Lớp 4 · Bài 9

사건과 사고

Sự cố và tai nạn

사건과 사고

Sự cố và tai nạn

건물 화재…사망 1명, 부상 5명

Cháy tòa nhà… 1 người tử vong, 5 người bị thương

이 사람들은 무슨 일이 생긴 것 같아요?

Bạn nghĩ những người này đã gặp chuyện gì?

여러분도 이런 일을 경험한 적이 있어요?

Các bạn cũng đã từng trải qua chuyện như thế này chưa?

어휘

Từ vựng
p. 122

어휘

Từ vựng

1.

이 사람들에게 무슨 일이 생겼어요? 왜 그렇게 됐어요?

Những người này đã gặp chuyện gì? Tại sao lại như vậy?

무슨 일이 있었어요?

Đã có chuyện gì vậy?

자전거를 타고 가다가 넘어졌어요.

Tôi đang đi xe đạp thì bị ngã.

  • 넘어지다

    ngã

  • 미끄러지다

    trượt chân

  • 물에 빠지다

    rơi xuống nước

  • 떨어지다

    rơi, ngã từ trên xuống

  • 물건에 맞다

    bị đồ vật rơi/trúng vào người

  • 차에 치이다

    bị xe đâm

  • 베이다

    bị đứt, bị cắt

  • 데다

    bị bỏng

2.

사고가 났을 때 어떻게 했어요? 관계있는 것끼리 연결하고 이야기해 보세요.

Khi xảy ra tai nạn, bạn đã làm gì? Hãy nối những mục có liên quan với nhau rồi nói thử.

어디를 다쳤어요?

Bạn bị thương ở đâu?

다리뼈가 부러져서 한 달 동안 깁스를 해야 해요.

Xương chân bị gãy nên tôi phải bó bột trong một tháng.

2.

사고가 났을 때 어떻게 했어요? 관계있는 것끼리 연결하고 이야기해 보세요.

Khi xảy ra tai nạn, bạn đã làm gì? Hãy nối những mục có liên quan với nhau rồi nói chuyện thử nhé.

  1. 1)

    뼈가 부러지다

    bị gãy xương

    깁스를 하다

    bó bột

  2. 2)

    이마가 찢어지다

    trán bị rách

    치료를 받다

    được điều trị

  3. 3)

    발목이 삐다

    bị bong gân mắt cá chân

    목발을 짚다

    chống nạng

  4. 4)

    손을 데다

    bị bỏng tay

    꿰매다

    khâu vết thương

문법

Ngữ pháp
p. 123

문법

Ngữ pháp

1

-을 뻔하다

그 일이 일어나지 않았지만 거의 일어날 것 같은 상황까지 갔음을 나타낸다.

Diễn tả việc sự việc đó đã không xảy ra, nhưng tình huống đã đi đến mức gần như sắp xảy ra.

밖에 눈이 와서 길이 많이 미끄럽지요?

Ngoài trời có tuyết nên đường rất trơn, đúng không?

네, 너무 미끄러워서 저도 넘어질 뻔했어요.

Vâng, trơn quá nên tôi cũng suýt ngã.

  • 가: 5분만 늦었어도 비행기를 못 탈 뻔했어요.

    A: Chỉ cần muộn 5 phút thôi là tôi suýt không lên được máy bay.

  • 나: 정말 다행이에요.

    B: Thật là may quá.

  • 회사 기계를 만지다가 크게 다칠 뻔했어요.

    Trong lúc chạm vào máy móc của công ty, tôi suýt bị thương nặng.

  • 큰불이 날 뻔했는데 소화기가 있어서 다행이었다.

    Suýt xảy ra hỏa hoạn lớn, nhưng may là có bình chữa cháy.

죽다-> 죽을 뻔하다
속다-> 속을 뻔하다
사고가 나다-> 사고가 날 뻔하다
다치다-> 다칠 뻔하다
울다-> 울 뻔하다
1.

그림을 보고 보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy nhìn tranh và nói chuyện với bạn như ví dụ.

Q: 무슨 일이 있었어요?

Đã có chuyện gì vậy?

A: 길이 너무 미끄러워서 넘어질 뻔했어요.

Đường trơn quá nên tôi suýt ngã.

  1. 1)

    휴, 여기 박스가 있어서 다행이네.

    Phù, may là có cái hộp ở đây.

  2. 2)

    휴! 치이는 줄 알았네.

    Phù! Tôi cứ tưởng là bị đâm rồi chứ.

  3. 3)

    휴, 안 맞았어.

    Phù, không bị trúng.

2.

여러분은 지금까지 살면서 ‘큰일 날 뻔한 적’이 있습니까? 친구들과 이야기해 보세요.

Trong cuộc sống từ trước đến nay, bạn đã từng có lần nào ‘suýt xảy ra chuyện lớn’ chưa? Hãy nói chuyện với các bạn nhé.

Q: 다칠 뻔한 적 차에 치일 뻔한 적

Đã từng suýt bị thương Đã từng suýt bị xe đâm

A: 저는 지난겨울에 집 앞 길에서 미끄러져서 머리를 다칠 뻔했어요.

Mùa đông năm ngoái, tôi bị trượt ngã trên con đường trước nhà và suýt bị thương ở đầu.

p. 124
2

-으로 인해

뒤에 나오는 일의 원인을 나타낸다. 주로 격식적인 상황에서 사용한다.

Biểu thị nguyên nhân của sự việc xuất hiện ở phía sau. Chủ yếu được dùng trong các tình huống trang trọng.

오늘 비행기가 출발할 수 있나요?

Hôm nay máy bay có thể khởi hành được không?

태풍으로 인해 비행기 출발이 지연되고 있습니다.

Do bão nên chuyến bay đang bị hoãn.

  • 최근 자극적인 음식으로 인해 위염 환자가 증가하고 있습니다.

    Gần đây, do đồ ăn có tính kích thích mạnh nên số bệnh nhân viêm dạ dày đang tăng lên.

  • 에어컨 사용 증가로 인해 여름철 전기 사용이 늘고 있다.

    Do việc sử dụng điều hòa tăng, lượng điện tiêu thụ vào mùa hè đang tăng lên.

  • 엘리베이터 수리로 인해 10시까지 운행되지 않습니다.

    Do sửa chữa thang máy nên thang máy sẽ không hoạt động đến 10 giờ.

고장-> 고장으로 인해
전기 사용-> 전기 사용으로 인해
사고-> 사고로 인해
짙은 안개-> 짙은 안개로 인해
1.

보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy nói chuyện với bạn theo mẫu.

Q: 오늘 신문에 무슨 기사가 났습니까?

Hôm nay trên báo có bài viết gì vậy?

A: 태풍으로 인해 비행기 출발이 지연됐다고 합니다.

Nghe nói do bão nên chuyến bay đã bị hoãn.

  1. 1)

    운전 중 스마트폰 사용, 교통사고 증가

    Sử dụng điện thoại thông minh khi lái xe, tai nạn giao thông tăng

  2. 2)

    지하철 공사, 환승역 이용 불가

    Thi công tàu điện ngầm, không thể sử dụng ga trung chuyển

  3. 3)

    인스턴트 과다 섭취, 성인병 증가

    Ăn quá nhiều đồ ăn liền, bệnh người lớn tăng

2.

다음 문제가 생긴 원인에 대해 친구들과 이야기해 보세요.

Hãy nói chuyện với các bạn về nguyên nhân phát sinh các vấn đề sau.

  1. 1)

    비만

    béo phì

  2. 2)

    지구 온난화

    hiện tượng nóng lên toàn cầu

  3. 3)

    쓰레기 증가

    rác thải tăng

말하기

Nói
p. 125

말하기

Nói

1.

안젤라 씨와 라흐만 씨가 사고에 대해 이야기합니다. 다음과 같이 이야기해 보세요.

안젤라 và 라흐만 đang nói chuyện về một tai nạn. Hãy thử nói chuyện như sau.

안젤라

라흐만 씨, 괜찮아요? 많이 다쳤어요?

Anh 라흐만, anh có sao không? Anh bị thương nặng không?

라흐만

팔이 조금 부러졌어요. 한 달 동안 깁스를 하고 있어야 된대요.

Tay tôi bị gãy nhẹ. Nghe nói tôi phải bó bột trong một tháng.

안젤라

그런데 어떻게 하다가 이렇게 됐어요?

Nhưng sao lại thành ra như thế này vậy?

라흐만

일하는데 옆에 세워 놓은 새시가 갑자기 쓰러졌어요.

Trong lúc tôi đang làm việc thì khung cửa sổ dựng bên cạnh đột nhiên đổ xuống.

안젤라

그랬군요. 정말 큰일 날 뻔했네요. 그래도 다른 곳은 다치지 않아서 다행이에요.

Ra vậy. Suýt nữa thì xảy ra chuyện lớn thật đấy. Dù sao anh không bị thương chỗ khác là may rồi.

라흐만

저도 그렇게 생각해요.

Tôi cũng nghĩ vậy.

안젤라

잘 쉬시고 빨리 나으세요.

Anh nghỉ ngơi cho tốt và mau khỏe nhé.

라흐만

네, 고마워요.

Vâng, cảm ơn chị.

  1. 1)

    팔이 부러지다, 한 달 동안 깁스를 하고 있어야 되다

    bị gãy tay, phải bó bột trong một tháng

    일하는데 옆에 세워 놓은 새시가 갑자기 쓰러지다

    đang làm việc thì khung cửa sổ dựng bên cạnh đột nhiên đổ xuống

  2. 2)

    발목이 삐다, 2주 동안 목발을 짚어야 하다

    bị trật mắt cá chân, phải chống nạng trong 2 tuần

    빙판인 줄 모르고 뛰어가다가 미끄러지다

    không biết là mặt băng nên chạy vội rồi bị trượt ngã

2.

다음과 같이 사고를 경험한 사람과 위로하는 사람이 되어 대화해 보세요. 그리고 여러분의 경험도 이야기해 보세요.

Hãy đóng vai người từng gặp tai nạn và người an ủi để đối thoại như sau. Và hãy kể cả trải nghiệm của các bạn nữa.

사고를 경험한 사람

Người từng gặp tai nạn

  • 다리에 화상을 입었다 / 한 달 동안 붕대를 감고 있어야 한다.

    Bị bỏng ở chân / Phải băng bó trong một tháng.

  • 자전거를 타다가 넘어져서 다리가 부러졌다 / 한 달 동안 목발을 짚어야 한다.

    Đang đi xe đạp thì bị ngã nên gãy chân / Phải chống nạng trong một tháng.

위로하는 사람

Người an ủi

  • 그만해서 정말 다행이에요.

    Được như vậy đã là may lắm rồi.

  • 천만다행이에요.

    Thật là may mắn trong cái rủi.

  • 이 정도로 끝난 게 어디예요?

    Chỉ dừng lại ở mức này là may rồi còn gì?

  • 하마터면 큰일 날 뻔했네요.

    Suýt nữa thì xảy ra chuyện lớn rồi nhỉ.

듣기

Nghe
p. 126

듣기

Nghe

1.

여러분은 지금까지 살면서 교통사고가 난 적이 있습니까? 그때 경찰에게 상황을 어떻게 설명합니까?

Trong cuộc sống từ trước đến nay, các bạn đã từng bị tai nạn giao thông chưa? Khi đó, bạn sẽ giải thích tình huống với cảnh sát như thế nào?

어떤 사고가 났습니까?

Đã xảy ra tai nạn gì vậy?

이런 일이 생기면 어떻게 해야 돼요?

Nếu xảy ra chuyện như thế này thì phải làm thế nào?

2.

제이스 씨와 애나 씨가 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.

제이스 và 애나 đang nói chuyện. Hãy nghe kỹ và thử trả lời câu hỏi.

  1. 1)

    무슨 사고가 났습니까?

    Đã xảy ra tai nạn gì?

  2. 2)

    왜 사고가 났습니까?

    Vì sao tai nạn xảy ra?

  3. 3)

    들은 내용과 같으면 ○, 다르면 × 하세요.

    Nếu giống với nội dung đã nghe thì đánh dấu ○, nếu khác thì đánh dấu ×.

    ① 휴대 전화로 경찰에 사고를 알리고 있다. ( )

    ① Đang dùng điện thoại di động để báo tai nạn cho cảnh sát. ( )

    ② 자동차와 오토바이가 부딪쳤다. ( )

    ② Ô tô và xe máy đã va vào nhau. ( )

    ③ 다친 사람은 병원에서 치료를 받았다. ( )

    ③ Người bị thương đã được điều trị ở bệnh viện. ( )

제이슨(남)

애나 씨, 그 이야기 들었어요? 라민 씨가 교통사고가 났대요.

애나, bạn nghe chuyện đó chưa? Nghe nói 라민 bị tai nạn giao thông đấy.

애나(여)

정말요? 많이 다쳤어요?

Thật vậy sao? Có bị thương nặng không?

제이슨(남)

다리가 부러져서 수술하고 하루 정도 입원을 해야 된대요.

Nghe nói chân bị gãy nên phải phẫu thuật và nằm viện khoảng một ngày.

애나(여)

아이고. 그런데 어떻게 하다가 사고가 났어요?

Trời ơi. Nhưng tai nạn xảy ra trong lúc làm gì vậy?

제이슨(남)

라민 씨가 휴대 전화를 보면서 걸어가다가 오토바이가 달려오는 것을 못 보고 부딪혔대요.

Nghe nói 라민 vừa đi vừa xem điện thoại nên không thấy xe máy đang chạy tới và đã va vào.

애나(여)

요즘 휴대 전화로 인해 교통사고가 늘고 있다고 하는데 정말 큰일 날 뻔했어요. 저도 문병 가야겠는데 같이 갈래요?

Dạo này nghe nói tai nạn giao thông do điện thoại di động đang tăng lên, thật sự suýt nữa thì xảy ra chuyện lớn. Tôi cũng nên đi thăm bệnh, bạn đi cùng nhé?

제이슨(남)

좋아요. 내일 오전에 같이 가요.

Được. Sáng mai chúng ta cùng đi nhé.

읽기

Đọc
p. 127

읽기

Đọc

1.

다음 표현을 보고 관계 있는 것을 연결해 보세요.

Hãy nhìn các cách diễn đạt sau và nối với nội dung có liên quan.

  1. 발생한 일

    Sự việc đã xảy ra

    사람

    Người

  2. 죽은 사람

    Người đã chết

    가해자

    Người gây hại

  3. 다친 사람

    Người bị thương

    피해자

    Nạn nhân

  4. 사고를 낸 사람

    Người gây ra tai nạn

    부상자

    Người bị thương

  5. 사고를 당한 사람

    Người gặp tai nạn

    사망자

    Người tử vong

  6. 범인일 가능성이 높은 사람

    Người có khả năng cao là thủ phạm

    용의자

    Nghi phạm

2.

다음 뉴스가 어떤 사건인지 관계있는 것을 연결해 보세요.

Hãy xem các bản tin sau là vụ việc gì và nối với nội dung có liên quan.

  1. 1)

    청소년, 재미로 자전거 훔쳐

    Thanh thiếu niên trộm xe đạp cho vui

    절도 사건

    Vụ trộm cắp

  2. 2)

    층간 소음 항의한 아래층 사람에게 폭력 휘둘러

    Dùng bạo lực với người ở tầng dưới đã phản đối tiếng ồn giữa các tầng

    폭행 사건

    Vụ hành hung

  3. 3)

    장난감 총 들고 은행 침입

    Cầm súng đồ chơi xông vào ngân hàng

    강도 사건

    Vụ cướp

  4. 4)

    큰돈 벌게 해 준다, 돈 빌린 후 갚지 않아

    Hứa giúp kiếm được nhiều tiền, sau khi vay tiền thì không trả

    사기 사건

    Vụ lừa đảo

  5. 5)

    60대 취객 건물에 불 질러

    Người say rượu ở độ tuổi 60 phóng hỏa đốt tòa nhà

    방화 사건

    Vụ phóng hỏa

  6. 6)

    40대 남성, 노인 차로 친 후 그냥 도망쳐

    Người đàn ông ở độ tuổi 40 đâm xe vào người già rồi bỏ chạy

    뺑소니 사건

    Vụ đâm xe bỏ chạy

p. 128
3.

다음은 사건 기사에 대한 글입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.

Sau đây là bài viết về các vụ việc. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.

원룸 돌며 휴대 전화만 훔치던 절도범 잡혀

Tên trộm chuyên đi quanh các phòng trọ một phòng và chỉ trộm điện thoại di động đã bị bắt

경찰은 지난 16일 충북 청주의 한 빌라에서 절도 용의자 이 모 씨를 체포해 조사 중이다.

Cảnh sát đã bắt giữ nghi phạm trộm cắp họ Lee tại một khu villa ở Cheongju, Chungbuk vào ngày 16 vừa qua và đang điều tra.

이 모 씨는 지난 두 달 동안 청주 인근의 원룸을 돌며 원룸 거주자들의 휴대 전화만 골라 훔쳐 온 혐의를 받고 있다.

Ông Lee bị tình nghi trong hai tháng qua đã đi quanh các phòng trọ một phòng gần Cheongju, chọn và trộm riêng điện thoại di động của người sống ở đó.

이 씨의 행각은 비슷한 신고가 경찰에 잇따라 접수되자 경찰들의 끈질긴 수사 끝에 밝혀지게 되었다.

Hành vi của ông Lee được làm rõ sau quá trình điều tra kiên trì của cảnh sát, khi các trình báo tương tự liên tiếp được tiếp nhận.

휴대 전화만을 훔친 이유에 대해 이 씨는 휴대 전화의 경우 중고로 손쉽게 팔 수 있기 때문이라고 말한 것으로 알려진다.

Được biết, về lý do chỉ trộm điện thoại di động, ông Lee nói rằng điện thoại di động có thể bán lại dưới dạng đồ cũ một cách dễ dàng.

인천 오피스텔에 방화로 화재 발생, 주민 20여 명 대피

Xảy ra hỏa hoạn do phóng hỏa tại officetel ở Incheon, khoảng 20 cư dân sơ tán

어제 밤 10시쯤 인천시에 있는 한 오피스텔에서 방화로 보이는 화재가 발생했다. 이 화재로 오피스텔에 거주하는 주민 20여 명이 대피하는 일이 벌어졌다.

Khoảng 10 giờ tối qua, một vụ hỏa hoạn nghi do phóng hỏa đã xảy ra tại một officetel ở thành phố Incheon. Do vụ cháy này, khoảng 20 cư dân sống trong officetel đã phải sơ tán.

5층에서 시작된 불은 6층까지 번져 여러 개의 사무실 등을 태우고 40분 만에 꺼졌다. 불은 많은 입주 사무실 직원들이 퇴근한 시간에 발생하였고 주민들의 신속한 대피로 가벼운 부상자만 있는 것으로 알려졌다.

Ngọn lửa bắt đầu từ tầng 5, lan lên đến tầng 6, thiêu rụi nhiều văn phòng và được dập tắt sau 40 phút. Đám cháy xảy ra vào thời điểm nhiều nhân viên ở các văn phòng thuê trong tòa nhà đã tan làm, và nhờ cư dân sơ tán nhanh chóng nên được biết chỉ có người bị thương nhẹ.

경찰은 방화 용의자 김 모 씨를 오피스텔 근처에서 체포하여 정확한 방화 원인을 조사하고 있다.

Cảnh sát đã bắt giữ nghi phạm phóng hỏa họ Kim ở gần officetel và đang điều tra nguyên nhân phóng hỏa chính xác.

  1. 1)

    가와 나는 무슨 사건에 대한 내용입니까? ① ( 가: ) ② ( 나: )

    Bài 가 và 나 nói về vụ việc gì? ① ( 가: ) ② ( 나: )

  2. 3)

    가에서 절도 물품으로 휴대 전화를 선택한 이유는 무엇입니까?

    Trong bài 가, lý do chọn điện thoại di động làm đồ trộm cắp là gì?

  3. 4)

    나에서 가벼운 부상자만 발생한 이유는 무엇입니까?

    Trong bài 나, vì sao chỉ có người bị thương nhẹ?

  1. 2)

    가의 이 씨와 나의 김 씨는 다음 중 무엇에 해당합니까? ① 부상자 ② 가해자 ③ 용의자 ④ 피해자

    Ông Lee trong bài 가 và ông Kim trong bài 나 thuộc trường hợp nào sau đây? ① Người bị thương ② Người gây hại ③ Nghi phạm ④ Nạn nhân

윗글의 내용과 같으면 O, 다르면 X 하세요.

Nếu nội dung giống với bài trên, hãy đánh dấu O; nếu khác, hãy đánh dấu X.

  1. 글 가에서 이 씨는 빌라에 살고 있는 사람들의 휴대 전화를 훔쳤다. ( )

    Trong bài 가, ông Lee đã trộm điện thoại di động của những người sống trong villa. ( )

    ( O / X )
  2. 글 가에서 경찰들은 시민들의 비슷한 신고가 계속되자 수사를 시작했다. ( )

    Trong bài 가, khi các trình báo tương tự của người dân tiếp tục, cảnh sát đã bắt đầu điều tra. ( )

    ( O / X )
  3. 글 나에서 오피스텔에서 발생한 불은 건물의 전 층으로 퍼졌다. ( )

    Trong bài 나, đám cháy xảy ra ở officetel đã lan ra toàn bộ các tầng của tòa nhà. ( )

    ( O / X )
  4. 글 나에서 김 씨가 불을 지른 이유가 정확하게 밝혀졌다. ( )

    Trong bài 나, lý do ông Kim phóng hỏa đã được làm rõ chính xác. ( )

    ( O / X )

쓰기

Viết
p. 129
1.

여러분은 지금까지 살면서 직접 경험한 사건이나 사고가 있습니까? 메모해 보세요.

Trong cuộc sống từ trước đến nay, các bạn đã từng trực tiếp trải qua sự kiện hay tai nạn nào chưa? Hãy ghi chú lại nhé.

① 언제

① Khi nào

② 어디에서

② Ở đâu

③ 무엇을

③ Việc gì

④ 어떻게

④ Như thế nào

⑤ 왜

⑤ Vì sao

⑥ 그때 기분

⑥ Tâm trạng lúc đó

2.

위의 내용을 바탕으로 자신이 경험한 사건이나 사고에 대한 글을 써 보세요.

Dựa vào nội dung ở trên, hãy viết một bài về sự kiện hoặc tai nạn mà bản thân đã trải qua.

저는 지금까지 살면서

Trong cuộc sống từ trước đến nay, tôi

문화와 정보

Văn hoá & Thông tin
p. 130

문화와 정보

Văn hóa và thông tin

사고와 예방

Tai nạn và phòng ngừa

사고와 예방

Tai nạn và phòng ngừa

국가통계포털(http://kosis.kr)에 따르면 한국에서는 대체로 매년 30만 건의 사고가 발생한다. 이 중에 교통사고가 압도적으로 많아 전체 사고의 70% 이상을 차지한다. 교통사고 다음으로는 화재 사고가 많은데 대략 전체 사고의 15% 정도이다. 그리고 등산 사고, 추락 사고, 자전거 사고가 뒤를 잇는데 발생 건수는 앞의 두 사고보다 훨씬 적어서 각각 전체 사고의 2% 안팎이다.

Theo Cổng thông tin thống kê quốc gia (http://kosis.kr), ở Hàn Quốc nhìn chung mỗi năm xảy ra khoảng 300.000 vụ tai nạn. Trong số này, tai nạn giao thông nhiều vượt trội, chiếm hơn 70% tổng số tai nạn. Sau tai nạn giao thông là tai nạn hỏa hoạn, chiếm khoảng 15% tổng số. Tiếp theo là tai nạn khi leo núi, tai nạn té ngã và tai nạn xe đạp, nhưng số vụ xảy ra ít hơn nhiều so với hai loại tai nạn kể trên, mỗi loại chỉ khoảng 2% tổng số tai nạn.

이 결과를 볼 때 많은 사고는 우리가 조금만 주의하면 대부분 예방할 수 있는 것들이다. 대표적인 예로 교통사고는 교통 법규를 잘 지키고 갑자기 생길지도 모르는 돌발 상황에 미리 대비하여 운전하는 습관을 가진다면 예방할 수 있다. 과속을 하면 안 되고 무리하게 추월하거나 끼어들기를 하는 것은 위험하다. 특히 사고 예방을 위해서는 안전거리를 유지하는 습관을 갖는 게 좋다.

Nhìn vào kết quả này có thể thấy nhiều tai nạn là những việc hầu hết có thể phòng tránh nếu chúng ta chỉ cần chú ý thêm một chút. Ví dụ tiêu biểu là tai nạn giao thông: có thể phòng tránh nếu tuân thủ tốt luật giao thông và có thói quen lái xe chuẩn bị trước cho những tình huống bất ngờ có thể xảy ra. Không được chạy quá tốc độ, và việc vượt xe hoặc chen vào một cách quá sức, liều lĩnh là nguy hiểm. Đặc biệt, để phòng ngừa tai nạn, nên có thói quen giữ khoảng cách an toàn.

그리고 최근에는 휴대 전화로 인한 교통사고가 늘고 있는데 운전 중 휴대 전화를 보거나 휴대 전화를 사용하는 것은 매우 위험하다. 뿐만 아니라 보행자도 휴대 전화를 보면서 걸어가는 것은 사고의 위험이 높으므로 주의해야 한다.

Gần đây, tai nạn giao thông do điện thoại di động gây ra đang tăng lên; việc nhìn điện thoại hoặc sử dụng điện thoại khi đang lái xe là rất nguy hiểm. Không chỉ vậy, người đi bộ cũng cần chú ý vì vừa đi vừa nhìn điện thoại làm tăng nguy cơ xảy ra tai nạn.

  1. 1)

    한국에서는 어떤 사고가 많이 발생합니까?

    Ở Hàn Quốc, những loại tai nạn nào xảy ra nhiều?

  2. 2)

    최근에는 어떤 이유 때문에 교통사고가 많이 발생하고 있다고 합니까?

    Người ta nói rằng gần đây tai nạn giao thông xảy ra nhiều vì lý do gì?

  3. 3)

    여러분 고향에서는 어떤 사고가 많이 발생합니까?

    Ở quê hương của các bạn, loại tai nạn nào thường xảy ra nhiều?

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng
p. 131
  • 넘어지다

    bị ngã

  • 미끄러지다

    bị trượt ngã

  • 물에 빠지다

    bị rơi xuống nước

  • 떨어지다

    rơi xuống, ngã xuống

  • 치이다

    bị đâm, bị tông

  • 베이다

    bị đứt tay, bị cứa

  • 데다

    bị bỏng

  • 부러지다

    bị gãy

  • 찢어지다

    bị rách

  • 깁스

    bó bột

  • 목발을 짚다

    chống nạng

  • 꿰매다

    khâu lại

  • 만지다

    chạm vào, sờ vào

  • 운행되다

    được vận hành, được chạy

  • 지연되다

    bị trì hoãn, bị chậm trễ

  • 자극적

    mang tính kích thích, cay/nồng

  • 과다 섭취

    tiêu thụ quá mức, dùng quá nhiều

  • 성인병

    bệnh của người trưởng thành, bệnh do lối sống

  • 빙판

    mặt băng trơn

  • 화상을 입다

    bị bỏng

  • 붕대

    băng gạc

  • 천만다행이다

    thật may mắn, may quá

  • 하마터면

    suýt nữa thì

  • 부딪히다

    va vào, đâm vào

  • 문병

    thăm bệnh

  • 가해자

    người gây hại, thủ phạm

  • 피해자

    người bị hại, nạn nhân

  • 부상자

    người bị thương

  • 사망자

    người thiệt mạng

  • 용의자

    người bị tình nghi

  • 항의하다

    phản đối, khiếu nại

  • 침입

    sự xâm nhập, đột nhập

  • 취객

    người say rượu

  • 사기

    lừa đảo

  • 절도

    trộm cắp

  • 방화

    phóng hỏa

  • 폭행

    hành hung

  • 강도

    cướp, cướp giật

  • 뺑소니

    gây tai nạn rồi bỏ chạy

  • 체포하다

    bắt giữ

  • 거주자

    cư dân, người cư trú

  • 혐의를 받다

    bị nghi ngờ, bị tình nghi

  • 잇따르다

    xảy ra liên tiếp, nối tiếp nhau

  • 끈질기다

    dai dẳng, bền bỉ

  • 수사

    điều tra

  • 방화

    phóng hỏa

  • 대피하다

    sơ tán, lánh nạn

  • 번지다

    lan ra, lan rộng

  • 신속하다

    nhanh chóng

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay