Lớp 4 · Bài 16

이민 생활

Cuộc sống nhập cư

이민 생활

Cuộc sống nhập cư

이 사람들은 한국에서 사는 동안 어떤 일이 있었던 것 같아요?

Bạn nghĩ những người này đã gặp những chuyện gì trong thời gian sống ở Hàn Quốc?

여러분은 한국에서 살면서 어떤 꿈을 이루고 싶어요?

Các bạn muốn thực hiện ước mơ gì khi sống ở Hàn Quốc?

어휘

Từ vựng
p. 206

어휘

Từ vựng

1.

여러분은 한국에서 살면서 어떤 어려움을 겪었어요?

Các bạn đã trải qua những khó khăn gì khi sống ở Hàn Quốc?

의사소통 문제

Vấn đề giao tiếp

  • “대화가 잘 통하지 않아서 답답했어요.”

    “Tôi thấy bức bối vì nói chuyện không hiểu nhau.”

  • “한국어를 못 알아들어서 의사소통에 어려움이 있었어요.”

    “Tôi gặp khó khăn trong giao tiếp vì không nghe hiểu được tiếng Hàn.”

경제적인 문제

Vấn đề kinh tế

  • “무슨 일을 해야 할지 몰라 막막했어요.”

    “Tôi thấy mông lung vì không biết nên làm công việc gì.”

  • “한국의 돈 단위가 익숙하지 않아 물건을 살 때마다 힘들었어요.”

    “Tôi gặp khó khăn mỗi khi mua đồ vì chưa quen với đơn vị tiền tệ của Hàn Quốc.”

주변 사람과의 갈등

Mâu thuẫn với những người xung quanh

  • “주변 사람들과 사고방식이 달라서 갈등을 겪었어요.”

    “Tôi đã gặp mâu thuẫn vì cách suy nghĩ khác với những người xung quanh.”

  • “제가 외국인이라서 차별 대우를 당했어요.”

    “Tôi bị đối xử phân biệt vì tôi là người nước ngoài.”

문화 차이

Khác biệt văn hóa

  • “한국 문화를 잘 몰라서 실수하는 일이 많았어요.”

    “Tôi đã mắc nhiều lỗi vì không hiểu rõ văn hóa Hàn Quốc.”

  • “고향의 문화와 한국의 문화가 달라서 문화 충격을 경험했어요.”

    “Tôi đã trải qua cú sốc văn hóa vì văn hóa quê hương khác với văn hóa Hàn Quốc.”

2.

여러분은 어려움이 있을 때 어떤 선택을 했어요?

Khi gặp khó khăn, các bạn đã lựa chọn như thế nào?

  • 극복하다

    vượt qua

  • 주변에 도움을 청하다

    nhờ những người xung quanh giúp đỡ

  • 법에 호소하다

    cầu cứu đến pháp luật

  • 포기하다

    từ bỏ

  • 혼자 고민하다

    một mình lo nghĩ, trăn trở

  • 불의에 타협하다

    thỏa hiệp với điều bất công

3.

다음과 같은 어려움을 겪을 때 어떻게 해야 해요?

Khi gặp những khó khăn như sau thì nên làm thế nào?

의사소통 문제

Vấn đề giao tiếp

  • 모르는 말은 그때그때 물어보다

    Gặp từ không biết thì hỏi ngay lúc đó

  • 내가 들은 게 맞는지 바로 확인하다

    Xác nhận ngay xem điều mình nghe có đúng không

경제적인 문제

Vấn đề kinh tế

  • 주변 사람들에게 고민을 솔직하게 털어놓다

    Thẳng thắn chia sẻ nỗi lo với những người xung quanh

  • 합리적으로 소비를 하다

    Chi tiêu một cách hợp lý

주변 사람과의 갈등

Mâu thuẫn với người xung quanh

  • 상대방의 입장을 이해하려고 노력하다

    Cố gắng hiểu lập trường của đối phương

  • 적극적으로 소통하면서 해결 방안을 찾다

    Tích cực giao tiếp và tìm cách giải quyết

문화 차이

Khác biệt văn hóa

  • 문화 간 차이를 극복하려고 노력하다

    Cố gắng vượt qua những khác biệt giữa các nền văn hóa

  • 다양한 문화에 대해 이해하는 시간을 가지다

    Dành thời gian tìm hiểu về nhiều nền văn hóa khác nhau

문법

Ngữ pháp
p. 207

1 동형-을지도 모르다

1 Động/tính từ-을지도 모르다

확실하지 않은 내용을 추측하거나 짐작하여 말할 때 사용한다.

Dùng khi suy đoán hoặc phỏng đoán về một nội dung không chắc chắn.

인젤라

지금 영주권을 신청하면 언제 받을 수 있을까요?

Nếu bây giờ nộp đơn xin thẻ thường trú thì khi nào có thể nhận được ạ?

후엔

요즘 신청자가 많아서 생각보다 시간이 걸릴지도 몰라요. 마음의 여유를 가지세요.

Dạo này có nhiều người nộp đơn nên có thể sẽ mất thời gian hơn anh/chị nghĩ. Cứ thong thả chuẩn bị tinh thần nhé.

1동형

-을지도 모르다

확실하지 않은 내용을 추측하거나 짐작하여 말할 때 사용한다.

Dùng khi suy đoán hoặc phỏng đoán về một nội dung không chắc chắn.

휴대 전화가 또 고장이 났어요.

Điện thoại di động lại bị hỏng rồi.

수리비가 더 많이 들지도 모르니까 이번에 새 걸로 하나 사세요.

Chi phí sửa chữa có thể sẽ tốn nhiều hơn, nên lần này anh/chị hãy mua một cái mới đi.

  • 하늘이 흐린 걸 보니까 오후쯤에 비가 올지도 모르겠어요.

    Nhìn trời âm u thế này, khoảng buổi chiều có lẽ trời sẽ mưa.

  • 외국에서 생활하다 보면 힘들고 어려운 일이 생길지도 모르지만 열심히 해 보겠습니다.

    Khi sống ở nước ngoài, có thể sẽ phát sinh những việc vất vả và khó khăn, nhưng tôi sẽ cố gắng hết sức.

켜다-> 켜을지도 모르다
많다-> 많을지도 모르다
오다-> 올지도 모르다
걸리다-> 걸릴지도 모르다
힘들다-> 힘들지도 모르다
1.

그림을 보고 보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy nhìn tranh và nói chuyện với bạn theo mẫu.

Q: 미래의 교통은 어떻게 될까요?

Giao thông trong tương lai sẽ như thế nào nhỉ?

A: 운전자 없이 자동차가 스스로 운행할지도 몰라요.

Có thể ô tô sẽ tự vận hành mà không cần người lái.

  1. 보기

    교통

    giao thông

    자동차 스스로 운행하다

    ô tô tự vận hành

    하늘을 나는 차가 나오다

    xuất hiện xe bay trên trời

  2. 1)

    의학 기술의 발전

    sự phát triển của kỹ thuật y học

    알약으로 식사를 대신하다

    thay thế bữa ăn bằng viên thuốc

    불치병을 치료하다

    chữa trị bệnh nan y

  3. 2)

    지구 온난화

    sự nóng lên toàn cầu

    동물들이 멸종하다

    động vật bị tuyệt chủng

    겨울이 사라지다

    mùa đông biến mất

  4. 3)

    출생아 수

    số trẻ được sinh ra

    저출산

    tỷ lệ sinh thấp

    길에서 아이를 보기가 힘들다

    khó nhìn thấy trẻ em trên đường

    초등학교가 사라지다

    trường tiểu học biến mất

2.

여러분은 10년 후에 어떤 모습으로 살고 있을까요? ‘-을지도 모르다’를 사용해 이야기해 보세요.

Sau 10 năm nữa, các bạn sẽ sống với hình ảnh như thế nào? Hãy dùng ‘-을지도 모르다’ để nói thử nhé.

Q:

A: 고향에서 큰 호텔의 사장이 되어 있을지도 몰라요.

Có thể tôi sẽ trở thành giám đốc của một khách sạn lớn ở quê hương.

p. 208

2 명치고

2 nói đến ai/cái gì thì cũng

2

치고

앞의 말 전체가 예외 없음을 나타내거나 그중 예외적임을 나타낼 때 사용한다.

Dùng khi muốn diễn tả rằng toàn bộ nội dung phía trước đều không có ngoại lệ, hoặc một trường hợp nào đó trong số đó là ngoại lệ.

이링

선생님, 한국 생활이 힘들어서 그냥 고향에 돌아가 버릴까 이런 생각이 들어요.

Thưa cô, cuộc sống ở Hàn Quốc vất vả quá nên em cứ nghĩ hay là cứ thế quay về quê hương.

정아라

외국에서 사는 사람치고 안 힘든 사람은 없으니까 힘을 내세요.

Trong số những người sống ở nước ngoài mà nói, không có ai là không vất vả đâu, nên em hãy cố lên nhé.

  • 가: 면접이 벌써 끝났어요? 더 오래 걸릴 줄 알았는데요.

    A: Buổi phỏng vấn đã kết thúc rồi sao? Tôi cứ tưởng sẽ mất nhiều thời gian hơn.

  • 나: 그러게요. 중요한 면접치고 빨리 끝난 편이에요.

    B: Đúng vậy nhỉ. So với một buổi phỏng vấn quan trọng thì có vẻ kết thúc khá nhanh.

  • 아이들치고 만화책이나 게임을 안 좋아하는 아이가 없다.

    Đã là trẻ con thì không có đứa trẻ nào không thích truyện tranh hay trò chơi điện tử.

  • 이 물건은 중고치고 상태가 아주 좋다.

    Món đồ này so với hàng đã qua sử dụng thì tình trạng rất tốt.

외국인-> 외국인치고
아이-> 아이치고
1.

보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy nói chuyện với bạn như ví dụ.

Q: 한국에서 영주권을 신청해서 받는 데까지 얼마나 걸렸어요?

Từ lúc nộp đơn xin đến khi nhận được quyền cư trú vĩnh viễn ở Hàn Quốc mất bao lâu?

A: 5년 걸렸어요. 영주권 받는 사람치고 좀 오래 걸렸죠.

Mất 5 năm. So với những người nhận quyền cư trú vĩnh viễn thì hơi lâu nhỉ.

  1. 보기

    한국에서 영주권을 신청해서 받다

    nộp đơn xin và nhận quyền cư trú vĩnh viễn ở Hàn Quốc

    평균 3년

    trung bình 3 năm

    실제 5년

    thực tế 5 năm

  2. 1)

    취업할 수 있을 정도로 한국어를 잘하다

    giỏi tiếng Hàn đến mức có thể đi làm

    평균 3년

    trung bình 3 năm

    실제 1년 반

    thực tế 1 năm rưỡi

  3. 2)

    가게 개업을 준비하다

    chuẩn bị khai trương cửa hàng

    평균 1년

    trung bình 1 năm

    실제 6개월

    thực tế 6 tháng

  4. 3)

    취업을 위해 자격증을 따다

    lấy chứng chỉ để xin việc

    평균 2년

    trung bình 2 năm

    실제 1년 반

    thực tế 1 năm rưỡi

2.

자신의 한국 생활에 대해 ‘치고’를 사용해 친구들과 이야기해 보세요.

Hãy dùng ‘치고’ để nói chuyện với các bạn về cuộc sống của mình ở Hàn Quốc.

Q: 한국 문화에 적응하는 데 오래 걸렸어요?

Bạn có mất nhiều thời gian để thích nghi với văn hóa Hàn Quốc không?

A: 저는 한국 문화에 적응하는 데 1년쯤 걸린 것 같아요. 한국에서 사는 외국인치고 좀 오래 걸린 편이에요.

Tôi nghĩ mình mất khoảng 1 năm để thích nghi với văn hóa Hàn Quốc. So với người nước ngoài sống ở Hàn Quốc thì có vẻ hơi lâu.

  1. 1

    한국 문화에 적응하는 데 오래 걸렸어요?

    Bạn đã mất nhiều thời gian để thích nghi với văn hóa Hàn Quốc phải không?

  2. 2

    한국 생활이 힘들었어요?

    Cuộc sống ở Hàn Quốc có vất vả không?

  3. 3

    한국 드라마를 이해하는 데까지 얼마나 걸렸어요?

    Bạn mất bao lâu mới hiểu được phim truyền hình Hàn Quốc?

말하기

Nói
p. 209

말하기

Nói

1.

후엔 씨가 사회통합프로그램 수료식에서 소감 발표를 하고 있습니다. 다음과 같이 이야기해 보세요.

후엔 đang phát biểu cảm nghĩ tại lễ hoàn thành Chương trình Hội nhập Xã hội. Hãy thử nói như sau.

후엔

안녕하십니까?

Xin kính chào quý vị.

오늘 소감을 발표하게 된 후엔이라고 합니다. 저는 한국에 온 지 6년 정도 됐는데요. 이렇게 기쁜 자리에 서니까 힘들었던 지난날이 생각납니다. 외국에서 사는 사람치고 힘들지 않은 사람이 없겠지만 저도 처음 한국에 왔을 때는 한국 사람과 의사소통이 안 돼서 고생을 많이 했습니다. 그럴 때마다 주변 사람들에게 물어보면서 문제를 해결했습니다.

Tôi là 후엔, người được phát biểu cảm nghĩ hôm nay. Tôi đã đến Hàn Quốc được khoảng 6 năm rồi. Khi đứng trong dịp vui như thế này, tôi lại nhớ đến những ngày tháng khó khăn đã qua. Có lẽ không ai sống ở nước ngoài mà không gặp khó khăn, và khi mới đến Hàn Quốc, tôi cũng đã rất vất vả vì không giao tiếp được với người Hàn Quốc. Mỗi khi như vậy, tôi đã giải quyết vấn đề bằng cách vừa hỏi những người xung quanh.

그리고 일자리를 찾지 못해 막막할 때도 있었습니다. 그럴 때도 할 수 있다는 자신감을 갖고 열심히 살았습니다. 제가 이런 경험을 하고 나니까 한국에 와서 저처럼 어려움을 겪는 외국인들이 많겠다는 생각이 들었습니다. 그래서 앞으로는 외국인을 돕기 위한 모임을 만들어서 어려움을 겪는 사람들에게 도움을 주면서 살고 싶습니다. 지금까지 부족한 제 이야기를 들어 주셔서 감사합니다.

Và cũng có lúc tôi thấy mịt mờ vì không tìm được việc làm. Những lúc như vậy, tôi vẫn sống chăm chỉ với niềm tin rằng mình có thể làm được. Sau khi trải qua những kinh nghiệm như thế, tôi nghĩ chắc có nhiều người nước ngoài đến Hàn Quốc cũng gặp khó khăn như tôi. Vì vậy, sau này tôi muốn lập một nhóm để giúp đỡ người nước ngoài, và sống bằng cách giúp những người đang gặp khó khăn. Xin cảm ơn quý vị đã lắng nghe câu chuyện còn nhiều thiếu sót của tôi đến đây.

  1. 1)

    한국 사람과 의사소통이 안 돼서 고생을 많이 했다, 주변 사람들에게 물어보다

    đã rất vất vả vì không giao tiếp được với người Hàn Quốc, hỏi những người xung quanh

    일자리를 찾지 못해 막막할 때가 있었다

    đã có lúc thấy mịt mờ vì không tìm được việc làm

  2. 2)

    문화가 달라서 문화 충격을 받았다, 한국 역사와 문화를 공부하다

    bị sốc văn hóa vì văn hóa khác biệt, học lịch sử và văn hóa Hàn Quốc

    한국어 공부가 어려워서 실력이 늘지 않을 때가 있었다

    đã có lúc năng lực không tiến bộ vì việc học tiếng Hàn khó

2.

사회통합프로그램 수료식에서 여러분의 소감 발표를 해 보세요.

Hãy thử phát biểu cảm nghĩ của các bạn tại lễ hoàn thành Chương trình Hội nhập Xã hội.

한국에서 살면서 힘들었던 부분

Những phần khó khăn khi sống ở Hàn Quốc

극복하기 위해 한 노력

Những nỗ lực đã làm để vượt qua

듣기

Nghe
p. 210

듣기

Nghe

1.

여러분은 한국에서 성공한 이민자를 본 적이 있습니까?

Các bạn đã từng thấy người nhập cư thành công ở Hàn Quốc chưa?

방송 프로그램에 결혼 이민자가 나와서 유창하게 말하는 것을 본 적이 있어요.

Tôi đã từng thấy một người nhập cư qua hôn nhân xuất hiện trên chương trình truyền hình và nói rất lưu loát.

토론 프로그램에 여러 명의 외국인 유학생이 나와서 이야기하는 것을 봤어요.

Tôi đã thấy nhiều du học sinh nước ngoài xuất hiện và trò chuyện trong một chương trình tọa đàm.

2.

앵커와 한현수 씨가 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.

Người dẫn chương trình và anh 한현수 đang trò chuyện. Hãy nghe kỹ và trả lời câu hỏi.

앵커(남)

오늘은 모델 한현수 씨를 초대했습니다. 박수로 모셔 보겠습니다.

Hôm nay, chúng tôi đã mời người mẫu 한현수 đến chương trình. Xin quý vị hãy chào đón cô bằng một tràng pháo tay.

한현수(여)

안녕하세요, 모델 한현수입니다. 이런 자리에 초대되어 영광입니다.

Xin chào, tôi là người mẫu 한현수. Tôi rất vinh dự được mời đến một nơi như thế này.

앵커(남)

한현수 씨가 한국에서 성공할 수 있었던 비결에 대해 궁금해하는 분들이 많이 계신데요. 어떻게 성공할 수 있었는지 말씀을 좀 해 주시겠습니까?

Có rất nhiều người tò mò về bí quyết giúp cô 한현수 có thể thành công ở Hàn Quốc. Cô có thể chia sẻ một chút về việc cô đã thành công như thế nào không?

한현수(여)

처음에는 한국어도 잘 못하고 여러 가지 문제에 부딪히면서 고생도 많이 했습니다. 학교생활에 잘 적응하지 못해 포기하려고 생각한 적도 있었고요. 그렇지만 하고 싶은 일이 무엇인지, 잘할 수 있는 일이 무엇인지 생각해 보게 됐습니다. 저는 어렸을 때부터 옷에 관심이 많았고, 여자치고 키도 큰 편이기 때문에 모델을 잘할 수 있을 것 같았습니다. 그래서 모델이 되고 싶었습니다. 그렇게 마음먹은 후에 처음에는 모델로 성공할 수 있을지 막막했지만 그 꿈을 이루기 위해 많은 노력을 했고 무대에 모델로 설 수 있었습니다.

Lúc đầu, tôi không giỏi tiếng Hàn và gặp rất nhiều vấn đề nên đã trải qua nhiều khó khăn. Cũng có lúc tôi không thích nghi tốt với đời sống học đường và từng nghĩ đến việc từ bỏ. Tuy vậy, tôi đã bắt đầu suy nghĩ xem mình muốn làm gì và mình có thể làm tốt việc gì. Từ nhỏ tôi đã rất quan tâm đến quần áo, và so với nữ giới thì tôi thuộc dạng khá cao, nên tôi nghĩ mình có thể làm người mẫu tốt. Vì vậy tôi muốn trở thành người mẫu. Sau khi quyết tâm như vậy, ban đầu tôi vẫn mông lung không biết mình có thể thành công với nghề người mẫu hay không, nhưng tôi đã nỗ lực rất nhiều để thực hiện ước mơ đó và cuối cùng có thể đứng trên sân khấu với tư cách là người mẫu.

앵커(남)

마지막으로 한현수 씨처럼 꿈을 이루기 위해 노력하고 있는 분들에게 한 말씀 해 주시겠습니까?

Cuối cùng, cô có thể gửi một lời đến những người đang nỗ lực để thực hiện ước mơ giống như cô 한현수 không?

한현수(여)

힘든 일이 있어도 포기하지 않고 노력하면 안 되는 일이 없는 것 같습니다. 그리고 항상 긍정적으로 생각하다 보면 언젠가 꿈이 이루어질지도 모릅니다.

Tôi nghĩ rằng dù có chuyện khó khăn, nếu không từ bỏ và tiếp tục nỗ lực thì không có việc gì là không làm được. Và nếu luôn suy nghĩ tích cực, biết đâu một ngày nào đó ước mơ sẽ trở thành hiện thực.

  1. 1)

    어렸을 때 한현수 씨의 꿈은 무엇이었습니까?

    Khi còn nhỏ, ước mơ của cô 한현수 là gì?

  2. 2)

    한현수 씨는 꿈을 이루고 싶은 사람에게 어떤 말을 해 주었습니까? 내용을 완성해 보세요. ( ) 안 되는 일이 없어요. 그리고 항상 ( ) 생각하다 보면 언젠가 꿈이 이루어질 거예요.

    Cô 한현수 đã nói gì với những người muốn thực hiện ước mơ? Hãy hoàn thành nội dung. ( ) thì không có việc gì là không làm được. Và nếu luôn suy nghĩ ( ), một ngày nào đó ước mơ sẽ trở thành hiện thực.

들은 내용과 같으면 ○, 다르면 × 하세요.

Nếu nội dung giống với điều đã nghe, hãy đánh dấu ○; nếu khác, hãy đánh dấu ×.

  1. 한현수 씨는 학교생활에 잘 적응했다. ( )

    Cô 한현수 đã thích nghi tốt với đời sống học đường. ( )

    ( O / X )
  2. 한현수 씨는 어릴 때부터 옷에 관심이 많았다. ( )

    Cô 한현수 đã quan tâm nhiều đến quần áo từ khi còn nhỏ. ( )

    ( O / X )
  3. 한현수 씨는 힘든 일이 있을 때 포기하고 좌절했다. ( )

    Khi gặp chuyện khó khăn, cô 한현수 đã từ bỏ và nản lòng. ( )

    ( O / X )

읽기

Đọc
p. 211
1.

발표자들은 어떤 꿈을 가지고 있습니까? 여러분은 어떤 꿈이 있습니까?

Những người thuyết trình có ước mơ gì? Các bạn có ước mơ gì?

이민자 한국어 말하기 대회

Cuộc thi nói tiếng Hàn dành cho người nhập cư

주제 나의 꿈

Chủ đề: Ước mơ của tôi

발표 순서

Thứ tự thuyết trình

저의 꿈은 간호사입니다.

Ước mơ của tôi là trở thành y tá.

나의 꿈, 문화 전도사

Ước mơ của tôi, người truyền bá văn hóa

세계적인 통역사를 위해 달려가겠습니다.

Tôi sẽ không ngừng tiến bước để trở thành thông dịch viên tầm cỡ thế giới.

한식 조리사의 꿈, 한국에서 이루겠습니다.

Tôi sẽ thực hiện ước mơ trở thành đầu bếp món Hàn tại Hàn Quốc.

미래의 꿈, 저와 함께 도전해 보세요.

Hãy cùng tôi thử thách bản thân vì ước mơ trong tương lai.

2.

꿈을 이루기 위해서는 어떻게 해야 합니까?

Để thực hiện ước mơ, chúng ta cần phải làm gì?

p. 212
3.

다음은 ‘나의 꿈’에 대한 발표문입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.

Sau đây là bài phát biểu về “ước mơ của tôi”. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.

저의 꿈은 간호사입니다

Ước mơ của tôi là trở thành y tá

안녕하세요? 저는 시부모를 모시면서 애 둘을 키우고 농사를 짓는 남편을 둔 평범한 주부입니다. 그리고 병원에서 근무한 지 1년이 채 안 된 새내기 간호조무사이기도 합니다. 어릴 때부터 간호사를 꿈꾸던 제가 어떻게 낯선 한국 땅에서 꿈에 한발 다가갔는지 말씀드리기 위해 이 자리에 나왔습니다.

Xin chào mọi người. Tôi là một người nội trợ bình thường, vừa phụng dưỡng bố mẹ chồng, vừa nuôi hai con, và có chồng làm nông. Đồng thời, tôi cũng là một trợ lý điều dưỡng mới vào nghề, làm việc ở bệnh viện chưa đầy một năm. Hôm nay tôi đứng ở đây để kể với các bạn rằng tôi, người từ nhỏ đã mơ ước trở thành y tá, đã tiến gần hơn một bước đến ước mơ ấy trên mảnh đất Hàn Quốc xa lạ như thế nào.

저는 2009년 베트남에서 남편을 만나서 결혼하게 되었습니다. 결혼 직후 남편에게 간호사가 되고 싶다고 말했더니 한국말이 서툴러서 어렵지 않겠느냐는 반응이었습니다. 그래서 우선 한국어 프로그램을 열심히 들으면서 한국 생활에 적응하기 위해 노력했습니다. 한국 국적을 취득하고 난 후에는 한동안 아이들을 키우고 집안일을 하는 등 바쁜 일상이 계속되었습니다.

Năm 2009, tôi gặp chồng ở Việt Nam và chúng tôi kết hôn. Ngay sau khi kết hôn, tôi nói với chồng rằng mình muốn trở thành y tá, thì anh ấy phản ứng rằng có lẽ sẽ khó vì tiếng Hàn của tôi còn vụng. Vì vậy, trước hết tôi chăm chỉ tham gia chương trình tiếng Hàn và cố gắng thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc. Sau khi nhập quốc tịch Hàn Quốc, trong một thời gian, cuộc sống bận rộn cứ tiếp diễn với việc nuôi con, làm việc nhà, v.v.

그러던 어느 날 센터에서 간호조무사 취업 과정을 운영한다는 소식을 듣고 바로 ‘이것이 내 길이다’라는 생각이 들어 무조건 도전하게 되었습니다. 낮에는 공부하고 밤에는 늦게까지 배운 것을 복습하는 힘든 나날이 계속되었지만 꿈을 이룰 수 있을지도 모른다는 기대감에 몸이 힘든지도 몰랐습니다. 저를 믿고 응원해 준 남편과 시부모님 덕분에 드디어 간호조무사 시험에 합격하고 지금은 집 근처의 작은 병원에 근무하고 있습니다.

Rồi một ngày nọ, tôi nghe tin trung tâm mở khóa học việc làm trợ lý điều dưỡng, và ngay lập tức tôi nghĩ “đây chính là con đường của mình”, nên đã quyết tâm thử sức vô điều kiện. Những ngày tháng vất vả cứ tiếp diễn: ban ngày học, ban đêm ôn lại những gì đã học đến khuya; nhưng vì kỳ vọng rằng có lẽ mình có thể thực hiện được ước mơ, tôi thậm chí không cảm thấy cơ thể mệt mỏi. Nhờ chồng và bố mẹ chồng đã tin tưởng, cổ vũ tôi, cuối cùng tôi đã đỗ kỳ thi trợ lý điều dưỡng và hiện đang làm việc tại một bệnh viện nhỏ gần nhà.

그렇지만 저의 도전은 여기가 끝이 아닙니다. 다음에는 간호사가 되기 위해 끊임없이 도전하고 있습니다. 간호조무사에 비해 간호사가 되기는 훨씬 어려워서 언제 제가 간호사 자격증을 취득할지 모릅니다. 얼마나 걸릴지 모르겠지만 저는 제 꿈을 이루기 위해 최선을 다할 것입니다.

Tuy nhiên, thử thách của tôi không dừng lại ở đây. Tiếp theo, tôi đang không ngừng thử thách bản thân để trở thành y tá. So với trợ lý điều dưỡng, việc trở thành y tá khó hơn rất nhiều nên tôi không biết khi nào mình sẽ lấy được chứng chỉ y tá. Dù không biết sẽ mất bao lâu, tôi vẫn sẽ cố gắng hết sức để thực hiện ước mơ của mình.

  1. 1)

    이 사람의 직업은 무엇입니까?

    Nghề nghiệp của người này là gì?

  2. 2)

    이 사람은 앞으로 무슨 일에 도전할 것입니까?

    Người này sẽ thử thách bản thân với việc gì trong thời gian tới?

윗글의 내용과 같으면 O, 다르면 X 하세요.

Nếu nội dung giống với bài trên thì đánh dấu O, nếu khác thì đánh dấu X.

  1. 이 사람은 한국어 수업을 들으면서 간호조무사 공부를 했다. ( )

    Người này vừa tham gia lớp tiếng Hàn vừa học trợ lý điều dưỡng. ( )

    ( O / X )
  2. 이 사람이 공부를 할 때 다른 사람의 도움을 받을 수 없었다. ( )

    Khi học, người này không thể nhận được sự giúp đỡ của người khác. ( )

    ( O / X )
  3. 이 사람에게 간호사 자격증이 있어도 취업은 어려울 것이다. ( )

    Ngay cả khi người này có chứng chỉ y tá, việc xin việc cũng sẽ khó khăn. ( )

    ( O / X )

쓰기

Viết
p. 213

쓰기

Viết

1.

여러분의 꿈은 무엇입니까? 그 꿈을 이루기 위해 어떻게 해야 합니까? 그리고 꿈을 이루기 위해 지금 어떤 노력을 하고 있습니까? 다음 표에 메모해 보세요.

Ước mơ của các bạn là gì? Để thực hiện ước mơ đó, bạn cần làm gì? Và hiện nay bạn đang nỗ lực như thế nào để đạt được ước mơ? Hãy ghi chú vào bảng sau.

나의 꿈

Ước mơ của tôi

해야 하는 것

Những việc cần làm

지금 하고 있는 노력

Nỗ lực đang thực hiện hiện nay

2.

'나의 꿈'에 대한 글을 써 보세요.

Hãy viết một bài về “Ước mơ của tôi”.

문화와 정보

Văn hoá & Thông tin
p. 214

문화와 정보

Văn hóa và thông tin

사회통합프로그램과 한국 국적 취득

Chương trình Hội nhập Xã hội và việc nhập quốc tịch Hàn Quốc

사회통합프로그램과 한국 국적 취득

Chương trình Hội nhập Xã hội và việc nhập quốc tịch Hàn Quốc

사회통합프로그램은 이민자가 사회 구성원으로 적응하는 데에 필요한 한국어와 한국 문화에 대한 교육을 제공하는 프로그램이다. 사회통합프로그램은 0단계부터 5단계까지 있는데 각 단계의 평가를 통과하고 최종적으로 귀화용 종합 평가에 합격하면 한국 국적을 취득할 수 있다. 즉, 한국 국적을 취득하려면 한국어 능력과 한국의 풍습에 대한 이해 등 한국 국민으로서의 기본 소양을 평가받아야 하는데 귀화용 종합시험이 이를 대신한다.

Chương trình Hội nhập Xã hội là chương trình cung cấp giáo dục về tiếng Hàn và văn hóa Hàn Quốc cần thiết để người nhập cư thích nghi với tư cách là thành viên của xã hội. Chương trình Hội nhập Xã hội có các cấp từ cấp 0 đến cấp 5; nếu vượt qua phần đánh giá của từng cấp và cuối cùng đỗ kỳ đánh giá tổng hợp dành cho nhập tịch, bạn có thể取得 quốc tịch Hàn Quốc. Nói cách khác, để取得 quốc tịch Hàn Quốc, bạn phải được đánh giá về những phẩm chất cơ bản với tư cách là công dân Hàn Quốc, như năng lực tiếng Hàn và sự hiểu biết về phong tục Hàn Quốc; kỳ thi tổng hợp dành cho nhập tịch sẽ thay thế cho việc đánh giá này.

한국 국적을 신청하려면 귀화 허가 신청서, 여권, 본국 신분증 원본과 사본, 범죄 경력 증명서, 가족 관계 증명서, 주민 등록 등본 등의 서류가 필요하다. 먼저 귀화 허가 신청은 구비 서류를 가지고 주소지의 출입국 관리 사무소에 직접 가서 신청해야 한다. 그러면 귀화심사를 진행하게 되는데 서류 심사-면접 심사-실태 조사 등의 절차가 진행된다. 귀화 허가 통지서를 받게 되면 기본 증명서를 발급받아 시청이나 구청, 주민 센터에 제출해야 한다. 귀화 허가일로부터 1년 이내에 본국 국적을 포기하고 주민 등록을 하게 되면 주민 등록증을 발급받을 수 있다.

Để xin quốc tịch Hàn Quốc, cần có các giấy tờ như đơn xin cấp phép nhập tịch, hộ chiếu, bản gốc và bản sao giấy tờ tùy thân của nước gốc, giấy chứng nhận lý lịch tư pháp, giấy chứng nhận quan hệ gia đình, bản sao đăng ký cư trú, v.v. Trước tiên, việc nộp đơn xin cấp phép nhập tịch phải được thực hiện trực tiếp tại văn phòng quản lý xuất nhập cảnh nơi cư trú, cùng với các giấy tờ cần chuẩn bị. Sau đó, quá trình thẩm tra nhập tịch sẽ được tiến hành, gồm các bước như thẩm tra hồ sơ - thẩm tra phỏng vấn - điều tra thực tế. Khi nhận được thông báo cho phép nhập tịch, bạn phải xin cấp giấy chứng nhận cơ bản rồi nộp cho tòa thị chính, văn phòng quận hoặc trung tâm cư trú. Nếu trong vòng 1 năm kể từ ngày được phép nhập tịch, bạn từ bỏ quốc tịch nước gốc và đăng ký cư trú, bạn có thể được cấp thẻ đăng ký cư trú.

  1. 1)

    사회통합프로그램 귀화용 종합시험에 합격하면 어떤 혜택이 있습니까?

    Nếu đỗ kỳ thi tổng hợp dành cho nhập tịch của Chương trình Hội nhập Xã hội thì có lợi ích gì?

  2. 2)

    한국 국적을 신청하려면 어떤 서류가 필요합니까?

    Để xin quốc tịch Hàn Quốc cần những giấy tờ nào?

  3. 3)

    여러분은 사회통합프로그램을 참여하면서 어떤 계획을 가지고 있는지 이야기해 보세요.

    Hãy nói về kế hoạch của bạn khi tham gia Chương trình Hội nhập Xã hội.

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng
p. 215
  • 막막하다

    cảm thấy mù mịt, không biết bắt đầu từ đâu

  • 갈등을 겪다

    trải qua mâu thuẫn

  • 차별 대우를 당하다

    bị đối xử phân biệt

  • 극복하다

    vượt qua, khắc phục

  • 법에 호소하다

    kêu gọi pháp luật can thiệp / nhờ đến pháp luật

  • 불의에 타협하다

    thỏa hiệp với sự bất công

  • 불치병

    bệnh nan y

  • 멸종하다

    tuyệt chủng

  • 사라지다

    biến mất

  • 영주권

    quyền cư trú vĩnh viễn

  • 개업

    khai trương / mở kinh doanh

  • 수료식

    lễ hoàn thành khóa học

  • 소감

    cảm nghĩ

  • 영광

    vinh dự

  • 비결

    bí quyết

  • 마음먹다

    quyết tâm

  • ước mơ

  • 전도사

    người truyền bá / người tích cực giới thiệu

  • 달려가다

    chạy đến

  • 끊임없이

    không ngừng

  • 자기 계발

    phát triển bản thân

  • 열정을 쏟다

    dồn hết nhiệt huyết

  • 고난을 이기다

    vượt qua gian khổ

  • 모시다

    đưa đón / phục vụ một cách kính trọng

  • 새내기

    người mới

  • 간호조무사

    trợ lý điều dưỡng

  • 직후

    ngay sau đó

  • 나날

    từng ngày

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay