường đại học trong nước là bao nhiêu?
최근 몇 년간 한국 내 대학의 외국인 유학생 비율은 점점 늘어나고 있는 추세이다. 한국교육개발원이 제공하는 교육통계서비스에 의하면 한국에 체류하는 외국인 유학생 숫자는 15만 명을 훌쩍 넘어섰다(2023 기준) 단기 어학연수나 교환 학생이 아니라 정규 학위 과정에 등록한 학생도 8만 명 이상이다. 유학생의 출신 국가를 살펴보면 중국, 베트남, 몽골, 우즈베키스탄, 일본, 미국 순으로 많다. 이에 따라 외국인 유학생을 위한 숙소와 학비 지원, 각종 문화 행사 지원 등과 같은 정책도 실시되고 있다.
Trong vài năm gần đây, tỷ lệ du học sinh nước ngoài tại các trường đại học ở Hàn Quốc đang có xu hướng tăng dần. Theo Dịch vụ Thống kê Giáo dục do Viện Phát triển Giáo dục Hàn Quốc cung cấp, số du học sinh nước ngoài lưu trú tại Hàn Quốc đã vượt xa 150.000 người (tính đến năm 2023). Không chỉ có người học tiếng ngắn hạn hay sinh viên trao đổi, mà số sinh viên đăng ký chương trình cấp bằng chính quy cũng trên 80.000 người. Xét theo quốc gia xuất thân của du học sinh, nhiều nhất lần lượt là Trung Quốc, Việt Nam, Mông Cổ, Uzbekistan, Nhật Bản và Mỹ. Theo đó, các chính sách như hỗ trợ chỗ ở và học phí, hỗ trợ các sự kiện văn hóa đa dạng cho du học sinh nước ngoài cũng đang được thực hiện.
어휘
Từ vựng
학위
Học vị
어떤 부문의 학문을 전문적으로 익히고 공부하여 일정한 수준에 오른 사람에게 대학 에서 주는 자격, 학사, 석사, 박사가 있다.
Tư cách do trường đại học cấp cho người đã học chuyên sâu một lĩnh vực học thuật nào đó và đạt đến một trình độ nhất định; gồm có cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ.
인문학
Nhân văn học
언어, 문학, 역사, 철학 등을 연구하는 학문
Ngành học nghiên cứu về ngôn ngữ, văn học, lịch sử, triết học, v.v.
산업체
Doanh nghiệp công nghiệp
생산하는 업체
Doanh nghiệp sản xuất
전문성
Tính chuyên môn
어떤 영역에서 보통 수준 이상 의 수행 능력을 보이는 것
Việc thể hiện năng lực thực hiện công việc trên mức thông thường trong một lĩnh vực nào đó.
한국의 고등 교육 기관으로는 ( )와 ( )이 있다. 대학교에서는 ( ) 학위를, 대학원에서는 석사학위와 ( ) 학위를 받을 수 있다.
Các cơ sở giáo dục bậc cao của Hàn Quốc gồm có ( ) và ( ). Ở trường đại học có thể nhận học vị ( ), còn ở cao học có thể nhận học vị thạc sĩ và học vị ( ).
최근에는 학교에 출석하지 않고 방송이나 ( ) 등을 통해 공부하는 방송통신대학교나 ( ) 대학교에 대한 인기가 높다.
Gần đây, các trường như Đại học Phát thanh - Truyền hình và Thông tin hoặc đại học ( ), nơi người học không đến trường mà học qua phát sóng hoặc ( ), đang ngày càng được ưa chuộng.
대학교에서 배운 지식을 토대로 전문적인 학문이나 기술을 더 연구하고 싶은 경우 ( )에 진학한다.
Nếu muốn nghiên cứu sâu hơn về học thuật hoặc kỹ thuật chuyên môn dựa trên kiến thức đã học ở đại học, người học sẽ học tiếp lên ( ).
한국 고등 교육 기관의 종류와 특징을 설명할 수 있다.
Có thể giải thích các loại hình và đặc điểm của cơ sở giáo dục bậc cao ở Hàn Quốc.