Lớp 5 · Bài 3

일터

Nơi làm việc

읽기

Đọc

한국인은 어떤 일터에서 일할까?

Người Hàn Quốc làm việc ở những nơi như thế nào?

한국인들이 선호하는 일터

Những nơi làm việc được người Hàn Quốc ưa chuộng

한국에서는 15세 이상부터 일을 하는 것이 가능하다. 그러나 일반적으로는 고등학교 졸업 후 20대 초반이나, 대학교 졸업 후 20대 중후반쯤에 일을 시작하는 편이다. 최근에는 취업난으로 인해 일을 시작하는 나이가 더 늦어지는 경우도 많다. 취업 후에는 대체로 60세 전후까지 직장 생활을 한다. 요즘은 평균 수명이 길어져서 은퇴 이후에도 경제적 이유나 자아실현, 사회 공헌 등을 위해 새로운 직업을 갖거나 창업을 준비하는 사람들이 많아졌다. 한국에서 취업을 준비하는 사람들 중에는 안정적인 직업을 선호해 공무원이 되거나 공기업에서 일하는 것을 희망하는 경우가 많다. 이러한 직장은 다른 곳에 비해 근무 기간이나 근무 환경이 안정적이지만 뽑는 인원수가 많지 않아 경쟁률이 높은 편이다. 대기업에서 일하기를 원하는 사람도 있다. 대기업은 임금이 높고 직원에 대한 복지 혜택도 많아서 인기가 높다. 그 외에 다소 규모가 작은 중소기업에 취직하거나 일정한 소속이 없이 자유 계약으로 일하는 사람들, 직접 회사나 가게를 만들어 사업을 하는 사람들도 있다.

Ở Hàn Quốc, người từ 15 tuổi trở lên có thể đi làm. Tuy nhiên, thông thường người ta bắt đầu đi làm vào khoảng đầu độ tuổi 20 sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, hoặc khoảng giữa đến cuối độ tuổi 20 sau khi tốt nghiệp đại học. Gần đây, do tình trạng khó xin việc, cũng có nhiều trường hợp độ tuổi bắt đầu đi làm muộn hơn. Sau khi có việc làm, đa số làm việc ở công sở cho đến khoảng 60 tuổi. Ngày nay, tuổi thọ trung bình tăng lên nên sau khi nghỉ hưu, ngày càng có nhiều người tìm một nghề mới hoặc chuẩn bị khởi nghiệp vì lý do kinh tế, để thực hiện bản thân hay đóng góp cho xã hội. Trong số những người chuẩn bị xin việc ở Hàn Quốc, nhiều người thích công việc ổn định nên mong muốn trở thành công chức hoặc làm việc ở doanh nghiệp nhà nước. Những nơi làm việc này có thời gian làm việc và môi trường làm việc ổn định hơn so với nhiều nơi khác, nhưng số lượng tuyển dụng không nhiều nên mức độ cạnh tranh khá cao. Cũng có người muốn làm việc ở các tập đoàn lớn. Tập đoàn lớn được ưa chuộng vì lương cao và có nhiều chế độ phúc lợi cho nhân viên. Ngoài ra, cũng có người xin vào làm ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô nhỏ hơn, người làm việc theo hợp đồng tự do không thuộc một tổ chức cố định, hoặc người tự mở công ty hay cửa hàng để kinh doanh.

여성의 경제 활동

Hoạt động kinh tế của phụ nữ

과거에는 직장인 대부분이 남성이었다. 그러나 점차 남녀의 대학 진학률이 비슷해지고 여성의 사회 진출이 활발해지면서 일하는 남녀의 비율 차이가 크게 줄어들었다. 경제 활동을 하는 여성이 많아지면서 직업별 남녀 간 불균형도 조금씩 완화되고 있다. 남편과 아내 모두가 일을 하는 맞벌이 부부도 증가하고 있으나(맞벌이 가구 비율 46.3%, 통계청, 2021) 기혼 여성 중 상당수는 출산과 양육 문제로 직장을 그만두기도 하며, 이로 인해 경력 단절이 발생한다. 자녀를 어느 정도 키운 후에 다시 일하기 원하는 여성들을 위해 재취업과 창업을 지원하는 교육 및 정책이 시행되고 있다.

Trước đây, phần lớn người đi làm là nam giới. Tuy nhiên, khi tỷ lệ nam và nữ học lên đại học dần trở nên tương đương và phụ nữ tham gia xã hội ngày càng tích cực, sự chênh lệch về tỷ lệ nam nữ đi làm đã giảm đáng kể. Khi số phụ nữ tham gia hoạt động kinh tế tăng lên, tình trạng mất cân bằng giới trong từng ngành nghề cũng đang dần được cải thiện. Số cặp vợ chồng cả chồng lẫn vợ đều đi làm cũng đang tăng lên (tỷ lệ hộ gia đình có hai vợ chồng cùng đi làm 46,3%, Cục Thống kê Hàn Quốc, 2021), nhưng trong số phụ nữ đã kết hôn, khá nhiều người phải nghỉ việc vì vấn đề sinh con và nuôi dạy con cái, dẫn đến gián đoạn sự nghiệp. Vì vậy, các chương trình giáo dục và chính sách hỗ trợ tái việc làm cũng như khởi nghiệp đang được triển khai dành cho những phụ nữ muốn đi làm trở lại sau khi con cái đã lớn ở một mức độ nhất định.

알아두면 좋아요

한국에서 특별히 많이 볼 수 있는 직업은?

Ở Hàn Quốc, những nghề nào đặc biệt thường thấy?

차의 주인이 일정 금액을 내고 요청하면 차를 대신 운전해주는 사람을 대리운전기사라고 하는데 한국 특유의 회식문화로 인해 대리 운전 전문 회사가 생겨나기 시작했다. 주로 밤 시간에 일하고, 운전면허가 있으면 일할 수 있어 본인의 직업 외에 겸업하는 사람들도 많다. 한편, 1인 가구와 맞벌이 가구가 증가하면서 인터넷으로 물건을 주문하면 새벽에 배송해주는 산업도 크게 성장하고 있다. 이에 따라 새벽배송 일에 종사하는 사람들의 수도 많아졌다.

Người lái xe thay cho chủ xe khi được yêu cầu và nhận một khoản tiền nhất định được gọi là tài xế lái xe hộ. Do văn hóa liên hoan công ty đặc trưng của Hàn Quốc, các công ty chuyên về dịch vụ lái xe hộ bắt đầu xuất hiện. Công việc này chủ yếu làm vào ban đêm và chỉ cần có bằng lái xe là có thể làm được, nên cũng có nhiều người làm thêm bên cạnh nghề chính của mình. Mặt khác, khi số hộ gia đình một người và gia đình có cả hai vợ chồng cùng đi làm tăng lên, ngành giao hàng vào sáng sớm cho các đơn hàng đặt qua Internet cũng phát triển mạnh. Theo đó, số người làm công việc giao hàng sáng sớm cũng tăng lên.

어휘

Từ vựng

  • 취업난

    Tình trạng khó tìm việc

    일자리를 구하기 어려움

    Việc khó tìm được việc làm

  • 은퇴

    Nghỉ hưu

    맡은 일에서 물러남

    Rời khỏi công việc đang đảm nhiệm

  • 자아실현

    Tự khẳng định bản thân

    개인의 능력을 발휘하고 가치를 이루어 냄

    Phát huy năng lực cá nhân và đạt được giá trị của bản thân

  • 사회 공헌

    Đóng góp cho xã hội

    사회의 발전에 도움을 줌

    Góp phần vào sự phát triển của xã hội

  • 공기업

    Doanh nghiệp nhà nước

    국가나 지방자치단체가 사회 공공의 복리를 증진하기 위하여 경영하는 기입

    Doanh nghiệp do nhà nước hoặc chính quyền địa phương điều hành nhằm nâng cao phúc lợi công cộng của xã hội

  • 임금

    Tiền lương

    어떤 직장에서 계속 일하는 사람이 일의 대가로 받는 돈

    Số tiền mà người làm việc thường xuyên tại một nơi làm việc nhận được để đổi lại công sức lao động

  • 기혼

    Đã kết hôn

    이미 결혼함

    Tình trạng đã kết hôn

  • 경력 단절

    Gián đoạn sự nghiệp

    공부나 직장을 그만두고 나서 새로운 직장에 들어가기까지 경력이 비어있는 상태

    Tình trạng có khoảng trống trong quá trình học tập hoặc làm việc sau khi nghỉ học hay nghỉ việc cho đến khi vào một công việc mới

  • 정책

    Chính sách

    공공문제를 해결하기 위해 정부가 결정한 일의 계획

    Kế hoạch hành động do chính phủ quyết định nhằm giải quyết các vấn đề công cộng

취업을 준비하는 사람들 중에 안정적인 직업을 희망하는 사람은 ( )이 되거나 ( )에서 일하는 것을 선호하고, 임금이 높고 복지 혜택이 많은 ( )에 취직하기를 원하는 사람도 많다.

Trong số những người đang chuẩn bị xin việc, những người mong muốn có một nghề nghiệp ổn định thường thích trở thành ( ) hoặc làm việc ở ( ), và cũng có nhiều người muốn xin vào ( ) vì lương cao và có nhiều phúc lợi.

( )의 사회 진출이 활발해지면서 직업별 남녀 간 불균형도 조금씩 완화되고 있다.

Khi ( ) tham gia xã hội ngày càng tích cực, sự mất cân bằng nam nữ theo từng nghề nghiệp cũng đang dần được cải thiện.

출산과 양육 등의 문제로 직장을 그만 두었다가 다시 일하기 원하는 여성들의 ( )과 창업을 지원하는 교육과 정책이 시행되고 있다.

Các chương trình đào tạo và chính sách hỗ trợ ( ) cũng như khởi nghiệp đang được triển khai dành cho những phụ nữ từng nghỉ việc vì sinh con, nuôi con rồi muốn đi làm trở lại.

한국 사회의 직장 생활 특징을 설명할 수 있다.

Có thể giải thích những đặc điểm của đời sống công sở trong xã hội Hàn Quốc.

한국인의 직장 생활은 어떤 모습일까?

Đời sống công sở của người Hàn Quốc như thế nào?

직장 근무 시간과 근무 유형

Thời gian làm việc và các hình thức làm việc tại nơi làm việc

한국의 관공서나 회사는 일반적으로 오전 9시부터 오후 6시까지 일한다. 낮 12시 전후로 1시간 정도의 점심시간이 있으므로 하루에 8시간 정도 근무한다. 보통 오후 6시가 되면 퇴근을 하는데, 해야 할 일이 남았을 경우에는 직장에 남아 시간 외 근무를 하기도 한다. 그래도 일주일 동안의 총 근무 시간은 52시간 이내여야 한다(근로기준법 시행 2021. 11. 19. 기준). 근무 시작 시간과 종료 시간이 명확하게 정해진 정규 근무 외에 일정한 기간 동안 근로해야 할 총 근로 시간만 정하고 시간을 효율적으로 활용하도록 하는 탄력적 근로 시간제를 운영하는 회사도 있다. 대부분의 직장에서는 월요일에서 금요일까지 5일을 일하는 '주 5일제'가 적용되지만 일터의 특성상 주말에 일을 해야 하는 경우는 평일에 쉬기도 한다. 24시간 운영하는 찜질방, 편의점, PC방이나 경찰서, 소방서, 병원, 항만, 공항 등 24시간 내내 서비스가 제공되어야 하는 곳에서 일하는 경우는 직원들이 서로 차례를 바꾸어 교대 근무를 한다.

Ở Hàn Quốc, các cơ quan nhà nước và công ty thường làm việc từ 9 giờ sáng đến 6 giờ chiều. Vì có khoảng 1 tiếng nghỉ trưa vào khoảng 12 giờ trưa nên mỗi ngày làm việc khoảng 8 tiếng. Thông thường, đến 6 giờ chiều thì tan làm, nhưng nếu còn việc phải làm thì đôi khi người lao động ở lại nơi làm việc để làm thêm giờ. Tuy vậy, tổng thời gian làm việc trong một tuần vẫn phải trong phạm vi 52 giờ (theo Luật Tiêu chuẩn lao động có hiệu lực, tính đến ngày 19/11/2021). Ngoài chế độ làm việc cố định, trong đó thời gian bắt đầu và kết thúc công việc được quy định rõ ràng, cũng có công ty áp dụng chế độ thời gian làm việc linh hoạt: chỉ quy định tổng số giờ phải làm trong một khoảng thời gian nhất định để người lao động sử dụng thời gian một cách hiệu quả. Ở hầu hết nơi làm việc, chế độ “tuần làm việc 5 ngày” được áp dụng, tức là làm từ thứ Hai đến thứ Sáu; tuy nhiên, nếu do đặc thù công việc mà phải làm vào cuối tuần thì người lao động có thể được nghỉ vào ngày thường. Trường hợp làm việc ở những nơi phải cung cấp dịch vụ suốt 24 giờ như phòng tắm hơi jjimjilbang, cửa hàng tiện lợi, quán PC, đồn cảnh sát, trạm cứu hỏa, bệnh viện, cảng biển, sân bay, v.v., nhân viên sẽ thay phiên nhau làm việc theo ca.

직장 문화

Văn hóa công sở

한국에서는 근무를 마친 후에 종종 회사 직원들끼리 회식을 한다. 회사 직원들끼리 친밀한 관계를 형성하기 위해서 또는 축하나 위로를 받아야 할 직장 동료가 있을 때 회식을 하는 경우가 많다. 회식하는 날은 식사와 이야기가 밤늦게까지 이어지기도 한다. 최근에는 일과 삶의 균형을 추구하는 문화, 개인의 의사를 존중하는 문화가 확산되면서 회식의 빈도가 줄어드는 경향이 있다. 그리고 회식을 하더라도 술이나 식사 대신 직장 동료들과 함께 영화나 공연, 스포츠를 즐기는 등 모두가 참여해서 즐길 수 있는 방식이 늘어나고 있다.

Ở Hàn Quốc, sau khi hết giờ làm, nhân viên trong công ty thường thỉnh thoảng cùng nhau đi liên hoan. Thường có những buổi liên hoan để xây dựng mối quan hệ thân thiết giữa đồng nghiệp, hoặc khi có đồng nghiệp cần được chúc mừng hay động viên. Vào ngày liên hoan, mọi người có khi ăn uống và trò chuyện đến tận khuya. Gần đây, khi văn hóa theo đuổi sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống, cũng như văn hóa tôn trọng ý kiến cá nhân ngày càng lan rộng, tần suất các buổi liên hoan có xu hướng giảm. Ngoài ra, dù có tổ chức liên hoan thì thay vì uống rượu hay ăn uống, ngày càng có nhiều hình thức để tất cả cùng tham gia và tận hưởng, như cùng đồng nghiệp xem phim, xem biểu diễn hoặc chơi thể thao.

알아두면 좋아요

한국 직장인들은 일 년에 휴가를 며칠 정도 사용할까?

Nhân viên văn phòng ở Hàn Quốc thường dùng khoảng bao nhiêu ngày nghỉ phép trong một năm?

한국 직장인들의 유급휴가 사용 일수가 5년새 2배로 늘어난 것으로 조사됐다. 2020년은 '코로나19'의 영향으로 재택근무와 무급휴직 상황이 발생하면서 전년도인 2019년(15일)보다 약 3일 가량 줄었으나 2015년 6일, 2016년 8일, 2017년 10일, 2018년 14일, 2019년 15일로 5년 새 2배 이상 늘었다. 이러한 결과는 일과 삶의 균형을 추구하는 워라밸 문화 확산, 주 52시간 근로제 시행, 그리고 정부와 기업의 휴가 권장 분위기가 더해지면서 나타난 것으로 보인다. (익스피디아, 세계 유급휴가 사용 현황 조사 2020, 헤럴드 경제 2021.02.03. 기사)

Theo khảo sát, số ngày nghỉ phép có lương mà người đi làm ở Hàn Quốc sử dụng đã tăng gấp đôi trong vòng 5 năm. Năm 2020, do ảnh hưởng của COVID-19, tình trạng làm việc tại nhà và nghỉ không lương phát sinh nên số ngày nghỉ giảm khoảng 3 ngày so với năm trước đó là 2019 (15 ngày). Tuy nhiên, số ngày nghỉ phép đã tăng hơn gấp đôi trong 5 năm, từ 6 ngày năm 2015, 8 ngày năm 2016, 10 ngày năm 2017, 14 ngày năm 2018 lên 15 ngày năm 2019. Kết quả này được cho là do văn hóa “cân bằng giữa công việc và cuộc sống” ngày càng lan rộng, chế độ làm việc 52 giờ/tuần được thực hiện, cùng với bầu không khí khuyến khích nghỉ phép từ phía chính phủ và doanh nghiệp. (Expedia, Khảo sát tình hình sử dụng nghỉ phép có lương trên thế giới 2020, bài báo trên Herald Economy, 03.02.2021)

어휘

Từ vựng

  • 관공서

    Cơ quan nhà nước

    국가 또는 지방자치단체의 사무를 처리하는 기관

    Cơ quan xử lý công việc của nhà nước hoặc chính quyền địa phương

  • 탄력적

    Linh hoạt

    상황에 따라 알맞게 대처하는 것

    Ứng phó phù hợp tùy theo tình huống

  • 교대

    Luân phiên

    어떤 일을 여럿이 나누어서 차례에 따라 맡아 함

    Nhiều người chia nhau một việc và lần lượt đảm nhận

  • 추구

    Theo đuổi

    목적을 이룰 때까지 뒤쫓아 구함

    Theo đuổi và tìm kiếm cho đến khi đạt được mục đích

  • 경향

    Xu hướng

    현상이나 행동이 어떤 방향으로 기울어짐

    Hiện tượng hoặc hành động nghiêng về một hướng nào đó

  • 워라밸

    Cân bằng công việc và cuộc sống

    일과 삶의 균형이라는 뜻으로 "Work and Life Balance"의 준말

    Là viết tắt của "Work and Life Balance", có nghĩa là sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống

일반적으로 한국의 직장에서는 월요일부터 금요일까지 하루에 8시간씩 주 ( )일 근무를 하고 필요한 경우에 한하여 일주일에 최대 ( )시간까지 일할 수 있다 (근로기준법 시행 2021. 11. 19. 기준).

Thông thường, ở các nơi làm việc tại Hàn Quốc, người lao động làm 8 tiếng mỗi ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu, tức là làm ( ) ngày một tuần; khi cần thiết, có thể làm tối đa ( ) tiếng một tuần (theo Luật Tiêu chuẩn lao động, áp dụng từ ngày 19. 11. 2021).

서비스가 24시간 제공되어야 하는 곳에서 일하는 경우는 직원들이 서로 차례를 바꾸어 ( ) 근무를 한다.

Trong trường hợp làm việc ở những nơi phải cung cấp dịch vụ 24 giờ, nhân viên thay phiên nhau làm việc theo chế độ ( ).

동료들끼리 친밀한 관계를 형성하기 위해서 또는 축하나 위로를 받아야 할 직장 동료가 있을 때 근무를 마친 후 회사 직원들끼리 ( )을 한다.

Để xây dựng mối quan hệ thân thiết giữa đồng nghiệp, hoặc khi có đồng nghiệp cần được chúc mừng hay an ủi, sau giờ làm, nhân viên trong công ty thường tổ chức ( ).

한국 사회의 직장 문화를 이해하고 직장 관련 어려움에 대한 해결 방안을 탐색할 수 있다.

Có thể hiểu văn hóa công sở trong xã hội Hàn Quốc và tìm hiểu cách giải quyết những khó khăn liên quan đến nơi làm việc.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay