Lớp 4 · Bài 15

법과 질서

Pháp luật và trật tự

법과 질서

Pháp luật và trật tự

이 사람들은 무엇을 하고 있어요?

Những người này đang làm gì?

여러분은 생활 속에서 질서를 잘 지켜요?

Các bạn có giữ trật tự tốt trong đời sống hằng ngày không?

어휘

Từ vựng
p. 194

어휘

Từ vựng

1.

여러분은 다음과 같은 행동을 했거나 본 적이 있어요? 이야기해 보세요.

Các bạn đã từng làm hoặc nhìn thấy những hành động như sau chưa? Hãy kể thử nhé.

  • 질서를 지키다

    giữ trật tự

  • 범죄를 저지르다

    phạm tội

  • 법/법규를 위반하다

    vi phạm pháp luật/quy định pháp luật

  • 범칙금/벌금을 내다

    nộp tiền phạt vi phạm/tiền phạt

  • 처벌을 받다

    bị xử phạt

2.

다음은 어디에 있는 안내문일까요? 어떤 행동을 하면 안 되는지 이야기해 보세요.

Sau đây là bảng hướng dẫn ở đâu? Hãy nói xem không được làm những hành động nào.

문법

Ngữ pháp
p. 195

1 동-다시피

1 동-다시피

1

-다시피

듣는 사람이 이미 알거나 지각하고 있는 것임을 나타낸다.

Dùng để thể hiện điều mà người nghe đã biết hoặc đang nhận thấy.

경찰

여기 보시다시피 지하철 출입구 10m 이내는 금연 구역입니다.

Ở đây, như anh/chị thấy, trong phạm vi 10m từ lối ra vào ga tàu điện ngầm là khu vực cấm hút thuốc.

행인

아, 네. 미처 못 봤습니다. 죄송합니다.

À, vâng. Tôi đã không kịp nhìn thấy. Xin lỗi ạ.

  • 가: 아나이스 씨, 시험 기간이라서 바쁘지요?

    A: Anaïs, đang trong thời gian thi nên bận lắm nhỉ?

  • 나: 네. 알렉 씨도 알다시피 요즘 제가 시간이 없네요.

    B: Vâng. Như anh Alex cũng biết đấy, dạo này tôi không có thời gian.

  • 방금 들으셨다시피 한국의 저출산 문제는 심각합니다.

    Như quý vị vừa nghe, vấn đề tỉ lệ sinh thấp của Hàn Quốc rất nghiêm trọng.

  • 아까 말씀드렸다시피 행사를 마무리했으니 이제 기념사진 촬영을 하겠습니다.

    Như tôi đã thưa lúc nãy, sự kiện đã kết thúc, nên bây giờ chúng ta sẽ chụp ảnh kỉ niệm.

듣다-> 듣다시피
보다-> 보다시피
알다-> 알다시피
1.

그림을 보고 보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy nhìn tranh và nói chuyện với bạn theo mẫu.

Q: 알다 / 요즘 회사 매출이 상승하고 있다

biết / dạo này doanh thu của công ty đang tăng

A: 여러분도 아시다시피 요즘 회사 매출이 상승하고 있습니다.

Như quý vị cũng biết, dạo này doanh thu của công ty đang tăng.

  1. 1)

    보다

    xem, nhìn

    지금 폭설이 내리고 있다

    hiện giờ tuyết lớn đang rơi

  2. 2)

    느끼다

    cảm thấy

    요즘 경기가 좋지 않다

    dạo này tình hình kinh tế không tốt

  3. 3)

    짐작하다

    phỏng đoán

    앞으로 일자리가 더 줄어들 것으로 보이다

    có vẻ trong thời gian tới việc làm sẽ còn giảm thêm

2.

여러분과 친구들이 이미 알고 있는 정보가 있습니까? 친구들에게 이야기해 보세요.

Có thông tin nào mà các bạn và bạn bè đã biết rồi không? Hãy nói cho các bạn mình nghe.

Q:

A: 여러분도 아시다시피 요즘 한국 내 외국인 수가 증가하고 있습니다.

Như các bạn cũng biết, dạo này số lượng người nước ngoài ở Hàn Quốc đang tăng.

p. 196
2

-는 법이다

앞의 상태나 행동이 당연하거나 이미 그렇게 정해진 것임을 나타낸다.

Diễn tả rằng trạng thái hoặc hành động phía trước là điều đương nhiên, hoặc đã được định sẵn như vậy.

고천

저 사건의 범인이 처벌을 받게 되었대요.

Nghe nói thủ phạm của vụ án đó đã bị xử phạt.

김영욱

잘못한 사람은 반드시 벌을 받는 법이지요.

Người làm sai thì nhất định phải chịu phạt, đó là lẽ đương nhiên.

  • 가: 대한민국 국민에게는 기본적인 권리와 의무가 있습니다.

    A: Công dân Đại Hàn Dân Quốc có những quyền lợi và nghĩa vụ cơ bản.

  • 나: 네. 권리를 누리려면 동시에 의무도 다해야 되는 법입니다.

    B: Vâng. Muốn hưởng quyền lợi thì đồng thời cũng phải làm tròn nghĩa vụ, đó là điều đương nhiên.

  • 노력하는 사람이 기회를 잡는 법이다.

    Người nỗ lực thì thường sẽ nắm bắt được cơ hội.

  • 시간이 지나면 잊게 되는 법이라고 하지만 그 기억은 아직도 생생하다.

    Người ta nói rằng thời gian trôi qua thì ký ức rồi cũng sẽ bị quên đi, nhưng ký ức đó đến giờ vẫn còn rất rõ ràng.

찾다-> 찾는 법이다
가다-> 가는 법이다
알다-> 아는 법이다
1.

보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy nói chuyện với bạn theo mẫu.

Q: 나쁜 일을 계속하면 결국 잡히다

Nếu cứ làm việc xấu thì cuối cùng sẽ bị bắt

A: 나쁜 일을 계속하면 결국 잡히네요. 그래요. 꼬리가 길면 밟히는 법이에요.

Nếu cứ làm việc xấu thì cuối cùng cũng bị bắt nhỉ. Đúng vậy. Đuôi dài thì kiểu gì cũng bị giẫm lên.

  1. 1)

    세월이 흐르니까 세상이 변하다

    Vì năm tháng trôi qua nên thế giới thay đổi

    “십 년이면 강산도 변한다”

    “Mười năm thì núi sông cũng đổi thay”

  2. 2)

    많이 배운 사람이 겸손하게 말하다

    Người học nhiều nói năng khiêm tốn

    “벼는 익을수록 고개를 숙인다”

    “Lúa càng chín càng cúi đầu”

  3. 3)

    어릴 때의 교육이 중요하다

    Giáo dục từ khi còn nhỏ rất quan trọng

    “세 살 적 버릇이 여든까지 간다”

    “Thói quen lúc ba tuổi theo đến tám mươi”

  4. 4)

    여러 사람이 주장을 내세우면 일을 망치다

    Nếu nhiều người cùng đưa ra ý kiến riêng thì sẽ làm hỏng việc

    “사공이 많으면 배가 산으로 간다”

    “Nhiều người lái đò thì thuyền lên núi”

2.

여러분이 알고 있는 당연한 사실이나 진리에 대해 친구들과 이야기해 보세요.

Hãy nói chuyện với các bạn về những sự thật hiển nhiên hoặc chân lý mà các bạn biết.

Q: 최선을 다하면~

Nếu cố gắng hết sức thì~

A: 최선을 다하면 좋은 결과를 얻는 법이에요.

Nếu cố gắng hết sức thì sẽ đạt được kết quả tốt.

  1. 웃으면~

    Nếu cười thì~

  2. 겨울이 가면~

    Nếu mùa đông qua đi thì~

말하기

Nói
p. 197

말하기

Nói

1.

제이슨 씨와 애나 씨가 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.

Jason và Anna đang nói chuyện. Hãy thử nói theo đoạn hội thoại sau.

애나

제이슨 씨, 어디를 그렇게 급히 가요?

Jason, anh đi đâu mà vội thế?

제이슨

친구가 갑자기 병원 응급실에 갔대요. 그래서 가 보려고요.

Nghe nói bạn tôi đột nhiên phải vào phòng cấp cứu. Vì vậy tôi định đến xem sao.

애나

어머나, 빨리 가 보세요. 그런데 제이슨 씨, 오토바이를 탈 때는 헬멧을 꼭 써야 돼요. 안 쓰면 위험하고 범칙금도 내야 되잖아요.

Ôi trời, anh mau đi đi. Nhưng Jason này, khi đi xe máy thì nhất định phải đội mũ bảo hiểm. Nếu không đội thì nguy hiểm, mà còn phải nộp tiền phạt nữa mà.

제이슨

아, 네. 깜박했네요. 애나 씨도 알다시피 지금 너무 급한 상황이라서요. 저는 원래 교통 법규를 잘 지키는데……

À, vâng. Tôi quên mất. Anna cũng biết đấy, bây giờ tình huống đang rất gấp. Bình thường tôi vẫn tuân thủ luật giao thông rất tốt mà...

애나

지금 친구가 병원에 있다고 하니까 마음이 급했나 보네요.

Nghe nói bạn anh đang ở bệnh viện nên chắc anh sốt ruột lắm.

제이슨

네. 정말 걱정이 돼요.

Vâng. Tôi thật sự rất lo.

애나

제이슨 씨, 아무리 급해도 교통 법규는 꼭 지켜야 하는 법이잖아요. 운전도 조심하고요.

Jason, dù có vội thế nào thì cũng phải tuân thủ luật giao thông mà. Anh lái xe cũng cẩn thận nhé.

제이슨

네, 알겠어요.

Vâng, tôi hiểu rồi.

  1. 1)

    오토바이를 탈 때는 헬멧을 꼭 쓰다

    khi đi xe máy thì nhất định phải đội mũ bảo hiểm

    알다, 지금 너무 급한 상황이다

    biết, bây giờ tình huống đang rất gấp

  2. 2)

    운전을 할 때는 안전벨트를 꼭 매다

    khi lái xe thì nhất định phải thắt dây an toàn

    보다, 지금 너무 당황하다

    thấy, bây giờ đang rất bối rối

2.

아래 상황에 맞게 법규를 잘 모르는 사람과 법규를 알려 주는 사람이 되어 대화해 보세요. 그리고 여러분의 경험도 이야기해 보세요.

Hãy đóng vai người chưa biết rõ luật và người giải thích luật, rồi hội thoại theo các tình huống dưới đây. Sau đó hãy kể cả trải nghiệm của các bạn nữa.

법규

Luật lệ

  • 아기는 카 시트에 앉혀야 한다.

    Phải cho em bé ngồi trên ghế ô tô dành cho trẻ em.

  • 어린이 보호 구역에서는 속도를 줄인다.

    Trong khu vực bảo vệ trẻ em, phải giảm tốc độ.

법규를 지켜야 하는 이유

Lý do phải tuân thủ luật lệ

  • 사고가 났을 때 아기를 지킬 수 있다.

    Khi xảy ra tai nạn, có thể bảo vệ em bé.

  • 길을 걷는 어린이들을 보호해야 한다.

    Phải bảo vệ trẻ em đang đi bộ trên đường.

듣기

Nghe
p. 198

듣기

Nghe

1.

여러분은 아래와 같은 기사를 본 적이 있습니까? 어떤 문제가 있습니까?

Các bạn đã từng thấy bài báo như dưới đây chưa? Có vấn đề gì?

  1. 악성 댓글로 인기 가수에게 상처 준 대학생 처벌받아

    Sinh viên đại học bị xử phạt vì làm tổn thương ca sĩ nổi tiếng bằng bình luận ác ý

  2. 공연장에서 촬영하면 저작권법 위반

    Quay phim tại nơi biểu diễn là vi phạm Luật Bản quyền

  3. 영화 파일 불법 공유 심각해

    Tình trạng chia sẻ trái phép tệp phim rất nghiêm trọng

2.

라디오 방송에서 진행자와 변호사가 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.

Trong chương trình phát thanh, người dẫn chương trình và luật sư trò chuyện với nhau. Hãy nghe kỹ và trả lời câu hỏi.

  1. 1)

    명예 훼손죄에 해당하는 것은 무엇입니까?

    Điều nào thuộc tội phỉ báng danh dự?

    ① 영화관에서 불법으로 영화를 촬영했다.

    ① Đã quay phim trái phép trong rạp chiếu phim.

    ② 콘서트에 가서 가수의 얼굴을 사진기로 찍었다.

    ② Đến buổi hòa nhạc và chụp mặt ca sĩ bằng máy ảnh.

    ③ 인터넷에 어떤 가수를 나쁘게 욕하는 글을 썼다.

    ③ Đã viết bài chửi bới, nói xấu một ca sĩ nào đó trên Internet.

    ④ 돈을 내고 산 음악 파일을 인터넷 홈페이지에 올렸다.

    ④ Đã đăng tệp nhạc mua bằng tiền lên trang web Internet.

  2. 2)

    들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

    Nếu nội dung giống với điều đã nghe, hãy đánh dấu ○; nếu khác, hãy đánh dấu X.

    ① 모욕죄에 걸리면 200만 원 이상의 벌금을 낼 수도 있다. ( )

    ① Nếu phạm tội xúc phạm, có thể phải nộp tiền phạt từ 2 triệu won trở lên. ( )

    ② 공연장에서 허락 없이 촬영하면 저작권법에 걸린다. ( )

    ② Nếu quay phim/chụp hình tại nơi biểu diễn mà không được phép thì vi phạm Luật Bản quyền. ( )

    ③ 직접 구입한 영화 파일은 인터넷에서 공유해도 된다. ( )

    ③ Tệp phim do mình trực tiếp mua thì có thể chia sẻ trên Internet. ( )

  3. 3)

    진행자는 살기 좋은 사회가 어떻게 만들어진다고 했습니까?

    Người dẫn chương trình nói rằng một xã hội đáng sống được tạo nên như thế nào?

진행자(여)

청취자 여러분 안녕하세요? 오늘의 법률 상식에 대해 알아보겠습니다. 박수현 변호사 나오셨습니다.

Xin chào quý thính giả. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về kiến thức pháp luật thường thức. Luật sư Park Su-hyeon đã đến với chương trình.

변호사(남)

오늘은 생활 속에서 무심코 어길 수도 있는 법에 대해서 알려 드리겠습니다. 먼저 많은 분들이 아시다시피 인터넷에 연예인에 대해 함부로 말하는 댓글을 쓸 경우 처벌을 받을 수도 있습니다. 이런 악성 댓글의 경우 명예 훼손죄나 모욕죄가 적용됩니다. 모욕죄는 1년 이하의 징역이나 200만 원 이하의 벌금으로 처벌받습니다. 또한 영화관이나 공연장에서 무단으로 영상을 촬영하면 저작권법에 걸리게 됩니다. 인터넷에서 영화를 불법으로 공유하는 일도 당연히 문제가 되고요. 자신이 구입한 음악 파일, 영화 파일이라고 해도 인터넷에 공개적으로 올리면 안 됩니다.

Hôm nay tôi sẽ giới thiệu về những luật mà chúng ta có thể vô tình vi phạm trong đời sống. Trước hết, như nhiều người đã biết, nếu viết bình luận nói năng tùy tiện về người nổi tiếng trên Internet thì có thể bị xử phạt. Với những bình luận ác ý như vậy, tội phỉ báng danh dự hoặc tội xúc phạm sẽ được áp dụng. Tội xúc phạm bị xử phạt bằng tù giam dưới 1 năm hoặc phạt tiền dưới 2 triệu won. Ngoài ra, nếu tự ý quay video trong rạp chiếu phim hoặc tại nơi biểu diễn thì sẽ vi phạm Luật Bản quyền. Việc chia sẻ phim trái phép trên Internet tất nhiên cũng là vấn đề. Dù là tệp nhạc hay tệp phim do chính mình mua, cũng không được đăng công khai lên Internet.

진행자(여)

네. 앞으로는 이 내용들을 잘 기억해서 다른 사람의 저작물과 인격을 존중하는 우리 사회가 되면 좋겠습니다. 모두의 작은 실천이 모여 살기 좋은 사회가 만들어지는 법이지요. 다음 시간에는 경제 문제와 관련된 법에 대해 알아보겠습니다. 그럼 오늘 순서 마치겠습니다.

Vâng. Từ nay về sau, hy vọng chúng ta sẽ ghi nhớ kỹ những nội dung này để xã hội của chúng ta trở thành nơi tôn trọng tác phẩm và nhân phẩm của người khác. Những hành động nhỏ của mỗi người góp lại sẽ tạo nên một xã hội đáng sống. Giờ sau, chúng ta sẽ tìm hiểu về các luật liên quan đến vấn đề kinh tế. Vậy chương trình hôm nay xin kết thúc tại đây.

읽기

Đọc
p. 199

읽기

Đọc

1.

다음은 경범죄에 대한 그림과 그래프입니다. 어떤 내용인지 이야기해 보세요.

Sau đây là tranh và biểu đồ về các vi phạm nhẹ. Hãy nói xem nội dung là gì.

경범죄의 종류

Các loại vi phạm nhẹ

  • 쓰레기 투기

    Vứt rác bừa bãi

  • 음주 소란

    Gây ồn ào khi uống rượu

  • 인근 소란

    Gây ồn ào ở khu vực xung quanh

  • 무단 침입

    Xâm nhập trái phép

처벌 받은 경범죄 비율

Tỉ lệ các vi phạm nhẹ bị xử phạt

쓰레기 투기 36.2%

Vứt rác bừa bãi 36,2%

음주 소란 17.3%

Gây ồn ào khi uống rượu 17,3%

인근 소란 10.4%

Gây ồn ào ở khu vực xung quanh 10,4%

기타 36.1%

Khác 36,1%

2019년, 경찰청

Năm 2019, Cơ quan Cảnh sát Quốc gia

2.

다음의 신문 기사는 무엇에 대한 것입니까? 이야기해 보세요.

Bài báo sau đây nói về điều gì? Hãy trao đổi thử.

5대 범죄 줄고 검거율 늘어

Năm loại tội phạm chính giảm, tỉ lệ bắt giữ tăng

OO신문 | 20XX. 6. 13.

Báo OO | 13. 6. 20XX

경찰청에 따르면 지난 5년간 5대 범죄는 줄고 검거율은 늘어난 것으로 나타났다. 5대 범죄는 살인, 강도, 강간, 절도, 폭력 등을 말한다. 특히 지난해의 경우 살인과 강도 사건 검거율은 모두 100%를 기록했다.

Theo Cơ quan Cảnh sát Quốc gia, trong 5 năm qua, năm loại tội phạm chính đã giảm và tỉ lệ bắt giữ đã tăng. Năm loại tội phạm chính là giết người, cướp, hiếp dâm, trộm cắp, bạo lực, v.v. Đặc biệt, trong năm ngoái, tỉ lệ bắt giữ trong các vụ giết người và cướp đều đạt 100%.

과학 기술의 발달로 범인을 잡는 비율이 높아졌으며 이에 따라 시민들의 불안감도 낮아지고 있다.

Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, tỉ lệ bắt được tội phạm đã tăng lên; theo đó, cảm giác bất an của người dân cũng đang giảm xuống.

5대 범죄 검거율

Tỉ lệ bắt giữ của 5 loại tội phạm chính

57.1 61.2 66.3 78.7

57,1 61,2 66,3 78,7

2015~2019년, 경찰청

Giai đoạn 2015~2019, Cơ quan Cảnh sát Quốc gia

OO신문 | OOO 기자

Báo OO | Phóng viên OOO

p. 200
3.

다음은 신문 기사입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.

Sau đây là một bài báo. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.

생활 속 ‘경범죄’ 1년에 10만 건 이상

Hơn 100.000 vụ ‘vi phạm nhẹ’ trong đời sống mỗi năm

경범죄는 일상생활에서 흔하게 일어나고 처벌이 가벼운 범죄를 의미한다. 사람들은 흔히 경범죄라고 하면 대수롭지 않게 생각하는 경우가 많다. 그러나 모든 범죄 행위에는 처벌이 뒤따르는 법이다. 한국에는 모두 54개의 경범죄가 있고 경범죄에 걸리면 벌금을 내야 한다. 지난 1년 동안 10만 건 이상의 경범죄가 처벌의 대상이 되었다.

Vi phạm nhẹ là những hành vi phạm pháp thường xảy ra trong đời sống hằng ngày và có mức xử phạt nhẹ. Mọi người thường có xu hướng xem nhẹ khi nghe nói đến vi phạm nhẹ. Tuy nhiên, mọi hành vi phạm pháp đều phải đi kèm với xử phạt. Ở Hàn Quốc có tất cả 54 loại vi phạm nhẹ, và nếu phạm vi phạm nhẹ thì phải nộp tiền phạt. Trong 1 năm qua, hơn 100.000 vụ vi phạm nhẹ đã trở thành đối tượng bị xử phạt.

경찰청 자료에 따르면 가장 많이 처벌을 받은 경범죄는 ‘쓰레기 투기’가 36.2%로 가장 높게 나타났다. 그다음으로 술에 취해 소란을 피우는 ‘음주 소란’이 17.3%였다. 주변을 시끄럽게 하는 ‘인근 소란’도 10.4%로 그 뒤를 이었다. 이외에도 출입이 금지된 장소에 들어가는 일, 다른 사람의 집이나 차에 광고물을 붙이는 일도 경범죄에 해당된다. 또한 다른 사람을 지속적으로 쫓아다니고 괴롭히는 행동도 경범죄로 처벌을 받게 된다.

Theo tài liệu của Cơ quan Cảnh sát Quốc gia, trong các hành vi vi phạm nhẹ bị xử phạt nhiều nhất, “vứt rác bừa bãi” chiếm tỉ lệ cao nhất với 36,2%. Tiếp theo là “gây rối khi say rượu”, tức gây ồn ào sau khi uống rượu, với 17,3%. “Gây ồn ào ở khu vực xung quanh”, làm phiền những người gần đó, cũng đứng sau với 10,4%. Ngoài ra, việc đi vào nơi bị cấm ra vào, hoặc dán tờ quảng cáo lên nhà hay xe của người khác cũng thuộc hành vi vi phạm nhẹ. Bên cạnh đó, hành động liên tục đi theo và quấy rối người khác cũng sẽ bị xử phạt như một hành vi vi phạm nhẹ.

살인이나 강도, 폭력과 같은 무거운 범죄만 시민들에게 피해를 주는 것이 아니다. 경범죄 역시 주변의 시민들에게 불편을 끼치거나 불안감을 준다. 모두가 알다시피 함께 사는 사회를 위해서는 각 사람들의 노력이 필요하다. 성숙한 시민 의식을 통해 안전하고 편안한 사회를 만들어야 할 때이다.

Không chỉ những tội phạm nghiêm trọng như giết người, cướp giật hay bạo lực mới gây thiệt hại cho người dân. Các hành vi vi phạm nhẹ cũng gây bất tiện hoặc khiến những người xung quanh cảm thấy bất an. Như mọi người đều biết, để có một xã hội cùng chung sống, cần có sự nỗ lực của từng người. Đã đến lúc chúng ta phải xây dựng một xã hội an toàn và thoải mái thông qua ý thức công dân trưởng thành.

대한신문 김민정 기자

Phóng viên Kim Min-jeong, Báo Đại Hàn

다음 중 경범죄가 아닌 것은 무엇입니까?

Trong các mục sau, điều nào không phải là hành vi vi phạm nhẹ?

  1. 길에서 시끄럽게 소란을 피웠다.

    Đã gây ồn ào náo loạn trên đường.

  2. 들어가면 안 되는 장소에 들어갔다.

    Đã đi vào nơi không được phép vào.

  3. 다른 사람의 차에 광고물을 붙였다.

    Đã dán tờ quảng cáo lên xe của người khác.

  4. 다른 사람을 때려서 다치게 했다.

    Đã đánh người khác khiến người đó bị thương.

윗글의 내용과 같으면 O, 다르면 X 하세요.

Nếu nội dung giống với bài đọc trên, hãy đánh O; nếu khác, hãy đánh X.

  1. 경범죄는 가벼운 범죄여서 걸려도 벌금을 내지 않는다. ( )

    Vì hành vi vi phạm nhẹ là tội nhẹ nên dù bị phát hiện cũng không phải nộp tiền phạt. ( )

    ( O / X )
  2. 작년에 경범죄로 처벌을 받은 경우는 10만 건이 넘었다. ( )

    Năm ngoái, số trường hợp bị xử phạt vì hành vi vi phạm nhẹ đã vượt quá 100.000 vụ. ( )

    ( O / X )
  3. 작년에 술을 많이 마셔서 처벌받은 사람들이 가장 많았다. ( )

    Năm ngoái, những người bị xử phạt vì uống nhiều rượu là nhiều nhất. ( )

    ( O / X )

지난 1년간 사람들이 가장 많이 처벌을 받은 경범죄는 무엇입니까?

Trong 1 năm qua, hành vi vi phạm nhẹ nào bị xử phạt nhiều nhất?

  1. 3)

쓰기

Viết
p. 201
1.

우리 생활에서 법과 질서가 없다면 어떤 일이 일어날까요? 법과 질서가 필요한 이유는 무엇입니까?

Nếu trong cuộc sống của chúng ta không có pháp luật và trật tự thì chuyện gì sẽ xảy ra? Vì sao cần có pháp luật và trật tự?

법과 질서의 필요성

Sự cần thiết của pháp luật và trật tự

법과 질서를 지키지 않으면 생기는 문제점

Những vấn đề phát sinh nếu không tuân thủ pháp luật và trật tự

법과 질서를 지켜야 하는 이유

Lý do phải tuân thủ pháp luật và trật tự

2.

법과 질서의 필요성에 대한 여러분의 생각을 써 보세요.

Hãy viết suy nghĩ của bạn về sự cần thiết của pháp luật và trật tự.

문화와 정보

Văn hoá & Thông tin
p. 202

문화와 정보

Văn hóa và thông tin

찾기 쉬운 생활 법령 정보

Thông tin pháp luật đời sống dễ tra cứu

찾기 쉬운 생활 법령 정보

Thông tin pháp luật đời sống dễ tra cứu

사람들은 보통 ‘법’이라고 하면 어렵고 자신과 먼 이야기라고 느낀다. 따라서 정부에서는 국민들이 상황에 맞는 법을 더 쉽게 찾아볼 수 있도록 ‘찾기 쉬운 생활 법령 정보’ 홈페이지와 ‘생활 법률’ 애플리케이션을 제공하고 있다. 여기에는 가정, 금융, 교통, 근로, 사회 안전/범죄 등의 주제에 따라 법이 쉽게 설명되어 있다. 그리고 12개의 언어로도 정보가 제공되기 때문에 한국에 사는 외국인들도 이용하기 편리하다.

Mọi người thường khi nghe đến “luật” thì cảm thấy đó là điều khó và xa lạ với mình. Vì vậy, chính phủ đang cung cấp trang web “Thông tin pháp luật đời sống dễ tra cứu” và ứng dụng “Pháp luật đời sống” để người dân có thể dễ dàng tìm hiểu các luật phù hợp với tình huống của mình hơn. Ở đó, luật được giải thích dễ hiểu theo các chủ đề như gia đình, tài chính, giao thông, lao động, an toàn xã hội/tội phạm, v.v. Ngoài ra, vì thông tin cũng được cung cấp bằng 12 ngôn ngữ nên người nước ngoài sống ở Hàn Quốc cũng thuận tiện khi sử dụng.

한편 법무부나 경찰청 등의 기관에서는 블로그나 유튜브 채널을 운영하고 있다. 이곳의 글이나 영상을 통해 사람들은 법을 쉽고 재미있게 이해할 수 있다.

Mặt khác, các cơ quan như Bộ Tư pháp hoặc Cơ quan Cảnh sát Quốc gia đang vận hành blog hoặc kênh YouTube. Thông qua các bài viết hoặc video ở đó, mọi người có thể hiểu luật một cách dễ dàng và thú vị.

법을 알고 지키면 나에게 이로운 일이 많다. 그러나 모르거나 지키지 않으면 불이익을 받게 된다. 이제 더 이상 법을 어렵게 생각하지 말고 법을 잘 알아서 편리하고 유익하게 살아가는 지혜가 필요하다.

Nếu biết và tuân thủ pháp luật thì có nhiều điều có lợi cho bản thân. Tuy nhiên, nếu không biết hoặc không tuân thủ thì sẽ phải chịu bất lợi. Bây giờ, chúng ta không nên nghĩ pháp luật là khó nữa, mà cần có sự khôn ngoan để hiểu rõ pháp luật và sống một cách thuận tiện, có ích.

  1. 1)

    ‘찾기 쉬운 생활 법령 정보’는 어떤 점이 좋습니까?

    “Thông tin pháp luật đời sống dễ tra cứu” có điểm gì tốt?

  2. 2)

    법무부와 경찰청에서 어떤 방법으로 법을 알리고 있습니까?

    Bộ Tư pháp và Cơ quan Cảnh sát Quốc gia đang phổ biến pháp luật bằng những cách nào?

  3. 3)

    법과 관련된 여러 사이트에서 여러분이 알고 싶은 정보는 무엇입니까?

    Trong các trang web liên quan đến pháp luật, thông tin mà các bạn muốn biết là gì?

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng
p. 203
  • 질서를 지키다

    giữ trật tự

  • 범죄를 저지르다

    phạm tội

  • 법/법규를 위반하다

    vi phạm luật/ quy định pháp luật

  • 범칙금/벌금을 내다

    nộp tiền phạt vi phạm/tiền phạt

  • 처벌을 받다

    bị xử phạt

  • 불법

    bất hợp pháp

  • 신고 전화

    số điện thoại trình báo

  • 무단

    không phép, tự ý

  • 저작권법

    Luật bản quyền

  • 주정차 금지

    cấm dừng đỗ xe

  • 불법 투기 단속

    kiểm tra, xử lý hành vi đổ rác trái phép

  • 함부로

    tùy tiện, bừa bãi

  • 미처

    chưa kịp

  • 매출

    doanh thu

  • 폭설

    tuyết rơi dày

  • 짐작하다

    phỏng đoán, đoán chừng

  • 권리

    quyền lợi

  • 의무를 다하다

    làm tròn nghĩa vụ

  • 강산

    non sông

  • lúa

  • 버릇

    thói quen

  • 응급실

    phòng cấp cứu

  • 당황하다

    bối rối, lúng túng

  • 공유

    chia sẻ

  • 명예 훼손죄

    tội phỉ báng, làm tổn hại danh dự

  • 모욕죄

    tội xúc phạm

  • 경범죄

    tội nhẹ, vi phạm nhỏ

  • 쓰레기 투기

    vứt rác bừa bãi

  • 음주 소란

    gây rối khi say rượu

  • 인근 소란

    gây ồn ào trong khu vực lân cận

  • 무단 침입

    xâm nhập trái phép

  • 범죄

    tội phạm

  • 검거율

    tỷ lệ bắt giữ tội phạm

  • 살인

    giết người

  • 강도

    cướp

  • 강간

    hiếp dâm

  • 절도

    trộm cắp

  • 폭력

    bạo lực

  • 대수롭지 않다

    không đáng kể, không có gì to tát

  • 지속적

    liên tục, kéo dài

  • 성숙하다

    trưởng thành, chín chắn

  • 시민 의식

    ý thức công dân

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay