Lớp 4 · Bài 11

교육 제도

Chế độ giáo dục

교육 제도

Chế độ giáo dục

이 사람들은 무엇을 하고 있어요?

Những người này đang làm gì?

여러분은 한국의 교육 제도에 대해서 무엇을 알고 있어요?

Các bạn biết gì về chế độ giáo dục của Hàn Quốc?

어휘

Từ vựng
p. 146

어휘

Từ vựng

1.

다음을 보고 어떻게 생각하는지 이야기해 보세요.

Hãy nhìn nội dung sau và thử nói xem bạn nghĩ thế nào.

국립 / 공립 학교

Trường quốc lập / công lập

  • 국립 또는 공립 학교는 국가나 지방 공공 단체가 운영해서 학비가 싸다.

    Trường quốc lập hoặc công lập do nhà nước hoặc cơ quan công cộng địa phương vận hành nên học phí rẻ.

사립 학교

Trường tư thục

  • 사립 학교는 경쟁이 심해서 입학하기 쉽지 않다.

    Trường tư thục có mức cạnh tranh cao nên không dễ vào học.

대안 학교

Trường thay thế

  • 대안 학교에서는 학교 교육의 문제를 해결하기 위해서 자율적인 교육 프로그램을 운영한다.

    Ở các trường thay thế, người ta vận hành các chương trình giáo dục tự chủ nhằm giải quyết những vấn đề của giáo dục nhà trường.

공교육

Giáo dục công lập

  • 공교육은 국가의 제도 속에서 교육이 이루어진다.

    Giáo dục công lập được thực hiện trong khuôn khổ chế độ của nhà nước.

사교육

Giáo dục tư nhân ngoài nhà trường

  • 공교육을 보충하기 위해서 학교 밖에서 사교육이 이루어진다.

    Để bổ sung cho giáo dục công lập, giáo dục tư nhân ngoài nhà trường được thực hiện bên ngoài trường học.

교육열

Sự quan tâm mạnh mẽ đến giáo dục

  • 자식에 대한 학부모들의 교육열이 점점 높아지고 있다.

    Sự quan tâm của phụ huynh đối với việc học hành của con cái đang ngày càng tăng cao.

주입식 교육

Giáo dục nhồi nhét

  • 주입식 교육에서는 정보, 지식을 암기하는 수업이 이루어진다.

    Trong giáo dục nhồi nhét, giờ học chủ yếu là ghi nhớ thông tin và kiến thức.

창의 교육

Giáo dục sáng tạo

  • 창의 교육에서는 새롭고 흥미로운 생각을 나누는 수업이 이루어진다.

    Trong giáo dục sáng tạo, giờ học là nơi mọi người chia sẻ những suy nghĩ mới mẻ và thú vị.

인성 교육

Giáo dục nhân cách

  • 인성 교육에서는 사람의 마음, 성격을 키우는 수업이 이루어진다.

    Trong giáo dục nhân cách, giờ học tập trung nuôi dưỡng tâm hồn và tính cách của con người.

2.

여러분은 다음에 대해서 어떻게 생각하세요? 교육에 대한 생각을 이야기해 보세요.

Các bạn nghĩ thế nào về những điều sau? Hãy thử nói về suy nghĩ của mình đối với giáo dục.

한국은 입시 경쟁도 치열하고 교육열도 높은 것 같아요.

Tôi thấy ở Hàn Quốc, cạnh tranh thi cử cũng gay gắt và sự coi trọng giáo dục cũng rất cao.

예전에는 학교에서 대부분 지식 중심의 주입식 교육이 이루어졌는데 점점 창의 교육이 중요해지는 것 같아요.

Trước đây, ở trường học phần lớn là giáo dục nhồi nhét, lấy kiến thức làm trọng tâm, nhưng dần dần tôi thấy giáo dục sáng tạo đang trở nên quan trọng hơn.

개인의 입시를 위한 교육도 필요하지만 우리 사회를 생각하면 인성 교육이 더 강화되어야 할 것 같아요.

Giáo dục phục vụ cho việc thi cử của từng cá nhân cũng cần thiết, nhưng nếu nghĩ đến xã hội chúng ta thì có lẽ giáo dục nhân cách cần được tăng cường hơn nữa.

문법

Ngữ pháp
p. 147

문법

Ngữ pháp

1

조차

그 상황의 이상의 것이 더해짐을 나타낼 때 사용한다.

Dùng khi diễn tả rằng có thêm cả điều vượt quá mức của tình huống đó.

박민수

어제 초등학교 때 선생님을 뵀는데 하나도 안 변하셔서 깜짝 놀랐어요.

Hôm qua tôi gặp thầy/cô giáo hồi tiểu học, thầy/cô không thay đổi chút nào nên tôi rất ngạc nhiên.

김영우

저는 학교를 졸업한 지 오래돼서 선생님 얼굴조차 기억이 안 나요.

Tôi tốt nghiệp đã lâu rồi nên ngay cả khuôn mặt thầy/cô giáo cũng không nhớ.

  • 가: 팀장님이 저한테 화가 많이 나신 것 같아요. 저하고 눈조차 안 마주치세요.

    A: Hình như trưởng nhóm đang rất giận tôi. Anh ấy ngay cả nhìn vào mắt tôi cũng không làm.

  • 나: 오해하시는 거 아니에요? 제가 볼 때는 아닌 것 같은데요.

    B: Có phải anh/chị đang hiểu lầm không? Theo tôi thấy thì hình như không phải vậy đâu.

  • 입학시험에 떨어지는 것은 생각조차 하기 싫어요.

    Tôi không muốn ngay cả nghĩ đến việc trượt kỳ thi tuyển sinh.

  • 몸이 너무 아파서 일어나는 것조차 힘들어요.

    Cơ thể đau quá nên ngay cả việc đứng dậy cũng khó.

음식-> 음식조차
산책-> 산책조차
인사-> 인사조차
전화-> 전화조차
1.

보기와 같이 연결해서 이야기해 보세요.

Hãy nối và nói như ví dụ.

Q: 한국어를 처음 배울 때

Khi mới học tiếng Hàn

A: 이름조차 못 쓰다

Không viết nổi ngay cả tên mình

  1. 보기

    한국어를 처음 배울 때

    Khi mới học tiếng Hàn

    이름조차 못 쓰다

    Không viết nổi ngay cả tên mình

  2. 1)

    한국 생활에 적응하지 못했을 때

    Khi không thể thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc

    말조차 안 나오다

    ngay cả lời nói cũng không thốt ra được

  3. 2)

    회사 일이 힘들어서 그만두었을 때

    Khi nghỉ việc vì công việc ở công ty quá vất vả

    친구조차 못 만나다

    ngay cả bạn bè cũng không gặp được

  4. 3)

    고향 친구가 죽었다는 소식을 들었을 때

    Khi nghe tin bạn ở quê đã qua đời

    혼자 외출조차 못하다

    ngay cả ra ngoài một mình cũng không làm được

  5. 4)

    대학 입학시험을 준비하느라고 바빴을 때

    Khi bận rộn vì chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh đại học

    가족에게조차 말하지 못하다

    ngay cả với gia đình cũng không thể nói

2.

여러분은 생각조차 하기 싫은 경험을 해 봤어요? 친구들과 이야기해 보세요.

Các bạn đã từng có trải nghiệm đến mức không muốn nghĩ tới chưa? Hãy cùng trò chuyện với bạn bè nhé.

Q: 돈이 없었을 때

Khi không có tiền

A: 돈이 없었을 때 월세조차 내기 힘들었어요.

Khi không có tiền, ngay cả tiền thuê nhà hằng tháng cũng khó trả.

  1. 돈이 없었을 때

    Khi không có tiền

  2. 몸이 많이 아팠을 때

    Khi cơ thể bị ốm rất nặng

  3. 한국에 처음 왔을 때

    Khi lần đầu đến Hàn Quốc

p. 148

2 동 형 -기 마련이다

2 Động từ/Tính từ -기 마련이다

2동 형

-기 마련이다

그러한 일이 있는 것이 당연함을 나타낼 때 사용한다.

Dùng khi muốn diễn tả rằng việc như vậy xảy ra là điều đương nhiên.

후엔

우리 애가 공부를 안 해서 고민이에요.

Con tôi không chịu học nên tôi lo quá.

고천

걱정하지 마세요. 때가 되면 스스로 공부하기 마련이에요.

Đừng lo. Đến lúc thích hợp thì tự nó sẽ học thôi.

  • 가: 예전에는 한국 음식을 못 먹었는데 요즘에는 매운 한국 음식도 잘 먹어요.

    A: Trước đây tôi không ăn được món Hàn, nhưng dạo này cả món Hàn cay tôi cũng ăn tốt.

  • 나: 그 나라에서 오래 살면 그곳 음식에 익숙해지기 마련이에요.

    B: Nếu sống lâu ở nước đó thì tất nhiên sẽ quen với món ăn nơi đó.

  • 시간이 지나면 잊히기 마련이다.

    Thời gian trôi qua thì rồi cũng sẽ quên đi thôi.

  • 기대가 크면 실망도 크기 마련이다.

    Kỳ vọng càng lớn thì thất vọng cũng thường lớn theo.

살다-> 살기 마련이다
늙다-> 늙기 마련이다
보다-> 보기 마련이다
크다-> 크기 마련이다
실수하다-> 실수하기 마련이다
1.

여러분은 이런 상황에 대해 뭐라고 말해요? 보기와 같이 바꿔 보세요.

Các bạn sẽ nói gì về những tình huống như thế này? Hãy biến đổi như ví dụ.

Q: 요즘 일이 많아서 잠을 못 잤더니 몸살이 났어요.

Dạo này nhiều việc nên tôi không ngủ được, kết quả là bị cảm mệt toàn thân.

A: 무리하게 일하면 병이 나기 마련이에요.

Nếu làm việc quá sức thì thường sẽ sinh bệnh.

  1. 보기

    요즘 일이 많아서 잠을 못 잤더니 몸살이 났어요.

    Dạo này vì nhiều việc nên tôi không ngủ được, thế là bị nhức mỏi toàn thân như cảm cúm.

    무리하게 일하면 병이 나다

    Nếu làm việc quá sức thì sẽ sinh bệnh

  2. 1)

    저 배우는 예전에 참 멋있었는데 이제 많이 늙었어요.

    Diễn viên đó trước đây thật sự rất phong độ, nhưng bây giờ đã già đi nhiều rồi.

    사람은 누구나 늙다

    Con người thì ai rồi cũng già đi

  3. 2)

    아이한테 게임하지 말라고 여러 번 말했는데 말을 안 들어요.

    Tôi đã nói với con nhiều lần là đừng chơi game, nhưng con không nghe lời.

    잔소리하면 말을 더 안 듣다

    Nếu cứ cằn nhằn thì con lại càng không nghe lời

  4. 3)

    아이를 키우니까 부모님 생각이 자주 나요.

    Khi nuôi con, tôi thường nghĩ đến bố mẹ mình.

    아이를 낳아 보면 부모님 마음을 이해하다

    Nếu sinh con rồi thử nuôi con, sẽ hiểu được tấm lòng của bố mẹ

  5. 4)

    내 친구 둘이 그렇게 싸우더니 결혼했어요.

    Hai người bạn của tôi cứ tưởng cãi nhau dữ lắm, vậy mà cuối cùng đã kết hôn.

    싸우면서 정이 들다

    Vừa cãi nhau vừa nảy sinh tình cảm

2.

친구의 고민을 듣고 ‘-기 마련이다’를 사용하여 이야기해 보세요.

Hãy lắng nghe nỗi lo của bạn và thử nói bằng cách sử dụng ‘-기 마련이다’.

Q: 이번에는 취직할 줄 알았는데 잘 안 됐어요.

Tôi cứ nghĩ lần này sẽ xin được việc, nhưng không được như ý.

A: 준비된 사람에게 기회가 오기 마련이니까 조금만 더 기다려 보세요.

Cơ hội thường sẽ đến với người đã chuẩn bị sẵn, nên bạn hãy chờ thêm một chút nữa nhé.

  1. 이번에는 취직할 줄 알았는데 잘 안 됐어요.

    Tôi cứ nghĩ lần này sẽ xin được việc, nhưng không được như ý.

  2. 곧 결혼해야 하는데 돈을 많이 못 모았어요.

    Tôi sắp phải kết hôn rồi mà vẫn chưa tiết kiệm được nhiều tiền.

  3. 4단계를 공부하는데 한국어가 늘지 않아서 걱정이에요.

    Tôi đang học giai đoạn 4 mà tiếng Hàn không tiến bộ nên thấy lo.

말하기

Nói
p. 149

말하기

Nói

1.

제이슨 씨와 애나 씨가 사교육에 대해서 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.

Jason và Anna đang nói chuyện về giáo dục tư nhân. Hãy thử nói như đoạn hội thoại sau.

제이슨

어제 뉴스를 보니 고3 학생들이 사교육을 받느라고 학업 스트레스가 심하대요. 잠을 못 자거나 머리가 빠지기도 하고 밥조차 못 먹는 경우도 있고요.

Hôm qua tôi xem tin tức thì nghe nói học sinh lớp 12 vì phải học thêm nên bị căng thẳng học tập rất nặng. Có em không ngủ được hoặc bị rụng tóc, thậm chí có trường hợp còn không ăn nổi cơm nữa.

애나

스트레스를 많이 받으면 병이 나기 마련이지요. 하지만 한국은 워낙 대학 입시 경쟁이 치열하니까 어쩔 수 없는 것 같아요.

Nếu bị căng thẳng nhiều thì sinh bệnh là điều thường thấy mà. Nhưng ở Hàn Quốc, vì sự cạnh tranh trong kỳ thi tuyển sinh đại học rất khốc liệt nên hình như cũng không còn cách nào khác.

제이슨

요즘 아이들은 학교와 학원 공부 때문에 힘들게 10대를 보내는 것 같아서 안쓰러워요. 학교 수업이 끝나고도 학원에 가서 밤늦게까지 공부하잖아요.

Tôi thấy thương bọn trẻ bây giờ vì dường như các em phải trải qua tuổi thiếu niên rất vất vả do việc học ở trường và ở trung tâm học thêm. Sau khi tan học ở trường, các em lại đi học thêm và học đến tận khuya mà.

애나

자신의 아이들을 좋은 대학에 보내려면 부모들이 사교육을 많이 시킬 수밖에 없어요.

Nếu muốn cho con mình vào các trường đại học tốt, bố mẹ không còn cách nào khác ngoài việc cho con học thêm thật nhiều.

제이슨

그렇다고 해도 학부모들의 교육열이 너무 지나친 거 아니에요?

Dù nói như vậy, chẳng phải sự nhiệt tình của phụ huynh đối với việc học của con cái là quá mức sao?

애나

부모들은 자녀들이 좋은 대학에 가길 바라니까요. 그래서 저는 사교육을 시키는 부모의 마음도 이해돼요.

Vì cha mẹ đều mong con mình vào được trường đại học tốt mà. Vì vậy tôi cũng hiểu tâm lòng của những phụ huynh cho con học thêm tư nhân.

제이슨

교육 문제는 쉽게 해결될 수 없겠지만 교육 제도는 꼭 개선해야 돼요. 그러면 사교육이나 부모들의 교육열 문제도 해결될 거라고 생각해요.

Vấn đề giáo dục có lẽ không thể giải quyết dễ dàng, nhưng nhất định phải cải thiện chế độ giáo dục. Khi đó, tôi nghĩ các vấn đề như học thêm tư nhân hay sự nhiệt tình quá mức của cha mẹ đối với việc học cũng sẽ được giải quyết.

  1. 1)

    대학 입시 경쟁이 치열하다

    cạnh tranh tuyển sinh đại học rất khốc liệt

    학원에 가서 밤늦게까지 공부하다

    đi học ở trung tâm rồi học đến tận khuya

  2. 2)

    학력을 중시하다

    coi trọng trình độ học vấn

    평일뿐만 아니라 주말에도 과외를 받다

    không chỉ ngày thường mà cả cuối tuần cũng học phụ đạo riêng

2.

‘사교육은 꼭 필요한가?’에 대해 찬성 입장과 반대 입장이 되어 이야기해 보세요.

Hãy thử đứng ở lập trường tán thành và phản đối để nói chuyện về chủ đề “Học thêm tư nhân có thật sự cần thiết không?”

  1. 찬성

    학교 성적이 좋지 않은 학생들이 사교육을 받으면 성적을 향상시킬 수 있다.

    Những học sinh có thành tích ở trường không tốt nếu học thêm tư nhân thì có thể cải thiện điểm số.

    부족한 부분을 보충할 수 있다.

    Có thể bổ sung những phần còn thiếu.

  2. 반대

    지나친 사교육으로 스트레스를 받아 건강을 해칠 수 있다.

    Do học thêm tư nhân quá mức, học sinh có thể bị căng thẳng và làm hại sức khỏe.

    사교육에 의지해서 학교 공부를 소홀히 할 수 있다.

    Vì dựa dẫm vào học thêm tư nhân nên có thể lơ là việc học ở trường.

듣기

Nghe
p. 150

듣기

Nghe

1.

여러분은 조기 외국어 교육에 대해 어떻게 생각합니까?

Các bạn nghĩ thế nào về việc giáo dục ngoại ngữ sớm?

외국어는 어릴 때부터 배우는 게 좋다고 생각해요.

Tôi nghĩ ngoại ngữ nên được học từ khi còn nhỏ.

어릴 때 배울수록 정확하게 발음을 할 수 있어요.

Càng học khi còn nhỏ thì càng có thể phát âm chính xác.

2.

방송에서 사회자와 전문가가 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.

Trong chương trình phát thanh, người dẫn chương trình và chuyên gia sẽ trao đổi với nhau. Hãy nghe kỹ rồi trả lời câu hỏi.

사회자(여)

세계화 시대에 외국어는 필수가 되었습니다. 그래서 오늘은 외국어 교육 전문가 두 분을 모시고 외국어 조기 교육에 대해 이야기를 하고자 합니다. 외국어 조기 교육을 어떻게 생각하시는지요?

Trong thời đại toàn cầu hóa, ngoại ngữ đã trở thành điều thiết yếu. Vì vậy hôm nay chúng tôi mời hai chuyên gia giáo dục ngoại ngữ đến để cùng trao đổi về giáo dục ngoại ngữ sớm. Quý vị nghĩ thế nào về giáo dục ngoại ngữ sớm?

전문가1(남)

세계화 시대에 인재가 되려면 외국어를 유창하게 해야 합니다. 그렇기 때문에 외국어 조기 교육은 꼭 필요하다고 봅니다.

Trong thời đại toàn cầu hóa, để trở thành nhân tài thì phải sử dụng ngoại ngữ một cách lưu loát. Vì vậy tôi cho rằng giáo dục ngoại ngữ sớm là rất cần thiết.

전문가2(여)

저도 외국어를 잘해야 한다는 것에는 동의합니다. 그렇지만 외국어 조기 교육은 우리 기대만큼 효과가 크지 않습니다. 연구 조사 결과에 따르면, 3~6세에는 집중력이 부족해서 학습이 제대로 이루어지지 않는다고 합니다.

Tôi cũng đồng ý rằng cần phải giỏi ngoại ngữ. Tuy nhiên, giáo dục ngoại ngữ sớm không có hiệu quả lớn như chúng ta kỳ vọng. Theo kết quả nghiên cứu khảo sát, ở độ tuổi 3~6, do thiếu khả năng tập trung nên việc học không diễn ra một cách đúng mức.

전문가1(남)

저는 그렇게 생각하지 않습니다. 유아기와 아동기에는 새로운 것에 대한 호기심이 강해서 외국어를 쉽게 익힐 수 있습니다. 하지만 이 시기가 지나면 다른 언어에 대한 거부감이 커지고, 언어 습득력도 떨어진다는 연구가 있습니다.

Tôi không nghĩ như vậy. Ở giai đoạn ấu thơ và thời thơ ấu, trẻ có sự tò mò mạnh mẽ đối với những điều mới nên có thể tiếp thu ngoại ngữ dễ dàng. Tuy nhiên, có nghiên cứu cho rằng sau giai đoạn này, cảm giác chống đối đối với ngôn ngữ khác tăng lên và khả năng tiếp thu ngôn ngữ cũng giảm xuống.

전문가2(여)

물론 그런 관점도 있지만 너무 어린 나이에 외국어를 배우게 되면 학습에 대한 흥미를 잃을 뿐만 아니라 스트레스를 받을 수 있습니다. 그러면 오히려 부작용이 생기기 마련입니다.

Tất nhiên cũng có quan điểm như vậy, nhưng nếu cho trẻ học ngoại ngữ khi còn quá nhỏ thì trẻ không chỉ mất hứng thú với việc học mà còn có thể bị căng thẳng. Khi đó, trái lại, những tác dụng phụ thường sẽ xuất hiện.

전문가1(남)

언어는 어릴 때 배울수록 정확하게 발음을 할 수 있습니다. 이때를 놓치면 발음을 효과적으로 배울 수 없습니다.

Ngôn ngữ càng được học từ nhỏ thì càng có thể phát âm chính xác. Nếu bỏ lỡ thời điểm này thì không thể học phát âm một cách hiệu quả.

전문가2(여)

그렇지만 무분별한 외국어 조기 교육으로 아이들은 모국어조차 제대로 습득하지 못할 수도 있습니다.

Tuy vậy, do giáo dục ngoại ngữ sớm một cách thiếu cân nhắc, trẻ em có thể thậm chí không tiếp thu được tiếng mẹ đẻ một cách đúng mức.

무엇에 대해서 이야기하고 있습니까?

Đang nói về điều gì?

  1. 1)

    무엇에 대해서 이야기하고 있습니까? ........................................................

    Đang nói về điều gì? ........................................................

남자가 말한 내용과 다른 것은 무엇입니까?

Điều nào khác với nội dung người nam đã nói?

  1. 2)

    남자가 말한 내용과 다른 것은 무엇입니까?

    Điều nào khác với nội dung người nam đã nói?

  2. 인재가 되려면 외국어를 유창하게 해야 한다.

    Muốn trở thành nhân tài thì phải giỏi ngoại ngữ một cách lưu loát.

  3. 아이들은 새로운 것에 대한 호기심이 강하다.

    Trẻ em có sự tò mò mạnh mẽ đối với những điều mới.

  4. 언어는 어린 나이에 배울수록 발음이 정확하다.

    Ngôn ngữ càng học khi còn nhỏ thì phát âm càng chính xác.

  5. 아동기에는 집중력이 좋아서 외국어를 쉽게 배운다.

    Ở thời thơ ấu, vì khả năng tập trung tốt nên trẻ học ngoại ngữ dễ dàng.

들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Nếu giống với nội dung đã nghe thì đánh dấu ○, nếu khác thì đánh dấu X.

  1. 3) ①

    요즘 아이들은 모국어조차 제대로 말할 수 없다. ( )

    Trẻ em ngày nay thậm chí không thể nói tiếng mẹ đẻ một cách đúng mức. ( )

    ( O / X )
  2. 어린 나이에 외국어를 배우면 부작용이 생길 수 있다. ( )

    Nếu học ngoại ngữ khi còn nhỏ, có thể xuất hiện tác dụng phụ. ( )

    ( O / X )
  3. 유아기에는 집중력이 부족해서 학습이 이루어지기 힘들다. ( )

    Ở giai đoạn ấu thơ, vì thiếu khả năng tập trung nên việc học khó diễn ra. ( )

    ( O / X )

읽기

Đọc
p. 151

읽기

Đọc hiểu

1.

다음은 한국의 교육 제도에 관한 내용입니다. 한국의 학제에 대해 알아보세요.

Sau đây là nội dung về chế độ giáo dục của Hàn Quốc. Hãy tìm hiểu về hệ thống trường lớp của Hàn Quốc.

한국의 학제

Hệ thống trường lớp của Hàn Quốc

유치원 → 초등학교 6년 → 중학교 3년 → 고등학교 3년 → 전문대학 2년, 3년 → 대학교 4년

Mẫu giáo → tiểu học 6 năm → trung học cơ sở 3 năm → trung học phổ thông 3 năm → cao đẳng chuyên nghiệp 2 năm, 3 năm → đại học 4 năm

검정고시: 정규 학교를 졸업한 것과 같은 자격을 얻기 위한 시험

Kỳ thi kiểm định tốt nghiệp: kỳ thi để đạt được tư cách tương đương với việc tốt nghiệp trường chính quy

대학 수학 능력 시험(수능): 대학 입학에 도입된 시험으로 매년 11월 셋째 주 목요일에 시행

Kỳ thi năng lực học tập đại học (Suneung): kỳ thi được đưa vào sử dụng cho tuyển sinh đại học, được tổ chức hằng năm vào thứ Năm tuần thứ ba của tháng 11

재수: 한 번 배웠던 과정을 다시 배우는 것으로 입학시험에서 떨어진 뒤에 다음 시험에 대비하여 공부하는 것

Ôn thi lại: việc học lại một quá trình đã từng học, tức là học để chuẩn bị cho kỳ thi tiếp theo sau khi trượt kỳ thi tuyển sinh

2.

다음은 다양한 학습의 형태를 나타내는 말입니다. 각각의 장점을 이야기해 보세요.

Sau đây là các từ chỉ nhiều hình thức học tập khác nhau. Hãy nói về ưu điểm của từng hình thức.

학습의 형태

Hình thức học tập

  • 방과 후 학습: 학교 수업이 끝난 후에 특기나 적성에 맞는 교육을 받을 수도 있고, 보충 학습을 받을 수도 있어요.

    Học sau giờ học: sau khi giờ học ở trường kết thúc, học sinh có thể được học theo năng khiếu hoặc sở trường, cũng có thể được học bổ sung.

  • 체험 학습: 아이들이 교실 밖으로 나가서 다양한 경험을 하면서 새로운 취미와 적성을 찾을 수 있어요.

    Học trải nghiệm: trẻ em có thể ra ngoài lớp học, trải nghiệm nhiều điều khác nhau và tìm thấy sở thích, năng khiếu mới.

  • 선행 학습: 정규 과정보다 먼저 배워서 학교 수업을 더 쉽게 이해할 수 있게 도와줘요.

    Học trước chương trình: học trước chương trình chính khóa, giúp học sinh hiểu bài học ở trường dễ dàng hơn.

  • 평생 학습: 학교 교육을 마친 일반인들도 배우고 싶은 것이 있으면 언제든지 배울 수 있어서 좋아요.

    Học tập suốt đời: điều này rất tốt vì ngay cả người lớn đã hoàn thành giáo dục ở trường, nếu có điều muốn học thì có thể học bất cứ lúc nào.

p. 152
3.

다음은 한국의 교육 과정에 대한 글입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.

Sau đây là bài viết về chương trình giáo dục của Hàn Quốc. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.

한국의 학제는 6-3-3-4학제로, 초등학교 6년, 중학교 3년, 고등학교 3년, 대학교 4년(전문대학 2~3년)으로 구성되어 있다. 한 학년은 두 개의 학기로 이루어져 있으며 1학기는 3월에, 2학기는 9월에 시작한다. 각 학기 사이에는 여름 방학(7~8월)과 겨울 방학(12~1월)이 있다.

Hệ thống trường lớp của Hàn Quốc là hệ 6-3-3-4, gồm tiểu học 6 năm, trung học cơ sở 3 năm, trung học phổ thông 3 năm, đại học 4 năm (cao đẳng chuyên nghiệp 2~3 năm). Một năm học gồm hai học kỳ: học kỳ 1 bắt đầu vào tháng 3, học kỳ 2 bắt đầu vào tháng 9. Giữa các học kỳ có kỳ nghỉ hè (tháng 7~8) và kỳ nghỉ đông (tháng 12~1).

초등학교 과정은 6년이다. 만 6세부터 초등학교에 다닐 수 있다. 중학교 과정은 3년이고 집에서 가까운 학교로 배정받게 된다. 초등학교와 중학교는 의무 교육이며 무상 교육이다.

Chương trình tiểu học kéo dài 6 năm. Từ đủ 6 tuổi, trẻ có thể đi học tiểu học. Chương trình trung học cơ sở kéo dài 3 năm và học sinh sẽ được phân về trường gần nhà. Tiểu học và trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc và miễn phí.

고등학교 과정은 3년으로 무상 교육을 받을 수 있다. 고등학교는 일반 고등학교 이외에 대안 학교가 있는데, 여기서는 학생 개인에게 맞는 인성과 창의 교육이 이루어진다. 한편, 이러한 공교육 과정 이외에 검정고시를 통해서도 초, 중, 고등학교를 졸업한 것과 같은 자격을 얻을 수 있다.

Chương trình trung học phổ thông kéo dài 3 năm và học sinh có thể được giáo dục miễn phí. Ngoài trường trung học phổ thông thông thường, còn có trường thay thế; tại đây thực hiện giáo dục nhân cách và sáng tạo phù hợp với từng học sinh. Mặt khác, ngoài quá trình giáo dục công lập này, thông qua kỳ thi kiểm định tốt nghiệp, học sinh cũng có thể đạt được tư cách tương đương với việc tốt nghiệp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.

한국의 대학에는 4년제 대학과 2년제 또는 3년제의 전문대학이 있다. 전문대학은 직업과 관련된 전문 기술을 주로 배운다. 대학의 입시 유형에는 수시 모집과 정시 모집이 있다. 대학 입시에는 특별 전형이 있어서 다문화 가정 자녀나 외국인 등 특별한 조건을 가진 학생도 대학에 지원할 수 있다. 학생들이 입시 결과에 만족하지 못하면 다음 시험에 대비하여 다시 공부하는 ‘재수’를 하기도 한다.

Ở Hàn Quốc có đại học hệ 4 năm và cao đẳng chuyên nghiệp hệ 2 năm hoặc 3 năm. Ở cao đẳng chuyên nghiệp, sinh viên chủ yếu học các kỹ thuật chuyên môn liên quan đến nghề nghiệp. Các hình thức tuyển sinh đại học gồm tuyển sinh đợt sớm và tuyển sinh chính quy. Trong tuyển sinh đại học có hình thức xét tuyển đặc biệt, nên học sinh có điều kiện đặc biệt như con em gia đình đa văn hóa hoặc người nước ngoài cũng có thể đăng ký vào đại học. Nếu học sinh không hài lòng với kết quả thi tuyển sinh, các em cũng có khi học lại để chuẩn bị cho kỳ thi tiếp theo, gọi là ‘재수’.

한국은 대학 진학률이 70%로 경제 협력 개발 기구(OECD) 국가 중 1위를 차지할 정도로 교육열이 높은 편이다. 지나치게 높은 교육열이 가져오는 부작용도 있지만, 높은 교육열 덕분에 정보 기술(IT), 의료, 패션 등 다양한 분야에서 세계 최고의 인재를 양성하고 국가 발전을 이끌 수 있었다.

Hàn Quốc là nước có nhiệt huyết giáo dục khá cao, đến mức tỷ lệ học lên đại học là 70% và đứng thứ nhất trong các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD). Dù nhiệt huyết giáo dục quá cao cũng gây ra tác dụng phụ, nhưng nhờ nhiệt huyết giáo dục cao đó, Hàn Quốc đã có thể đào tạo nhân tài hàng đầu thế giới trong nhiều lĩnh vực như công nghệ thông tin (IT), y tế, thời trang và dẫn dắt sự phát triển của đất nước.

윗글의 제목으로 알맞은 것을 고르세요.

Hãy chọn tiêu đề phù hợp cho bài viết trên.

  1. 한국의 교육열

    Nhiệt huyết giáo dục của Hàn Quốc

  2. 한국의 교육 제도

    Chế độ giáo dục của Hàn Quốc

  3. 한국의 대학 입학

    Tuyển sinh đại học của Hàn Quốc

윗글의 내용과 같으면 ○, 다르면 × 하세요.

Nếu nội dung giống với bài đọc trên thì đánh dấu ○, nếu khác thì đánh dấu ×.

  1. 한 학년은 1학기, 2학기가 있다. ( )

    Một năm học có học kỳ 1 và học kỳ 2. ( )

    ( O / X )
  2. 초등학교, 중학교는 의무 교육이다. ( )

    Trường tiểu học và trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc. ( )

    ( O / X )
  3. 고등학교는 무상 교육으로 학교에 꼭 다녀야 한다. ( )

    Trường trung học phổ thông là giáo dục miễn phí nên bắt buộc phải đi học. ( )

    ( O / X )

공교육 이외에 초, 중, 고등학교를 졸업한 것과 같은 자격을 얻는 방법은 무엇입니까?

Ngoài giáo dục công lập, có cách nào để đạt được tư cách tương đương với việc tốt nghiệp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông?

  1. 3)

    공교육 이외에 초, 중, 고등학교를 졸업한 것과 같은 자격을 얻는 방법은 무엇입니까?

    Ngoài giáo dục công lập, có cách nào để đạt được tư cách tương đương với việc tốt nghiệp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông?

쓰기

Viết
p. 153

쓰기

Viết

1.

여러분 고향의 교육 제도는 어떻습니까? 간단히 써 보세요.

Chế độ giáo dục ở quê hương của các bạn như thế nào? Hãy viết ngắn gọn thử xem.

학제

hệ thống cấp học

초등학교 :

Trường tiểu học:

중 학 교 :

Trường trung học cơ sở:

고등학교 :

Trường trung học phổ thông:

교육의 특징

đặc điểm của giáo dục

대학 입시

kỳ thi tuyển sinh đại học

2.

위의 내용을 바탕으로 여러분 나라의 교육 제도를 설명하는 글을 써 보세요.

Dựa vào nội dung trên, hãy viết một đoạn văn giải thích về chế độ giáo dục của đất nước các bạn.

문화와 정보

Văn hoá & Thông tin
p. 154

문화와 정보

Văn hóa và thông tin

평생 교육

Giáo dục suốt đời

평생 교육

Giáo dục suốt đời

최근 한국 사회에서 평생 교육이 보편화되고 있다. 일반적으로 교육은 초등학교부터 대학교까지 연결되는 학교 교육이 중심이었다. 그러나 사회가 발전하면서 학교 교육을 마친 사회인에 대한 교육의 중요성이 커졌다. 평생 교육은 이러한 배경에서 비롯되었다.

Gần đây, giáo dục suốt đời đang trở nên phổ biến trong xã hội Hàn Quốc. Nhìn chung, giáo dục trước đây chủ yếu là giáo dục trong nhà trường, nối tiếp từ tiểu học đến đại học. Tuy nhiên, khi xã hội phát triển, tầm quan trọng của việc giáo dục dành cho những người đã hoàn thành giáo dục ở trường và bước vào đời sống xã hội ngày càng tăng. Giáo dục suốt đời bắt nguồn từ bối cảnh như vậy.

한국의 평생 교육 과정은 두 가지로 나뉘어진다. 하나는 학위 과정이고 다른 하나는 자격증 또는 수료증을 받는 과정이다. 평생 교육을 담당하는 교육 기관도 대학과 민간 평생 교육 기관으로 나뉘어진다.

Chương trình giáo dục suốt đời ở Hàn Quốc được chia thành hai loại. Một là chương trình cấp học vị, và loại kia là chương trình nhận chứng chỉ nghề hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa học. Các cơ sở giáo dục phụ trách giáo dục suốt đời cũng được chia thành trường đại học và các cơ sở giáo dục suốt đời tư nhân.

최근에는 원격으로 평생 교육을 받을 기회가 넓어지고 있어서 가정 주부나 직장인이 평생 교육을 받기가 편리해졌다. 원격 대학과 원격 평생 교육기관의 학점 은행제를 활용하면 원격 교육으로 학위도 받을 수 있다. 평생 교육에서 인기 있는 분야는 주로 실용 학문 또는 실무 기술 분야이다. 피부 미용, 사회 복지, 상담, 보육, 레크리에이션, 외국어가 대표적인 예이다.

Gần đây, cơ hội học giáo dục suốt đời từ xa ngày càng mở rộng, nên các bà nội trợ hoặc người đi làm đã thuận tiện hơn trong việc tham gia giáo dục suốt đời. Nếu sử dụng chế độ ngân hàng tín chỉ của các trường đại học từ xa và cơ sở giáo dục suốt đời từ xa, người học cũng có thể nhận học vị thông qua giáo dục từ xa. Những lĩnh vực được ưa chuộng trong giáo dục suốt đời chủ yếu là các ngành học mang tính thực dụng hoặc lĩnh vực kỹ năng thực hành. Các ví dụ tiêu biểu là chăm sóc da và làm đẹp, phúc lợi xã hội, tư vấn, chăm sóc trẻ, hoạt động giải trí và ngoại ngữ.

  1. 1)

    한국의 평생 교육 과정 두 가지는 무엇입니까?

    Hai loại chương trình giáo dục suốt đời ở Hàn Quốc là gì?

  2. 2)

    요즘 평생 교육에서 인기 있는 분야는 어느 분야입니까?

    Ngày nay, những lĩnh vực nào được ưa chuộng trong giáo dục suốt đời?

  3. 3)

    여러분 고향의 평생 교육을 소개해 보세요.

    Hãy giới thiệu về giáo dục suốt đời ở quê hương của các bạn.

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng
p. 155
  • 국립/공립

    quốc lập/công lập

  • 국가

    nhà nước

  • 지방 공공 단체

    cơ quan công quyền địa phương

  • 운영하다

    vận hành; điều hành

  • 대안

    phương án thay thế

  • 자율적

    mang tính tự chủ

  • 공교육

    giáo dục công

  • 사교육

    giáo dục tư

  • 보충하다

    bổ sung

  • 교육열

    nhiệt huyết giáo dục

  • 주입식 교육

    giáo dục nhồi nhét

  • 암기하다

    học thuộc lòng

  • 창의 교육

    giáo dục sáng tạo

  • 인성 교육

    giáo dục nhân cách

  • 강화되다

    được tăng cường

  • 실망

    thất vọng

  • 늘다

    tăng lên

  • 경쟁

    cạnh tranh

  • 치열하다

    gay gắt, khốc liệt

  • 학력

    trình độ học vấn

  • 중시하다

    coi trọng

  • 세계화

    toàn cầu hóa

  • 유창하다

    thành thạo, lưu loát

  • 유아기

    thời kỳ ấu thơ

  • 아동기

    thời kỳ trẻ em

  • 습득력

    khả năng tiếp thu

  • 부작용

    tác dụng phụ

  • 무분별하다

    bừa bãi, thiếu cân nhắc

  • 검정고시

    kỳ thi kiểm định tương đương bằng cấp

  • 대학 수학 능력 시험(수능)

    Kỳ thi năng lực học đại học (Suneung)

  • 재수

    việc ôn thi lại sau khi trượt đại học

  • 방과 후 학습

    học sau giờ học

  • 체험 학습

    học qua trải nghiệm

  • 선행 학습

    học trước chương trình

  • 평생 학습

    học tập suốt đời

  • 구성되다

    được cấu thành

  • 의미

    ý nghĩa

  • 무상

    miễn phí

  • 수시

    tuyển sinh thường xuyên

  • 정시

    tuyển sinh định kỳ

  • 모집

    tuyển chọn, tuyển sinh

  • 전형

    phương thức xét tuyển

  • 조건

    điều kiện

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay