Lớp 4 · Bài 10

언어생활

Đời sống ngôn ngữ

언어생활

Đời sống ngôn ngữ

ㅈㄱㅇㄷ

ㅈㄱㅇㄷ

댕댕이 산책 중 현타

Đang dắt cún đi dạo thì bỗng “tỉnh ngang”

네? 다시 한번……

Dạ? Xin nói lại một lần nữa……

어떻게……

Làm sao mà……

이 사람들의 언어생활이 어떨 것 같아요?

Bạn nghĩ đời sống ngôn ngữ của những người này sẽ như thế nào?

여러분은 한국어로 대화할 때 어려움이 있어요?

Các bạn có gặp khó khăn khi trò chuyện bằng tiếng Hàn không?

어휘

Từ vựng
p. 134

어휘

Từ vựng

1.

올바른 언어생활을 위해 지켜야 할 것은 무엇일까요?

Để có đời sống ngôn ngữ đúng mực, chúng ta cần tuân thủ những điều gì?

  • 언어 예절을 지키다

    Giữ phép lịch sự trong ngôn ngữ

  • 올바른 언어를 사용하다

    Sử dụng ngôn ngữ đúng mực

  • 때와 장소에 맞게 말하다

    Nói phù hợp với thời gian và địa điểm

  • 표준어를 구사하다

    Sử dụng tiếng chuẩn

  • 정확하게 발음하다

    Phát âm chính xác

  • 적절한 호칭을 쓰다

    Dùng cách xưng hô phù hợp

  • 비속어를 사용하지 않다

    Không sử dụng từ ngữ thô tục

2.

여러분은 한국어로 말할 때 어떤 어려움이 있어요?

Khi nói bằng tiếng Hàn, các bạn gặp những khó khăn nào?

  • 맞춤법이 틀리다

    Viết sai chính tả

  • 띄어쓰기를 잘못하다

    viết sai khoảng cách giữa các từ

  • 발음이 부정확하다

    phát âm không chính xác

  • 억양이 부자연스럽다

    ngữ điệu không tự nhiên

  • 속담 활용이 어렵다

    khó vận dụng tục ngữ

  • 신조어/유행어를 따라 하다

    bắt chước dùng từ mới/từ thịnh hành

  • 단어가 잘 안 떠오르다

    không nghĩ ra được từ cần nói

  • 모국어를 섞어 쓰다

    nói/viết lẫn tiếng mẹ đẻ

  • 높임말이 헷갈리다

    bị lẫn lộn kính ngữ

  • 사투리를 쓰다

    dùng tiếng địa phương

  • 동문서답하다

    trả lời lạc đề, hỏi một đằng đáp một nẻo

  • 의도한 대로 말이 잘 안 나오다

    không nói ra được đúng như ý mình muốn

발음!!

Phát âm!!

신조어??

Từ mới thịnh hành??

아직 맞춤법이 많이 틀리는데 맞춤법에 맞게 잘 쓰고 싶어요.

Tôi vẫn còn viết sai chính tả khá nhiều nên muốn viết đúng theo quy tắc chính tả.

제가 의도한 대로 말이 잘 안 나올 때가 많아요.

Có nhiều lúc tôi không nói ra được đúng như ý mình muốn.

문법

Ngữ pháp
p. 135

1 동-고 말다

1 Động từ-고 말다

1

-고 말다

의도하지 않은 어떤 일이 결국 일어났음을 나타낸다.

Diễn tả việc nào đó không chủ ý nhưng cuối cùng đã xảy ra.

아나이스

어제 면접 본다고 했는데 잘 봤어요?

Hôm qua bạn nói là đi phỏng vấn, bạn làm tốt chứ?

제이슨

아니요, 면접관 질문을 잘못 이해해서 동문서답하고 말았어요.

Không, vì hiểu sai câu hỏi của người phỏng vấn nên cuối cùng tôi đã trả lời lạc đề mất rồi.

  • 가: 어젯밤에 축구 경기 보느라고 잠을 잘 못 잤어요.

    A: Tối qua vì xem trận bóng đá nên tôi không ngủ được mấy.

  • 나: 저도 보려고 했는데 너무 피곤해서 잠이 들고 말았어요.

    B: Tôi cũng định xem, nhưng mệt quá nên cuối cùng đã ngủ thiếp đi mất.

  • 담배를 끊으려고 결심했지만 결국 다시 피우고 말았다.

    Tôi đã quyết tâm bỏ thuốc lá, nhưng cuối cùng lại hút lại mất rồi.

  • 고향에 있는 동안 한국말을 안 해서 다 잊어버리고 말았다.

    Trong thời gian ở quê, vì không nói tiếng Hàn nên tôi quên sạch mất rồi.

잊다-> 잊고 말다
헷갈리다-> 헷갈리고 말다
1.

보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy nói chuyện với bạn theo mẫu.

Q: 회의할 때 실수한 것이 있었어요?

Khi họp, bạn có từng mắc lỗi gì không?

A: 네. 제 발음이 부정확해서 사람들이 잘못 알아듣고 말았어요.

Vâng. Vì phát âm của tôi không chính xác nên mọi người đã nghe nhầm mất rồi.

  1. 보기

    발음이 부정확해서 사람들이 잘못 알아듣다

    Vì phát âm không chính xác nên mọi người nghe nhầm

  2. 1)

    높임말이 헷갈려서 과장님께 반말을 하다

    Vì bị lẫn lộn kính ngữ nên nói trống không với trưởng phòng

  3. 2)

    단어가 잘 안 떠올라서 모국어를 섞어 쓰다

    Vì không nhớ ra từ nên nói lẫn tiếng mẹ đẻ

  4. 3)

    적절한 호칭을 몰라서 거래처 사람들을 잘못 부르다

    Vì không biết cách xưng hô phù hợp nên gọi nhầm người của đối tác

  5. 4)

    뜻을 잘못 알고 비속어를 사용하다

    Hiểu sai nghĩa nên dùng tiếng lóng thô tục

2.

여러분이 의도하지 않았는데 일어난 일이 있어요? 친구들과 이야기해 보세요.

Có chuyện nào xảy ra ngoài ý muốn của các bạn không? Hãy cùng trò chuyện với bạn bè nhé.

Q: 청소할 때

Khi dọn dẹp

A: 어제 청소를 하다가 부딪혀서 꽃병을 깨고 말았어요.

Hôm qua trong lúc dọn dẹp, tôi va phải nên làm vỡ lọ hoa mất rồi.

  1. 청소할 때

    Khi dọn dẹp

  2. 다이어트를 할 때

    Khi ăn kiêng

  3. 중요한 시험이 있을 때

    Khi có kỳ thi quan trọng

p. 136
2동/형

-는 척하다

앞말이 뜻하는 행동이나 상태를 거짓으로 그럴듯하게 꾸밀 때 사용한다.

Dùng khi giả vờ một cách có vẻ như thật về hành động hoặc trạng thái mà vế trước diễn tả.

고천

요즘은 유행어가 빨리 바뀌어서 무슨 말인지 이해를 잘 못하겠어요.

Dạo này từ thịnh hành thay đổi nhanh quá nên tôi không hiểu rõ chúng có nghĩa là gì.

라민

저도 모르는 유행어가 많은데 그냥 따라 하면서 아는 척해요.

Tôi cũng có nhiều từ thịnh hành không biết, nhưng cứ bắt chước theo và giả vờ là biết.

  • 가: 친구들 모임에 잘 다녀왔어요?

    A: Bạn đi họp mặt bạn bè về vui chứ?

  • 나: 안 갔어요. 나가기 싫어서 바쁜 척했어요.

    B: Tôi không đi. Vì không muốn ra ngoài nên giả vờ bận.

  • 친구가 하는 말이 이해가 안 됐지만 공감하는 척했어요.

    Tôi không hiểu điều bạn nói, nhưng giả vờ đồng cảm.

  • 길에서 넘어졌는데 너무 창피해서 아프지 않은 척했어요.

    Tôi bị ngã trên đường, nhưng vì quá xấu hổ nên giả vờ không đau.

지키다-> 지키는 척하다
따라 하다-> 따라 하는 척하다
알다-> 아는 척하다
많다-> 많은 척하다
좋다-> 좋은 척하다
예쁘다-> 예쁜 척하다
어색하다-> 어색한 척하다
부자연스럽다-> 부자연스러운 척하다
1.

보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy trò chuyện với bạn theo mẫu.

Q: 친구가 지루한 이야기를 할 때 어떻게 해요?

Khi bạn kể một câu chuyện nhàm chán, bạn làm thế nào?

A: 지루해도 재미있는 척해요.

Dù chán tôi cũng giả vờ thấy thú vị.

  1. 보기

    친구가 지루한 이야기를 할 때

    Khi bạn kể một câu chuyện nhàm chán

    지루해도 재미있다

    Dù nhàm chán nhưng vẫn thú vị

  2. 1)

    광고 전화를 받았을 때

    Khi nhận cuộc gọi quảng cáo

    한국어를 전혀 못하다

    Hoàn toàn không biết tiếng Hàn

  3. 2)

    말다툼한 사람을 길에서 만났을 때

    Khi gặp người mình đã cãi nhau trên đường

    그 사람을 모르다

    Không biết người đó

  4. 3)

    친구가 준 선물이 마음에 안 들 때

    Khi không thích món quà bạn tặng

    마음에 안 들어도 기분이 좋다

    Dù không ưng ý nhưng vẫn thấy vui

  5. 4)

    고향의 가족들이 걱정할 때

    Khi gia đình ở quê lo lắng

    별일 없이 잘 살다

    Sống tốt, không có chuyện gì đặc biệt

2.

다음 질문에 ‘-는 척하다’를 사용해서 이야기해 보세요.

Hãy dùng ‘-는 척하다’ để nói về các câu hỏi sau.

Q: 언제 바쁜 척해요?

Khi nào bạn giả vờ bận?

A: 받기 싫은 전화를 받았을 때 바쁜 척해요.

Khi nhận cuộc gọi không muốn nghe, tôi giả vờ bận.

  1. 언제 자는 척해요?

    Khi nào bạn giả vờ ngủ?

  2. 언제 멋있는 척해요?

    Khi nào bạn giả vờ ngầu?

말하기

Nói
p. 137

말하기

Nói

1.

라민 씨와 이링 씨가 한국어 사용의 어려움에 대해 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.

라민 và 이링 đang nói chuyện về những khó khăn khi sử dụng tiếng Hàn. Hãy nói theo đoạn hội thoại sau.

라민

이링 씨는 한국에 온 지 오래돼서 이제 적응이 다 됐죠?

이링 đã đến Hàn Quốc lâu rồi nên bây giờ đã thích nghi hết rồi nhỉ?

이링

생활하는 건 괜찮은데 오래 살수록 한국어가 점점 더 어려워지는 것 같아요.

Sinh hoạt thì ổn, nhưng càng sống lâu tôi càng thấy tiếng Hàn dần trở nên khó hơn.

라민

그래요? 저는 이링 씨 한국어가 유창해서 항상 부러웠는데요.

Vậy sao? Tôi thì lúc nào cũng ghen tị vì tiếng Hàn của 이링 rất lưu loát đấy.

이링

어휘나 문법은 많이 알아도 의도한 대로 말이 잘 안 나올 때가 많아요.

Dù biết nhiều từ vựng hay ngữ pháp, nhiều khi tôi không nói ra được đúng như ý mình muốn.

라민

저도 그래요. 단어가 잘 안 떠오를 때가 많고 마음이 급하면 모국어를 섞어 쓰기도 해요. 그럴 때마다 좀 부끄러워요.

Tôi cũng vậy. Nhiều khi từ vựng cứ không nghĩ ra được, và khi nóng ruột thì tôi còn nói lẫn cả tiếng mẹ đẻ. Mỗi lần như vậy tôi thấy hơi xấu hổ.

이링

계속 노력하면 점점 더 나아지겠죠? 같이 노력해 봐요.

Nếu cứ tiếp tục cố gắng thì chắc sẽ dần dần khá hơn, đúng không? Chúng ta cùng thử cố gắng nhé.

1)
  1. 1)

    의도한 대로 말이 잘 안 나오다

    không nói ra được trôi chảy như mình đã định

    마음이 급하면 모국어를 섞어 쓰다

    khi nóng ruột thì nói lẫn cả tiếng mẹ đẻ

  2. 2)

    때와 장소에 맞게 말을 못하다

    không nói được cho phù hợp với thời gian và địa điểm

    가끔 동문서답하다

    thỉnh thoảng trả lời lạc đề

2.

여러분은 한국어를 사용할 때 어떤 어려움이 있어요? 친구와 함께 이야기해 보세요.

Khi sử dụng tiếng Hàn, các bạn gặp khó khăn gì? Hãy cùng nói chuyện với bạn của mình nhé.

듣기

Nghe
p. 138

듣기

Nghe

1.

여러분은 다른 사람과 말할 때 어떤 문제가 있습니까?

Khi nói chuyện với người khác, các bạn gặp vấn đề gì?

억양이 부자연스러워서 제가 말할 때마다 사람들이 고향이 어디냐고 물어봐요.

Vì ngữ điệu không tự nhiên nên mỗi lần tôi nói, mọi người lại hỏi quê tôi ở đâu.

저는 평소에 직접적으로 말하는 편인데 상대방이 가끔 상처를 받아요.

Bình thường tôi có xu hướng nói thẳng, nên đôi khi đối phương bị tổn thương.

격식을 차려서 말해야 하는 상황에서 어떻게 말해야 할지 잘 모를 때가 많아요.

Trong những tình huống phải nói một cách trang trọng, nhiều khi tôi không biết nên nói thế nào.

2.

잠시드 씨와 안젤라 씨가 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.

잠시드 và 안젤라 đang nói chuyện. Hãy nghe kỹ rồi thử trả lời câu hỏi.

  1. 1)

    거래처와의 회의 결과가 어떻습니까?

    Kết quả cuộc họp với đối tác kinh doanh như thế nào?

  2. 3)

    안젤라 씨는 회의에서 자신의 의견을 어떻게 말했습니까?

    안젤라 đã nói ý kiến của mình trong cuộc họp như thế nào?

잠시드(남)

거래처하고 중요한 회의가 있다고 들었는데 잘 끝났어요?

Tôi nghe nói có cuộc họp quan trọng với đối tác kinh doanh, cuộc họp kết thúc tốt đẹp chứ?

안젤라(여)

아니요. 열심히 준비했는데 결과는 별로 안 좋았어요.

Không. Tôi đã chuẩn bị rất chăm chỉ, nhưng kết quả không được tốt lắm.

잠시드(남)

왜요? 무슨 일 있었어요?

Sao vậy? Đã có chuyện gì à?

안젤라(여)

제가 제안을 하면서 의견을 좀 직설적으로 말했더니 거래처 사람들이 좀 불쾌해하는 것 같았어요. 그래서 저도 좀 당황스러웠고요.

Khi đưa ra đề xuất, tôi đã nói ý kiến của mình hơi thẳng thắn, nên có vẻ những người bên đối tác hơi khó chịu. Vì vậy tôi cũng hơi bối rối.

잠시드(남)

그랬군요. 어떤 경우에는 부드럽게 말하는 게 더 효과적일 때가 있어요.

Ra là vậy. Trong một số trường hợp, nói một cách mềm mỏng có khi lại hiệu quả hơn.

안젤라(여)

네. 때와 장소에 맞게 말하는 게 중요하다는 건 아는데 제 한국어 실력이 부족하니까 쉽지 않네요.

Vâng. Tôi biết rằng nói phù hợp với thời điểm và địa điểm là quan trọng, nhưng vì trình độ tiếng Hàn của tôi còn thiếu nên không dễ chút nào.

잠시드(남)

회의 때문에 걱정 많이 했는데 그렇게 끝나서 많이 아쉽겠어요.

Vì cuộc họp mà chị đã lo lắng rất nhiều, nên kết thúc như vậy chắc chị thấy rất tiếc.

들은 내용과 같으면 O, 다르면 X 하세요.

Nếu đúng với nội dung đã nghe thì ghi O, nếu sai thì ghi X.

  1. 안젤라 씨는 회의 준비를 열심히 하지 않았다. ( )

    안젤라 đã không chuẩn bị cuộc họp chăm chỉ. ( )

    ( O / X )
  2. 거래처 사람들이 좀 불쾌해 하는 것 같았다. ( )

    Có vẻ những người ở đối tác giao dịch hơi khó chịu. ( )

    ( O / X )
  3. 안젤라 씨는 때와 장소에 맞게 말할 수 없었다. ( )

    안젤라 đã không thể nói phù hợp với thời điểm và địa điểm. ( )

    ( O / X )

읽기

Đọc
p. 139
1.

다음은 신조어 사용에 대한 다양한 의견입니다. 긍정적인 면과 부정적인 면을 이야기해 보세요.

Sau đây là nhiều ý kiến khác nhau về việc sử dụng từ mới. Hãy nói về mặt tích cực và mặt tiêu cực.

신조어 사용을 긍정적으로 보는 이유

Lý do nhìn nhận tích cực về việc sử dụng từ mới

  • 재치가 있다.

    Có sự dí dỏm.

  • 새로운 현상을 표현할 수 있다.

    Có thể diễn đạt những hiện tượng mới.

  • 쉽게 공감할 수 있다.

    Dễ dàng đồng cảm.

  • 젊은 세대와 소통이 잘된다.

    Giao tiếp tốt với thế hệ trẻ.

신조어 사용을 부정적으로 보는 이유

Lý do nhìn nhận tiêu cực về việc sử dụng từ mới

  • 언어가 파괴된다.

    Ngôn ngữ bị phá hỏng.

  • 의미가 확실하지 않다.

    Ý nghĩa không rõ ràng.

  • 혼란을 일으킨다.

    Gây ra sự hỗn loạn.

  • 세대 간의 소통 단절을 유발한다.

    Gây ra sự gián đoạn trong giao tiếp giữa các thế hệ.

2.

다음은 신조어 사용에 대한 토론 내용입니다. 여러분의 의견도 함께 이야기해 보세요.

Sau đây là nội dung thảo luận về việc sử dụng từ mới. Các bạn cũng hãy cùng chia sẻ ý kiến của mình nhé.

요즘은 뉴스나 신문에서도 신조어를 많이 사용하는데 새로운 현상들을 표현하기 위해 어느 정도의 신조어는 필요하다고 생각해요.

Dạo này ngay cả trong tin tức hay báo chí cũng dùng nhiều từ mới, nên tôi nghĩ ở một mức độ nào đó, từ mới là cần thiết để diễn đạt những hiện tượng mới.

맞아요. 사회가 급변하니까 그런 특징들을 표현하려면 신조어만큼 딱 맞는 것도 없지요. 몇몇 신조어들은 저도 쉽게 공감할 수 있어서 자주 쓰고 있어요.

Đúng vậy. Vì xã hội thay đổi nhanh chóng, nên để diễn đạt những đặc điểm như vậy thì không có gì phù hợp bằng từ mới. Một số từ mới tôi cũng dễ đồng cảm nên thường xuyên sử dụng.

정말 필요할 때 사용하는 건 저도 동의하지만 대부분이 습관적으로 사용해서 문제인 것 같아요. 우리 아들이 말하는 걸 들어 보면 도대체 무슨 말인지 반도 못 알아들을 때가 많거든요.

Tôi cũng đồng ý với việc dùng khi thật sự cần thiết, nhưng tôi nghĩ vấn đề là phần lớn mọi người dùng theo thói quen. Vì khi nghe con trai tôi nói, nhiều lúc tôi chẳng hiểu nổi đến một nửa là đang nói gì.

저도 무분별하게 사용하는 건 문제라고 생각해요. 하지만 기성세대도 신조어를 많이 알고 있으면 오히려 젊은 세대와 소통이 잘될 수 있지 않을까요?

Tôi cũng nghĩ việc sử dụng một cách bừa bãi là vấn đề. Nhưng nếu thế hệ lớn tuổi cũng biết nhiều từ mới thì chẳng phải ngược lại sẽ giao tiếp tốt hơn với thế hệ trẻ sao?

긍정적인 면이 있어도 의미가 확실하지 않으니까 격식을 차려야 하는 자리에서는 안 쓰는 게 좋을 것 같아요.

Dù có mặt tích cực, nhưng vì ý nghĩa không rõ ràng, nên tôi nghĩ tốt hơn là không dùng trong những nơi cần giữ lễ nghi, trang trọng.

p. 140
3.

다음은 신조어 사용에 대한 칼럼입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.

Sau đây là một bài chuyên mục về việc sử dụng từ mới. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.

사회가 변화함에 따라 우리가 사용하는 언어가 새롭게 만들어지기도 한다. 과거에는 없었던 것들을 표현하고, 급변하는 사회의 특징을 반영하기 위해 신조어가 자연스럽게 등장했다. 그러나 신조어의 사용은 언어를 파괴하고 기성세대와의 소통 단절을 유발하는 요인이 되기도 한다.

Khi xã hội thay đổi, ngôn ngữ chúng ta sử dụng cũng có khi được tạo ra mới. Để diễn đạt những điều trước đây chưa từng có và phản ánh đặc điểm của xã hội đang thay đổi nhanh chóng, từ mới đã xuất hiện một cách tự nhiên. Tuy nhiên, việc sử dụng từ mới cũng có thể trở thành yếu tố phá hoại ngôn ngữ và gây ra sự gián đoạn trong giao tiếp với thế hệ lớn tuổi.

한 설문 조사 결과에 따르면 89.2%의 직장인이 신조어 때문에 세대 차이를 느낀 적이 있고, 신조어 사용이 비교적 활발한 20대의 96%가 뜻을 이해하지 못해 검색해 봤다고 답했다. 전문가들은 신조어의 출현이 자연스러운 현상이라고 인정하면서도 의사소통의 어려움을 가져올 정도로 무분별하게 사용하는 것은 문제가 있다고 지적한다. 한편 신조어를 사용하면 젊어지는 기분이 들고, 자녀들과의 대화도 늘어서 좋다는 기성세대도 있다. 그 밖에 신조어의 사용을 긍정적으로 평가하는 이유로 ‘재치 있는 말들이 많아서’, ‘새로운 현상을 적절하게 표현할 수 있어서’, ‘쉽게 공감할 수 있어서’라는 응답도 있었다.

Theo kết quả một cuộc khảo sát, 89,2% người đi làm cho biết họ từng cảm thấy khoảng cách thế hệ vì từ mới, và 96% người ở độ tuổi 20, nhóm sử dụng từ mới tương đối nhiều, trả lời rằng họ đã phải tra cứu vì không hiểu nghĩa. Các chuyên gia thừa nhận sự xuất hiện của từ mới là một hiện tượng tự nhiên, nhưng cũng chỉ ra rằng việc sử dụng bừa bãi đến mức gây khó khăn trong giao tiếp là một vấn đề. Mặt khác, cũng có những người thuộc thế hệ lớn tuổi cho rằng dùng từ mới khiến họ cảm thấy trẻ hơn và giúp trò chuyện với con cái nhiều hơn nên là điều tốt. Ngoài ra, những lý do đánh giá tích cực việc sử dụng từ mới còn có các câu trả lời như ‘vì có nhiều cách nói dí dỏm’, ‘vì có thể diễn đạt phù hợp các hiện tượng mới’, ‘vì dễ đồng cảm’.

그러나 신조어를 사용할 경우, 의미 전달이 명확하지 않아 혼란을 가져올 수 있다. 따라서 미디어나 보고서 등 공식적인 상황에서 사용하는 것은 지양하는 것이 바람직하다.

Tuy nhiên, khi sử dụng từ mới, việc truyền đạt ý nghĩa có thể không rõ ràng và gây ra nhầm lẫn. Vì vậy, nên tránh sử dụng trong các tình huống chính thức như truyền thông hay báo cáo.

  1. 1)

    신조어가 등장하게 된 배경은 무엇입니까?

    Bối cảnh khiến từ mới xuất hiện là gì?

윗글의 내용과 같은 것을 고르세요.

Hãy chọn nội dung giống với bài viết trên.

  1. 신조어는 사회의 특징을 반영하기 위해 꼭 필요하다.

    Từ mới nhất thiết cần thiết để phản ánh đặc điểm của xã hội.

  2. 신조어의 뜻을 이해하지 못하는 직장인이 약 90%를 차지한다.

    Khoảng 90% người đi làm không hiểu nghĩa của từ mới.

  3. 전문가들은 신조어 때문에 의사소통의 어려움을 느낀다.

    Các chuyên gia cảm thấy khó khăn trong giao tiếp vì từ mới.

  4. 신조어는 급변하는 사회 모습을 나타내지 못한다.

    Từ mới không thể thể hiện diện mạo của xã hội đang thay đổi nhanh chóng.

신조어를 공식적인 상황에서 사용하는 것을 지양해야 하는 이유를 고르세요.

Hãy chọn lý do cần tránh sử dụng từ mới trong tình huống chính thức.

  1. 세대 간의 소통 단절을 유발한다.

    Gây ra sự gián đoạn trong giao tiếp giữa các thế hệ.

  2. 새로운 현상을 적절하게 표현할 수 있다.

    Có thể diễn đạt phù hợp các hiện tượng mới.

  3. 정확성이 떨어지고 혼란을 일으킬 수 있다.

    Độ chính xác giảm và có thể gây nhầm lẫn.

  4. 재치 있는 표현이 많아 쉽게 공감을 할 수 있다.

    Có nhiều cách diễn đạt dí dỏm nên dễ đồng cảm.

쓰기

Viết
p. 141

쓰기

Viết

1.

한국어를 하면서 어떤 어려움을 느낍니까? 그리고 어떤 노력이 필요하다고 생각합니까?

Khi học và sử dụng tiếng Hàn, bạn cảm thấy có những khó khăn gì? Và bạn nghĩ cần nỗ lực như thế nào?

한국어를 하면서 느끼는 어려운 점

Những khó khăn cảm thấy khi học và sử dụng tiếng Hàn

필요한 노력

Những nỗ lực cần thiết

2.

한국어를 하면서 여러분이 느끼는 어려움을 써 보세요. 그리고 그것을 극복하기 위해 어떤 노력이 필요한지도 써 보세요.

Hãy viết về những khó khăn mà các bạn cảm thấy khi học và sử dụng tiếng Hàn. Và hãy viết thêm cần nỗ lực như thế nào để vượt qua những khó khăn đó.

문화와 정보

Văn hoá & Thông tin
p. 142

문화와 정보

Văn hóa và thông tin

말과 관련된 한국 속담

Tục ngữ Hàn Quốc liên quan đến lời nói

말과 관련된 한국 속담

Tục ngữ Hàn Quốc liên quan đến lời nói

속담은 예로부터 전해 오는 인생에 대한 가르침을 간결하게 표현하는 말이다. 속담은 오랜 인생 경험을 통해 얻은 교훈으로서, 그 안에는 한국인의 사고방식과 행동 양식이 담겨 있다.

Tục ngữ là những câu nói diễn đạt ngắn gọn các bài học về cuộc sống được truyền lại từ xa xưa. Tục ngữ là những bài học có được qua kinh nghiệm sống lâu đời, trong đó chứa đựng cách suy nghĩ và cách hành xử của người Hàn Quốc.

한국인들은 전통적으로 말의 가치를 중요하게 여겼다. 그래서 말과 관련된 속담이 특히 많고 현대인들에게도 아주 친숙하게 사용되고 있다. 예를 들어 ‘가는 말이 고와야 오는 말이 곱다’, ‘말 한마디에 천 냥 빚도 갚는다’, ‘말이 씨가 된다’와 같은 속담에는 말을 중시하는 한국인의 사고방식이 반영되어 있다.

Người Hàn Quốc từ xưa đã coi trọng giá trị của lời nói. Vì vậy, có đặc biệt nhiều tục ngữ liên quan đến lời nói và ngày nay chúng vẫn được sử dụng rất quen thuộc. Ví dụ, trong các câu tục ngữ như “Lời nói đi có đẹp thì lời đáp lại mới đẹp”, “Một lời nói có thể trả được món nợ ngàn lượng”, “Lời nói trở thành hạt giống”, có phản ánh cách suy nghĩ coi trọng lời nói của người Hàn Quốc.

한편 ‘발 없는 말이 천 리 간다’는 속담이나 ‘호랑이도 제 말 하면 온다’, ‘낮말은 새가 듣고 밤말은 쥐가 듣는다’는 속담처럼 말을 할 때는 조심해서 하라는 교훈이 담긴 속담도 많다. 이 밖에 어떤 상황에서든지 말은 언제나 바르게 하고 가려서 해야 한다는 의미가 담긴 ‘입은 삐뚤어져도 말은 바로 해라’, ‘같은 말이라도 아 다르고 어 다르다’라는 속담이 있다.

Mặt khác, cũng có nhiều tục ngữ chứa đựng bài học rằng khi nói phải cẩn thận, như “Lời nói không có chân mà đi ngàn dặm”, “Nhắc đến hổ thì hổ cũng đến”, hay “Lời nói ban ngày chim nghe, lời nói ban đêm chuột nghe”. Ngoài ra còn có các câu tục ngữ mang ý nghĩa rằng trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng phải nói cho đúng và lựa lời mà nói, như “Miệng có méo thì lời vẫn phải nói thẳng”, “Cùng một lời nói nhưng nói ‘a’ khác, nói ‘ơ’ khác”.

  1. 1)

    한국에 말과 관련된 속담이 많은 이유가 무엇입니까?

    Lý do Hàn Quốc có nhiều tục ngữ liên quan đến lời nói là gì?

  2. 2)

    ‘말을 조심해서 하라’는 의미가 담긴 속담에는 어떤 것들이 있습니까?

    Những tục ngữ nào có ý nghĩa “hãy cẩn thận khi nói”?

  3. 3)

    여러분 고향에는 말과 관련된 속담으로 무슨 속담이 있습니까?

    Ở quê hương các bạn có những tục ngữ nào liên quan đến lời nói?

말을 곱게 하세요.

Hãy nói năng nhẹ nhàng, tử tế.

가는 말이 고와야 오는 말이 고운 법이에요.

Lời nói đi có đẹp thì lời đáp lại mới đẹp.

낮말은 새가 듣고 밤말은 쥐가 들어요!

Nói ban ngày thì chim nghe, nói ban đêm thì chuột nghe!

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng
p. 143

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng đã học

  • 언어 예절을 지키다

    giữ phép lịch sự trong lời nói

  • 올바른 언어를 사용하다

    sử dụng ngôn ngữ đúng mực

  • 때와 장소에 맞게 말하다

    nói phù hợp với thời gian và địa điểm

  • 표준어를 구사하다

    sử dụng tiếng chuẩn

  • 정확하게 발음하다

    phát âm chính xác

  • 적절한 호칭을 쓰다

    dùng cách xưng hô phù hợp

  • 비속어

    từ ngữ thô tục

  • 맞춤법이 틀리다

    sai chính tả

  • 띄어쓰기를 잘못하다

    viết sai khoảng cách giữa các từ

  • 발음이 부정확하다

    phát âm không chính xác

  • 억양이 부자연스럽다

    ngữ điệu không tự nhiên

  • 속담

    tục ngữ

  • 활용

    cách biến đổi từ / chia dạng

  • 신조어

    từ mới xuất hiện

  • 유행어

    từ thịnh hành

  • 단어가 잘 안 떠오르다

    không nghĩ ra được từ

  • 모국어

    tiếng mẹ đẻ

  • 섞다

    trộn lẫn

  • 헷갈리다

    bị nhầm lẫn

  • 사투리를 쓰다

    nói tiếng địa phương

  • 동문서답하다

    trả lời lạc đề

  • 의도하다

    có ý định

  • 결심하다

    quyết tâm, quyết định làm gì

  • 거래처

    đối tác giao dịch, khách hàng/nhà cung cấp

  • 지루하다

    chán, buồn tẻ

  • 전혀

    hoàn toàn không, tuyệt nhiên không

  • 말다툼

    cãi vã, tranh cãi

  • 별일

    việc đặc biệt, chuyện lạ

  • 유창하다

    lưu loát, trôi chảy

  • 직설적이다

    thẳng thắn, trực diện

  • 격식을 차리다

    giữ lễ nghi, cư xử trang trọng

  • 제안

    đề xuất, lời đề nghị

  • 재치

    sự lanh trí, tài ứng biến

  • 현상

    hiện tượng

  • 파괴

    sự phá hoại, sự phá hủy

  • 혼란을 일으키다

    gây ra hỗn loạn

  • 단절

    sự cắt đứt, sự gián đoạn

  • 유발하다

    gây ra, làm phát sinh

  • 무분별하다

    bừa bãi, thiếu suy xét

  • 칼럼

    chuyên mục, bài bình luận

  • 배경

    bối cảnh, nền tảng

  • 급변하다

    thay đổi nhanh chóng, biến đổi gấp

  • 반영하다

    phản ánh

  • 세대 차이

    khác biệt thế hệ, khoảng cách thế hệ

  • 출현

    sự xuất hiện

  • 인정하다

    công nhận, thừa nhận

  • 의사소통

    giao tiếp, trao đổi ý kiến

  • 지적하다

    chỉ ra, phê bình

  • 적절하다

    phù hợp, thích hợp

  • 미디어

    truyền thông, phương tiện truyền thông

  • 지양하다

    tránh, hạn chế

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay