Lớp 4 · Bài 14

생활과 경제

Đời sống và kinh tế

생활과 경제

Đời sống và kinh tế

이 사람들은 지금 여기에서 무엇을 보고 있어요?

Những người này bây giờ đang xem gì ở đây?

여러분은 생활 속에서 경제의 중요성을 느낀 적이 있어요?

Các bạn đã bao giờ cảm nhận được tầm quan trọng của kinh tế trong đời sống hằng ngày chưa?

어휘

Từ vựng
p. 182

어휘

Từ vựng

1.

경제 상황이 어떤 것 같아요? 이야기해 보세요.

Bạn nghĩ tình hình kinh tế như thế nào? Hãy cùng nói chuyện nhé.

  • 물가가 상승하다

    Giá cả tăng

  • 물가가 하락하다

    Giá cả giảm

  • 실업률이 감소하다

    Tỷ lệ thất nghiệp giảm

  • 실업률이 증가하다

    Tỷ lệ thất nghiệp tăng

  • 경기가 호황이다

    Kinh tế đang khởi sắc

  • 경기가 불황이다

    Kinh tế đang suy thoái

  • 환율이 내리다

    Tỷ giá hối đoái giảm

  • 환율이 오르다

    Tỷ giá hối đoái tăng

2.

다음의 현상들은 경제에 어떤 영향을 줄까요?

Những hiện tượng sau sẽ ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế?

  • 개인 소비 증가

    Tăng tiêu dùng cá nhân

  • 원재료 가격 인상

    Tăng giá nguyên vật liệu

  • 환율 변동

    Biến động tỷ giá hối đoái

  • 부동산 가격 급등

    Giá bất động sản tăng vọt

  • 수요 증가

    Nhu cầu tăng

  • 공급 증가

    Nguồn cung tăng

  • 일자리 감소

    Việc làm giảm

  • 경기 침체

    Kinh tế suy thoái

문법

Ngữ pháp
p. 183

문법

Ngữ pháp

1동·형

-으므로

앞 내용에 대한 근거나 이유를 나타낼 때 사용한다. 주로 뉴스, 회의, 발표 등 공식적인 상황에 어울린다.

Dùng khi nêu căn cứ hoặc lý do cho nội dung phía trước. Chủ yếu phù hợp với các tình huống trang trọng như tin tức, cuộc họp, bài thuyết trình.

아나운서

올해 청년 취업률에 대해서 어떻게 생각하십니까?

Anh/chị nghĩ thế nào về tỷ lệ có việc làm của thanh niên trong năm nay?

경제 전문가

올해 채용 기회가 늘어나므로 취업률도 높아질 것으로 예상됩니다.

Dự kiến cơ hội tuyển dụng năm nay sẽ tăng nên tỷ lệ có việc làm cũng sẽ cao hơn.

  • 가: 예정된 시간이 되었으므로 바로 회의를 시작하겠습니다.

    가: Vì đã đến giờ dự kiến nên tôi xin bắt đầu cuộc họp ngay.

  • 나: 네, 그럼 제가 먼저 보고를 드려도 될까요?

    나: Vâng, vậy tôi báo cáo trước có được không ạ?

  • 낮과 밤의 기온 차가 크므로 건강에 유의해야 한다.

    Vì chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn nên cần chú ý giữ gìn sức khỏe.

  • 요즘 경기가 호황이므로 서민 경제도 좋아지고 있다.

    Dạo này kinh tế đang khởi sắc nên đời sống của người dân bình thường cũng đang tốt lên.

읽다-> 읽으므로
높다-> 높으므로
오르다-> 오르므로
내리다-> 내리므로
1.

보기와 같이 올바른 것끼리 연결하고 문장을 완성해 보세요.

Hãy nối các ý đúng với nhau như ví dụ và hoàn thành câu.

Q: 오늘은 미세 먼지 농도가 높다

Hôm nay nồng độ bụi mịn cao

A: 외출을 자제하다

hạn chế ra ngoài

  1. 보기

    오늘은 미세 먼지 농도가 높다

    Hôm nay nồng độ bụi mịn cao

    외출을 자제하다

    hạn chế ra ngoài

  2. 1)

    최근 물가가 많이 올랐다

    Gần đây giá cả đã tăng nhiều

    반드시 참석하다

    nhất định phải tham dự

  3. 2)

    눈 때문에 길이 미끄럽다

    Đường trơn vì tuyết

    음식 가격 인상을 이해해 주다

    mong thông cảm cho việc tăng giá món ăn

  4. 3)

    내일 중요한 회의가 있다

    Ngày mai có cuộc họp quan trọng

    휴대 전화 전원을 끄다

    tắt nguồn điện thoại di động

  5. 4)

    다른 관객에게 방해가 되다

    làm phiền những khán giả khác

    운전 속도를 줄이다

    giảm tốc độ lái xe

2.

다음 문제에 대한 여러분의 의견을 친구들 앞에서 발표해 보세요.

Hãy thử trình bày ý kiến của bạn về vấn đề sau trước các bạn trong lớp.

저는 인터넷 실명제에 찬성합니다. 인터넷 실명제는 누가 쓴 글인지 숨길 수 없으므로 악플이 줄어들 것입니다.

Tôi tán thành chế độ dùng tên thật trên Internet. Vì với chế độ này, người viết không thể che giấu mình là ai nên các bình luận ác ý sẽ giảm đi.

표현의 자유가 없어지므로 저는 인터넷 실명제에 반대합니다.

Vì quyền tự do biểu đạt sẽ không còn nên tôi phản đối chế độ dùng tên thật trên Internet.

p. 184
2

명 은/는커녕

앞의 내용은 물론이고 그것보다 못한 것도 부정할 때 사용한다.

Dùng khi phủ định không chỉ nội dung phía trước mà cả điều còn kém hơn thế nữa.

애나

현금을 많이 가지고 다니는 편이에요?

Bạn có hay mang nhiều tiền mặt theo người không?

제이슨

아니요, 카드를 사용하니까 현금은커녕 지갑도 안 가지고 다녀요.

Không, vì dùng thẻ nên đừng nói đến tiền mặt, ví tôi cũng không mang theo.

  • 가: 회사에서 보너스 좀 받았어요?

    가: Bạn có nhận được chút tiền thưởng nào ở công ty không?

  • 나: 아니요, 보너스는커녕 아직 월급도 안 받았어요.

    나: Không, đừng nói đến tiền thưởng, tôi còn chưa nhận lương nữa.

  • 과제 제출은커녕 아직 시작도 못 했다.

    Đừng nói đến việc nộp bài tập, tôi còn chưa bắt đầu nữa.

  • 요즘에는 극장에서 영화는커녕 집에서 텔레비전 볼 시간도 없다.

    Dạo này đừng nói đến chuyện xem phim ở rạp, tôi còn không có thời gian xem tivi ở nhà.

칭찬-> 칭찬은커녕
선물-> 선물은커녕
고기-> 고기는커녕
투자-> 투자는커녕
1.

보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy nói chuyện với bạn theo mẫu.

Q: 요즘 취업이 잘돼요?

Dạo này xin việc có thuận lợi không?

A: 아니요. 취업은커녕 아르바이트도 구하기 어려워요.

Không. Đừng nói đến xin việc, tìm việc làm thêm cũng khó.

  1. 보기

    요즘 취업이 잘되다

    dạo này xin việc thuận lợi

    아르바이트 구하기도 어렵다

    tìm việc làm thêm cũng khó

  2. 1)

    매일 한국어 숙제를 하다

    ngày nào cũng làm bài tập tiếng Hàn

    복습할 시간도 없다

    không có cả thời gian ôn bài

  3. 2)

    꾸준히 저축하고 있다

    đang tiết kiệm đều đặn

    생활비도 부족한 상황이다

    đến tiền sinh hoạt cũng đang thiếu

  4. 3)

    아침에 밥 먹고 출근했다

    buổi sáng ăn cơm rồi đi làm

    늦게 일어나서 물도 못 마셨다

    dậy muộn nên nước cũng không kịp uống

  5. 4)

    된장찌개를 끓일 수 있다

    có thể nấu canh 된장찌개

    라면도 못 끓이다

    đến mì 라면 cũng không nấu được

2.

여러분의 생각대로 되지 않는 상황에 대해서 친구와 같이 이야기해 보세요.

Hãy cùng bạn bè nói về những tình huống không diễn ra như bạn mong muốn.

Q: 해외여행, 국내 여행

du lịch nước ngoài, du lịch trong nước

A: 날씨가 좋아지면 가족과 해외여행을 가려고 했어요. 그런데 갑자기 바빠져서 해외여행은커녕 국내 여행도 못 갈 것 같아요.

Tôi đã định khi thời tiết tốt lên sẽ đi du lịch nước ngoài cùng gia đình. Nhưng đột nhiên bận quá nên có lẽ không đi du lịch nước ngoài được, thậm chí du lịch trong nước cũng không đi được.

  1. 해외여행, 국내 여행

    du lịch nước ngoài, du lịch trong nước

  2. 취업, 학교 졸업

    xin việc, tốt nghiệp

  3. 취미 생활, 잠 잘 시간

    sở thích, thời gian để ngủ

말하기

Nói
p. 185

말하기

Nói

1.

라민 씨와 아나이스 씨가 물가와 경제에 대해 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.

라민 và 아나이스 đang nói chuyện về giá cả và kinh tế. Hãy nói chuyện theo mẫu hội thoại sau.

라민

아나이스 씨, 오늘 뉴스 보니까 요즘 김장철이라 배추 가격이 급등했대요.

아나이스, hôm nay xem tin tức thấy nói dạo này vì đang vào mùa muối kimchi nên giá cải thảo tăng vọt.

아나이스

아, 그래요? 저는 몇 달 전에 태풍 때문에 배춧값이 떨어졌다는 기사를 봤어요. 그때하고 상황이 많이 달라졌네요.

À, vậy à? Mấy tháng trước tôi có đọc bài báo nói rằng giá cải thảo giảm vì bão. Tình hình bây giờ khác lúc đó nhiều nhỉ.

라민

그러게 말이에요. 물가에 영향을 미치는 요인이 다양하니까요.

Đúng vậy thật. Vì có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến giá cả mà.

아나이스

맞아요. 그러고 보니 라민 씨는 경제에 관심이 많은 것 같아요.

Đúng rồi. Nghĩ lại thì hình như 라민 quan tâm nhiều đến kinh tế.

라민

네, 학교에서 친구들과 취업 준비 동아리를 하면서 경제 문제에 대해 자주 이야기하거든요. 경기가 좋아야 취업이 잘되니까 늘 신경을 쓰고 있어요.

Vâng, vì ở trường tôi tham gia câu lạc bộ chuẩn bị xin việc với bạn bè nên thường nói về các vấn đề kinh tế. Kinh tế phải tốt thì xin việc mới thuận lợi, nên tôi luôn để ý.

아나이스

와, 멋진 태도예요. 저도 앞으로 경제에 더 관심을 가져야겠어요.

Ồ, thái độ đó hay quá. Từ giờ tôi cũng phải quan tâm hơn đến kinh tế mới được.

  1. 1)

    김장철이라 배추 가격이 급등하다

    vì đang vào mùa muối kimchi nên giá cải thảo tăng vọt

    태풍 때문에 배춧값이 떨어지다

    giá cải thảo giảm vì bão

  2. 2)

    휴가철이라 항공료 가격이 많이 오르다

    vì đang vào mùa nghỉ lễ nên giá vé máy bay tăng nhiều

    비수기에 항공료 반값 할인을 하다

    giảm giá vé máy bay một nửa vào mùa thấp điểm

2.

다음의 경제 상황과 그 영향에 대해 이야기해 보세요. 그리고 여러분의 생각도 이야기해 보세요.

Hãy nói về các tình hình kinh tế sau và ảnh hưởng của chúng. Đồng thời hãy trình bày cả suy nghĩ của bạn.

경제 상황

Tình hình kinh tế

  • 경기가 호황이다

    kinh tế đang phát triển mạnh

  • 공급이 급증하다

    nguồn cung tăng vọt

  • 원재료 가격이 급등하다

    giá nguyên vật liệu tăng vọt

영향

ảnh hưởng

  • 구직이 잘되다 / 어렵다

    dễ xin việc / khó xin việc

  • 물가가 상승하다 / 하락하다

    giá cả tăng / giảm

  • 실업률이 증가하다 / 감소하다

    tỷ lệ thất nghiệp tăng / giảm

듣기

Nghe
p. 186

듣기

Nghe

1.

여러분은 면접 때 어떤 옷을 입습니까? 옷차림이 경제 상황과 관계가 있다고 생각합니까?

Khi đi phỏng vấn, các bạn mặc trang phục như thế nào? Các bạn có nghĩ cách ăn mặc có liên quan đến tình hình kinh tế không?

기자(남)

여러분은 면접을 볼 때 어떤 옷차림이 좋다고 생각하십니까? 새 일자리를 찾는 사람이라면 면접 때 어떤 옷차림이 좋을지 신경을 많이 쓸 텐데요. 오늘은 경제 상황과 옷차림에 대해 말씀드리겠습니다.

Các bạn nghĩ khi đi phỏng vấn nên ăn mặc như thế nào? Nếu là người đang tìm việc mới, chắc hẳn bạn sẽ rất quan tâm đến việc nên mặc gì khi đi phỏng vấn. Hôm nay tôi sẽ nói về tình hình kinh tế và cách ăn mặc.

라디오 방송에서 기자가 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.

Một phóng viên đang nói trên chương trình phát thanh. Hãy nghe kỹ và trả lời câu hỏi.

  1. 1)

    무엇에 대한 이야기인지 고르세요. ① 불황일수록 단정한 옷차림이 취업에 유리하다. ② 불황일수록 화려한 옷차림이 취업에 유리하다. ③ 호황일수록 보수적인 옷차림이 취업에 유리하다.

    Hãy chọn nội dung câu chuyện nói về điều gì. ① Kinh tế càng suy thoái thì ăn mặc gọn gàng, chỉn chu càng có lợi khi xin việc. ② Kinh tế càng suy thoái thì ăn mặc nổi bật, lộng lẫy càng có lợi khi xin việc. ③ Kinh tế càng khởi sắc thì ăn mặc bảo thủ càng có lợi khi xin việc.

  2. 3)

    들은 내용은 누구에게 가장 도움이 됩니까? ① 면접관 ② 경제 전문가 ③ 취업 준비생

    Nội dung vừa nghe có ích nhất cho ai? ① Người phỏng vấn ② Chuyên gia kinh tế ③ Người đang chuẩn bị xin việc

들은 내용과 같으면 ○, 다르면 × 하세요.

Nếu đúng với nội dung đã nghe thì đánh dấu ○, nếu sai thì đánh dấu ×.

  1. 경기 침체기에는 보수적인 사람들이 채용을 담당한다. ( )

    Trong thời kỳ kinh tế suy thoái, những người có xu hướng bảo thủ phụ trách tuyển dụng. ( )

    ( O / X )
  2. 단정한 옷차림은 신뢰감을 준다. ( )

    Trang phục gọn gàng, chỉn chu tạo cảm giác đáng tin cậy. ( )

    ( O / X )
  3. 경제 상황과 면접 옷차림은 관계가 없다. ( )

    Tình hình kinh tế và trang phục khi đi phỏng vấn không có liên quan gì. ( )

    ( O / X )

읽기

Đọc
p. 187

읽기

Đọc

1.

다음은 내년 경제 상황 전망에 대한 그래프입니다. 어떤 내용인지, 여러분의 의견은 어떤지 이야기해 보세요.

Sau đây là biểu đồ dự báo tình hình kinh tế năm sau. Hãy nói xem biểu đồ này nói về nội dung gì và ý kiến của các bạn như thế nào.

내년 경제 상황 전망

Dự báo tình hình kinh tế năm sau

매우 좋아질 것이다 20%

Sẽ tốt lên rất nhiều 20%

약간 좋아질 것이다 15%

Sẽ tốt lên một chút 15%

지금과 비슷할 것이다 30%

Sẽ tương tự như hiện nay 30%

약간 나빠질 것이다 20%

Sẽ xấu đi một chút 20%

매우 나빠질 것이다 15%

Sẽ xấu đi rất nhiều 15%

그렇게 전망하는 이유

Lý do dự báo như vậy

물가 안정

Giá cả ổn định

고용 안정

Việc làm ổn định

취업률 증가

Tỷ lệ có việc làm tăng

부동산 가격 안정

Giá bất động sản ổn định

물가 불안정

Giá cả không ổn định

취업률 감소

Tỷ lệ có việc làm giảm

의료비 인상

Chi phí y tế tăng

교육비 부담

Gánh nặng chi phí giáo dục

2.

다음의 신문 기사는 무엇에 대한 것입니까? 이야기해 보세요.

Các bài báo sau nói về điều gì? Hãy cùng trao đổi.

쌀값 잡아라!!

Hãy bình ổn giá gạo!!

물가 안정 위해 정부가 긴급 수매

Chính phủ thu mua khẩn cấp để ổn định giá cả

항공료, 비수기에 가면

Giá vé máy bay, nếu đi vào mùa thấp điểm

최대 35% 싸다

rẻ hơn tối đa 35%

청년 일자리 지원 사업 확대

Mở rộng chương trình hỗ trợ việc làm cho thanh niên

“자녀 교육비 부담 줄여 드립니다”

“Chúng tôi giúp giảm gánh nặng chi phí giáo dục cho con em bạn”

새 학기부터 학생 교복비 지원

Hỗ trợ tiền đồng phục học sinh từ học kỳ mới

p. 188
3.

다음은 신문 기사입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.

Sau đây là một bài báo. Hãy đọc kỹ rồi trả lời câu hỏi.

새해에 가장 듣고 싶은 뉴스, 1위는 물가 안정

Tin tức muốn nghe nhất trong năm mới: đứng đầu là giá cả ổn định

○○신문 | 20XX. 6. 13.

Báo ○○ | 13. 6. 20XX

새해 가장 듣고 싶은 희망 뉴스?

Tin tức hy vọng muốn nghe nhất trong năm mới là gì?

물가 안정 31%

Giá cả ổn định 31%

취업률 증가, 일자리 증가 23%

Tỷ lệ có việc làm tăng, việc làm tăng 23%

부동산 가격 안정 15%

Giá bất động sản ổn định 15%

H경제리서치에서 남녀 직장인 1,000명을 대상으로 새해에 가장 듣고 싶은 뉴스가 무엇인가에 대한 설문 조사를 실시했다. 그 결과, ‘물가 안정’이라고 답한 응답자가 전체의 31%로 가장 높게 나타났다. 이어서, 새해에 가장 듣고 싶은 뉴스 2위는 ‘취업률 증가’ 또는 ‘일자리 증가’(23%)인 것으로 나타났다.

Viện Nghiên cứu Kinh tế H đã thực hiện một cuộc khảo sát với 1.000 nhân viên nam và nữ về tin tức mà họ muốn nghe nhất trong năm mới. Kết quả cho thấy, số người trả lời là ‘giá cả ổn định’ chiếm tỷ lệ cao nhất, 31% tổng số người được hỏi. Tiếp theo, tin tức muốn nghe nhất trong năm mới đứng thứ hai là ‘tỷ lệ có việc làm tăng’ hoặc ‘việc làm tăng’ (23%).

이러한 결과는 전체 응답자의 절반 이상이 물가 안정과 고용 안정을 가장 바라고 있음을 보여 준다. 또 물가 급등과 청년 실업률 증가에 대한 최근의 경제 상황이 영향을 미친 결과로 분석된다.

Kết quả này cho thấy hơn một nửa số người được hỏi mong muốn nhất là giá cả ổn định và việc làm ổn định. Ngoài ra, kết quả được phân tích là chịu ảnh hưởng từ tình hình kinh tế gần đây như giá cả tăng vọt và tỷ lệ thất nghiệp ở thanh niên tăng.

이외에도 설문 응답자의 15%가 ‘부동산 가격 안정’을 듣고 싶은 새해 뉴스로 꼽았다. 그 뒤를 이어 ‘의료비 지원 확대(12%)’, ‘교육비 지원 확대(10%)’, 기타(9%) 등의 순으로 다양한 응답이 나왔다.

Ngoài ra, 15% người tham gia khảo sát chọn ‘giá bất động sản ổn định’ là tin tức muốn nghe trong năm mới. Tiếp theo là các câu trả lời đa dạng như ‘mở rộng hỗ trợ chi phí y tế’ (12%), ‘mở rộng hỗ trợ chi phí giáo dục’ (10%), và các ý kiến khác (9%).

○○신문 | ○○○ 기자

Báo ○○ | Phóng viên ○○○

다음 중 응답자들이 가장 바라는 것의 사례로 맞는 것을 고르세요.

Trong các câu sau, hãy chọn ví dụ đúng với điều mà những người trả lời mong muốn nhất.

  1. 대기업에서 올해 직원을 더 채용하려고 한다.

    Các doanh nghiệp lớn dự định tuyển thêm nhân viên trong năm nay.

  2. 삼겹살 가격이 지난달에 폭락했다가 이번 달에 폭등했다.

    Giá thịt ba chỉ tháng trước giảm mạnh rồi tháng này lại tăng vọt.

  3. 취업 준비생을 위한 지원이 확대되어야 한다.

    Cần mở rộng hỗ trợ dành cho người đang chuẩn bị xin việc.

  4. 작년과 올해의 소비, 교통비가 거의 비슷한 것 같다.

    Có vẻ chi tiêu và chi phí đi lại của năm ngoái và năm nay gần như tương tự nhau.

윗글의 내용과 같으면 ○, 다르면 × 하세요.

Nếu nội dung giống với bài trên thì đánh dấu ○, nếu khác thì đánh dấu ×.

  1. 물가 안정을 바라는 남녀 직장인이 가장 많다. ( )

    Số nhân viên nam và nữ mong muốn giá cả ổn định là nhiều nhất. ( )

    ( O / X )
  2. 응답자는 교육비 지원이 가장 필요하다고 생각한다. ( )

    Người trả lời cho rằng việc hỗ trợ chi phí giáo dục là cần thiết nhất. ( )

    ( O / X )
  3. 집값 안정에 대한 응답이 세 번째로 많았다. ( )

    Câu trả lời về việc ổn định giá nhà đứng thứ ba về số lượng. ( )

    ( O / X )

설문 결과는 최근의 어떤 경제 상황의 영향을 받은 것입니까? 그 두 가지를 글에서 찾아 쓰세요.

Kết quả khảo sát chịu ảnh hưởng của hai tình hình kinh tế gần đây nào? Hãy tìm trong bài và viết ra.

  1. 3)

    ______________________________, ______________________________

    ______________________________, ______________________________

쓰기

Viết
p. 189

쓰기

Viết

1.

우리 생활에서 물가 변화가 크다고 느낀 품목이 있습니까? 그 이유는 무엇인지 메모해 보세요.

Trong cuộc sống hằng ngày, có mặt hàng nào bạn cảm thấy giá thay đổi nhiều không? Hãy ghi chú lý do.

물가가 많이 상승한 것 (상승하는 것)

Những thứ có giá tăng nhiều (đang tăng)

물가가 많이 하락한 것 (하락하는 것)

Những thứ có giá giảm nhiều (đang giảm)

물가 변화 이유

Lý do giá cả thay đổi

2.

다음은 항공료 비교 표입니다. 다음 표를 보고 짧은 글을 써 보세요.

Sau đây là bảng so sánh giá vé máy bay. Hãy xem bảng sau và viết một đoạn văn ngắn.

성수기와 비수기의 항공료 비교

So sánh giá vé máy bay mùa cao điểm và mùa thấp điểm

항공사 | 성수기 인상율 | 비수기 인하율

Hãng hàng không | Tỷ lệ tăng vào mùa cao điểm | Tỷ lệ giảm vào mùa thấp điểm

J 항공 | 〈6~8월〉 7% | 〈1~2월〉 -25%

Hàng không J | 〈tháng 6~8〉 7% | 〈tháng 1~2〉 -25%

M 항공 | 〈7~8월〉 5% | 〈1~2월〉 -15%

Hàng không M | 〈tháng 7~8〉 5% | 〈tháng 1~2〉 -15%

P 항공 | 〈6~8월〉 8% | 〈1~2월〉 -35%

Hàng không P | 〈tháng 6~8〉 8% | 〈tháng 1~2〉 -35%

문화와 정보

Văn hoá & Thông tin
p. 190

문화와 정보

Văn hóa và thông tin

국민연금

Lương hưu quốc dân

국민연금

Lương hưu quốc dân

국민연금은 한국의 대표적인 사회 보장 제도의 하나이다. 국민연금은 소득이 있을 때 매달 보험료를 납부하고 나이가 들거나 장애 등으로 소득이 중단되었을 때 급여를 받는 제도이다. 한국에서는 60세 미만으로서 소득이 있는 사람은 의무적으로 국민연금에 가입해야 한다. 한국에 거주하고 있는 외국인도 한국인과 동등하게 국민연금에 가입해야 한다.

Lương hưu quốc dân là một trong những chế độ an sinh xã hội tiêu biểu của Hàn Quốc. Đây là chế độ mà khi có thu nhập, người tham gia đóng phí bảo hiểm hằng tháng, và khi về già hoặc bị gián đoạn thu nhập do khuyết tật v.v. thì sẽ được nhận trợ cấp. Ở Hàn Quốc, người dưới 60 tuổi và có thu nhập bắt buộc phải tham gia lương hưu quốc dân. Người nước ngoài đang cư trú tại Hàn Quốc cũng phải tham gia lương hưu quốc dân bình đẳng như người Hàn Quốc.

외국인의 국민연금 가입은 ‘사업장 가입자’와 ‘외국인 지역 가입자’로 구분된다. 만 18세 이상 60세 미만의 외국인이 국민연금에 가입된 사업장에 근무하면 사업장 가입자가 된다. 그 외의 외국인은 지역 가입자가 된다. 가입 대상에서 제외되는 경우도 있기 때문에 반드시 확인을 해야 한다. 만약 한국과 사회 보장 협정을 맺은 나라에서 한국으로 파견된 근로자가 자기 나라에서 국민연금에 가입한 증명서를 제출하면 한국에서 국민연금에 가입하지 않아도 된다.

Việc tham gia lương hưu quốc dân của người nước ngoài được chia thành “người tham gia theo nơi làm việc” và “người nước ngoài tham gia theo khu vực”. Người nước ngoài từ đủ 18 tuổi đến dưới 60 tuổi, nếu làm việc tại nơi làm việc đã tham gia lương hưu quốc dân, sẽ trở thành người tham gia theo nơi làm việc. Những người nước ngoài khác sẽ là người tham gia theo khu vực. Vì cũng có trường hợp được loại trừ khỏi đối tượng tham gia nên nhất định phải kiểm tra. Nếu người lao động được phái cử từ quốc gia đã ký hiệp định an sinh xã hội với Hàn Quốc sang Hàn Quốc nộp giấy chứng nhận đã tham gia lương hưu quốc dân ở nước mình, thì không cần tham gia lương hưu quốc dân tại Hàn Quốc.

이외에도 국가별로 가입 대상인지 아닌지, 체류 자격에 따라 한국의 국민연금 가입 대상인지 아닌지에 대해서는 국민연금공단 홈페이지에서 확인할 수 있다.

Ngoài ra, có thể kiểm tra trên trang web của Cơ quan Lương hưu Quốc dân xem theo từng quốc gia có thuộc đối tượng tham gia hay không, và theo tư cách lưu trú có thuộc đối tượng tham gia lương hưu quốc dân của Hàn Quốc hay không.

  1. 1)

    외국인이 가입하는 사업장 가입자와 지역 가입자는 무엇이 다릅니까?

    Người tham gia theo nơi làm việc và người tham gia theo khu vực đối với người nước ngoài khác nhau ở điểm nào?

  2. 2)

    자신이 한국의 국민연금 가입 대상인지 알고 싶으면 어느 홈페이지에 들어가면 됩니까?

    Nếu muốn biết mình có thuộc đối tượng tham gia lương hưu quốc dân của Hàn Quốc hay không thì nên vào trang web nào?

  3. 3)

    한국의 국민연금 제도에 대해 여러분이 더 알고 싶은 정보는 무엇입니까?

    Bạn muốn biết thêm thông tin gì về chế độ lương hưu quốc dân của Hàn Quốc?

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng
p. 191
  • 물가

    giá cả

  • 상승하다

    tăng

  • 하락하다

    giảm

  • 실업률

    tỷ lệ thất nghiệp

  • 증가하다

    tăng

  • 감소하다

    giảm

  • 경기

    tình hình kinh tế

  • 호황

    thịnh vượng

  • 불황

    suy thoái

  • 환율

    tỷ giá hối đoái

  • 오르다

    tăng lên

  • 내리다

    giảm xuống

  • 소비

    tiêu dùng

  • 원재료

    nguyên vật liệu

  • 인상

    sự tăng giá

  • 변동

    biến động

  • 부동산

    bất động sản

  • 급등

    tăng vọt

  • 수요

    nhu cầu

  • 공급

    nguồn cung

  • 침체

    trì trệ

  • 농도

    nồng độ

  • 자제하다

    hạn chế

  • 실명제

    chế độ dùng tên thật

  • 숨기다

    che giấu

  • 김장철

    mùa làm kim chi 김장

  • 요인

    yếu tố

  • 비수기

    mùa thấp điểm

  • 옷차림

    trang phục

  • 유리하다

    có lợi

  • 단정하다

    chỉnh tề

  • 자유분방하다

    tự do, phóng khoáng

  • 보수적

    bảo thủ

  • 신뢰감

    cảm giác tin cậy

  • 적절하다

    phù hợp

  • 튀다

    nổi bật

  • 폭락

    rớt giá mạnh

  • 폭등

    tăng giá mạnh

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay