Lớp 4 · Bài 7

현대인의 질병

Bệnh tật của con người hiện đại

현대인의 질병

Bệnh tật của con người hiện đại

이 사람은 어디가 아파요?

Người này bị đau ở đâu?

여러분은 몸이 아팠던 적이 있어요? 어떻게 아팠어요?

Các bạn đã từng bị ốm chưa? Lúc đó các bạn bị thế nào?

어휘

Từ vựng
p. 86

어휘

Từ vựng

1.

몸이 안 좋을 때 어떤 증상이 나타나요?

Khi cơ thể không khỏe thì xuất hiện những triệu chứng nào?

  • 고열이 나다

    bị sốt cao

  • 재채기를 하다

    hắt hơi

  • 목이 따끔거리다

    cổ họng rát ran

  • 속이 쓰리다

    xót ruột / đau rát dạ dày

  • 배가 더부룩하다

    bụng đầy hơi

  • 얼굴에 뭐가 나다

    trên mặt nổi gì đó / nổi mụn

  • 어지럽다

    chóng mặt

  • 다리가 붓다

    chân bị sưng

  • 혈압이 높다

    huyết áp cao

2.

다음 신체 기관에 이상이 생기면 어떤 질병에 걸려요?

Nếu các cơ quan cơ thể sau có vấn đề thì sẽ mắc bệnh gì?

  • 비염

    viêm mũi

  • 기관지염

    viêm phế quản

  • 위염

    viêm dạ dày

  • 장염

    viêm ruột

문법

Ngữ pháp
p. 87

1 동-되

1 Động từ -되

1

-되

앞 내용을 인정하면서도 그에 대한 조건이나 예외 등이 있음을 나타낸다.

Diễn tả rằng tuy thừa nhận nội dung phía trước nhưng vẫn có điều kiện, ngoại lệ, v.v. đối với nội dung đó.

라민

며칠 전부터 계속 배가 아프고 설사를 해요.

Từ mấy ngày trước tôi cứ bị đau bụng và tiêu chảy.

의사

장염에 걸리셨네요. 식사를 하되 자극적인 음식은 피하는 것이 좋습니다.

Anh/chị bị viêm ruột rồi. Anh/chị có ăn thì cũng nên tránh đồ ăn gây kích thích.

  • 가: 쉬는 시간에 밖에 다녀와도 돼요? 나: 밖에 다녀오되 늦지 않도록 하세요.

    A: Trong giờ nghỉ em ra ngoài một lát có được không ạ? B: Em có ra ngoài thì cũng hãy chú ý đừng về muộn nhé.

  • 음식을 마음껏 드시되 남기시면 안 됩니다.

    Anh/chị có ăn thoải mái thì cũng không được để thừa.

  • 한국어 실력을 늘리려면 한국 친구를 자주 만나되 한국어로 이야기해야 한다.

    Nếu muốn nâng cao năng lực tiếng Hàn thì có gặp bạn người Hàn thường xuyên thì cũng phải nói chuyện bằng tiếng Hàn.

먹다-> 먹되
가다-> 가되
하다-> 하되
살다-> 살되
1.

그림을 보고 보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy nhìn tranh và nói chuyện với bạn như ví dụ.

Q: 이제부터 운동을 해도 돼요?

Từ bây giờ tôi tập thể dục được không?

A: 운동하되 무리하지 마세요.

Có tập thể dục thì cũng đừng quá sức nhé.

  1. 1)

    작업하셔도 됩니다. 단, 장갑을 끼세요.

    Anh/chị có thể làm việc. Tuy nhiên, hãy đeo găng tay.

  2. 2)

    여기에서 통화해도 됩니다. 단, 다른 사람에게 방해가 안 되도록 통화하세요.

    Anh/chị có thể gọi điện ở đây. Tuy nhiên, hãy gọi sao cho không làm phiền người khác.

  3. 3)

    방문 예약을 취소해도 됩니다. 단, 여기서 하루 전까지 취소하세요.

    Anh/chị có thể hủy lịch hẹn đến thăm. Tuy nhiên, hãy hủy ở đây chậm nhất là trước một ngày.

2.

여러분은 이럴 때 어떻게 이야기할 거예요? 친구와 이야기해 보세요.

Trong những trường hợp như thế này, các bạn sẽ nói thế nào? Hãy nói chuyện với bạn.

  1. 배가 더부룩한데 아침을 안 먹어도 돼요?

    Tôi bị đầy bụng, không ăn sáng có được không?

    그러면 건강에 안 좋아요. 아침을 먹되 소화가 잘되는 것으로 드세요.

    Như vậy không tốt cho sức khỏe đâu. Có ăn sáng thì hãy dùng món dễ tiêu hóa nhé.

  2. 보고서를 이메일로 제출해도 돼요?

    Tôi nộp báo cáo qua email được không?

p. 88
2

-었더니

과거에 직접 관찰하거나 경험한 사실에 대한 결과를 나타낸다.

Diễn tả kết quả của một sự việc mà người nói đã trực tiếp quan sát hoặc trải nghiệm trong quá khứ.

안젤라

제이슨 씨, 목소리가 왜 그래요?

Anh 제이슨, giọng anh sao vậy?

제이슨

어제 야구장에서 큰 소리로 응원을 했더니 목이 아픈 것 같아요.

Hôm qua ở sân bóng chày tôi đã cổ vũ rất to nên hình như bị đau họng.

  • 가: 한국어 실력이 많이 늘었네요.

    A: Trình độ tiếng Hàn của bạn đã tiến bộ nhiều rồi nhỉ.

  • 나: 매일 한국 드라마를 봤더니 한국어 실력이 좋아졌어요.

    B: Ngày nào tôi cũng xem phim truyền hình Hàn Quốc nên trình độ tiếng Hàn đã khá lên.

  • 낮에 커피를 많이 마셨더니 잠이 안 온다.

    Ban ngày uống nhiều cà phê nên không ngủ được.

  • 인터넷으로 옷을 주문했더니 하루 만에 도착했다.

    Đặt quần áo qua internet thì chỉ sau một ngày đã giao đến.

받다-> 받았더니
보다-> 봤더니
먹다-> 먹었더니
마시다-> 마셨더니
무리하다-> 무리했더니
주문하다-> 주문했더니
1.

보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy nói chuyện với bạn theo mẫu.

Q: 어제 야식을 먹고 자다

Hôm qua ăn khuya rồi đi ngủ

A: 배가 더부룩하다

Bụng đầy khó chịu

  1. 보기

    어디 아파요?

    Bạn bị đau ở đâu à?

    어제 야식을 먹고 잤더니 배가 더부룩해요.

    Hôm qua tôi ăn khuya rồi ngủ nên bụng đầy khó chịu.

  2. 1)

    옷을 얇게 입다

    Mặc quần áo mỏng

    감기에 걸렸다

    Đã bị cảm

  3. 2)

    점심을 급하게 먹다

    Ăn trưa vội vàng

    소화가 안 되다

    Không tiêu hóa được

  4. 3)

    지난주에 좀 무리하다

    Tuần trước hơi làm quá sức

    몸살이 났다

    Đã bị đau nhức toàn thân

  5. 4)

    아침에 일찍 일어나다

    Buổi sáng dậy sớm

    좀 피곤하다

    Hơi mệt

2.

여러분이 경험한 일을 이야기해 보세요.

Hãy kể về việc mà các bạn đã trải nghiệm.

Q: 백화점이 끝날 때쯤 식품 매장에 갔다.

Đã đi đến khu thực phẩm vào khoảng lúc cửa hàng bách hóa sắp đóng cửa.

A: 백화점이 끝날 때쯤 식품 매장에 갔더니 먹을 것을 세일해서 많이 샀어요.

Tôi đi đến khu thực phẩm vào khoảng lúc cửa hàng bách hóa sắp đóng cửa thì đồ ăn được giảm giá nên đã mua rất nhiều.

  1. 백화점이 끝날 때쯤 식품 매장에 갔다.

    Đã đi đến khu thực phẩm vào khoảng lúc cửa hàng bách hóa sắp đóng cửa.

    친구에게 메시지를 너무 많이 보냈다.

    Đã gửi quá nhiều tin nhắn cho bạn.

말하기

Nói
p. 89

말하기

Nói

1.

애나 씨와 제이슨 씨가 병의 증상과 주의할 점에 대해 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.

애나 và 제이슨 nói chuyện về triệu chứng bệnh và những điều cần chú ý. Hãy nói chuyện như đoạn hội thoại sau.

애나

제이슨 씨, 며칠 전에도 그런 것 같은데 아직도 기침이 안 나았어요?

Anh 제이슨, mấy hôm trước hình như cũng vậy rồi, đến giờ anh vẫn chưa hết ho à?

제이슨

네. 무리해서 일했더니 약을 먹어도 잘 낫지 않아요. 열도 있고요.

Vâng. Vì tôi làm việc quá sức nên dù uống thuốc cũng không khỏi hẳn. Tôi cũng bị sốt nữa.

애나

기관지염인 것 같은데 병원에는 가 봤어요?

Có vẻ là viêm phế quản, anh đã đi bệnh viện khám chưa?

제이슨

가기는 했는데 크게 걱정할 정도는 아니라고 하셨어요.

Tôi có đi rồi, nhưng bác sĩ nói không đến mức phải lo lắng nhiều.

애나

요즘 수업이 많은데 괜찮겠어요?

Dạo này anh có nhiều tiết dạy, liệu có ổn không?

제이슨

어쩔 수 없지요. 수업을 하되 무리하지 않도록 해야겠어요.

Cũng không còn cách nào khác. Tôi vẫn sẽ dạy, nhưng phải cố gắng để không làm quá sức.

  1. 1)

    기침이 안 나았다

    chưa hết ho

    열이 있다

    bị sốt

    기관지염

    viêm phế quản

  2. 2)

    속이 안 좋다

    khó chịu trong bụng / dạ dày không ổn

    배가 더부룩하다

    bụng đầy hơi, khó tiêu

    위염

    viêm dạ dày

2.

아래 상황에 맞게 아픈 사람과 조언하는 사람이 되어 이야기해 보세요.

Hãy đóng vai người bị bệnh và người đưa ra lời khuyên, rồi nói chuyện cho phù hợp với các tình huống dưới đây.

  1. 상황

    Tình huống

    조언

    Lời khuyên

  2. 고열이 나고 목이 부었다.

    Bị sốt cao và cổ họng sưng.

    독감인 것 같다. 병원에 가야 한다. 전염될 수 있으므로 조심한다.

    Có vẻ là cúm. Cần phải đến bệnh viện. Vì có thể lây nhiễm nên phải cẩn thận.

  3. 토하고 계속 설사한다.

    Nôn và tiếp tục bị tiêu chảy.

    장염인 것 같다. 병원에 가야 한다. 물을 자주 마셔야 한다.

    Có vẻ là viêm ruột. Cần phải đến bệnh viện. Phải thường xuyên uống nước.

듣기

Nghe
p. 90

듣기

Nghe

1.

그림을 보고 장염에 걸렸을 때 어떻게 해야 하는지 이야기해 보세요.

Hãy nhìn tranh và nói xem khi bị viêm ruột thì nên làm gì.

의사(남)

어서 오세요. 어디가 불편하세요?

Mời chị vào. Chị thấy khó chịu ở đâu?

환자(여)

선생님, 제가 아침부터 토하고 설사를 해서 왔어요.

Thưa bác sĩ, từ sáng đến giờ tôi bị nôn và tiêu chảy nên đến khám ạ.

의사(남)

그러세요? 어디 봅시다. 열도 있네요. 아침에 뭘 드셨어요?

Vậy à? Để tôi xem nào. Cũng có sốt nữa. Sáng nay chị đã ăn gì?

환자(여)

집에 있던 냉커피를 마셨는데 나중에 보니 유통기한이 지났더라고요.

Tôi uống cà phê lạnh có sẵn ở nhà, nhưng sau đó nhìn lại thì thấy đã hết hạn sử dụng rồi.

의사(남)

그렇군요. 급성 장염인 것 같아요.

Ra vậy. Có vẻ là viêm ruột cấp tính.

환자(여)

그러면 이제 어떻게 해야 돼요?

Vậy bây giờ tôi phải làm thế nào ạ?

의사(남)

일단 식사는 하지 마시고요. 설사가 멈추면 식사를 하되 조금씩 하세요. 그리고 물도 많이 드세요.

Trước hết, chị đừng ăn uống gì vội. Khi hết tiêu chảy thì ăn lại, nhưng hãy ăn từng chút một. Và cũng uống nhiều nước nhé.

  1. 왜 장염에 걸려요?

    Tại sao lại bị viêm ruột?

  2. 장염은 어떤 증상이 있어요?

    Viêm ruột có những triệu chứng gì?

  3. 장염에 걸리면 어떻게 해야 해요?

    Nếu bị viêm ruột thì phải làm thế nào?

2.

병원에서 의사와 환자가 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.

Bác sĩ và bệnh nhân đang nói chuyện ở bệnh viện. Hãy nghe kỹ và trả lời câu hỏi.

이 사람의 증상이 아닌 것을 고르세요.

Hãy chọn điều không phải là triệu chứng của người này.

  1. 토하다

    nôn, ói

  2. 설사하다

    bị tiêu chảy

  3. 열이 있다

    bị sốt

  4. 배가 더부룩하다

    bụng đầy hơi, khó chịu

이 사람은 무엇을 먹고 장염에 걸렸습니까?

Người này đã ăn/uống gì mà bị viêm ruột?

  1. ........................................................

    ........................................................

의사의 처방에 대해 들은 내용과 같으면 O, 다르면 X 하세요.

Về chỉ định của bác sĩ, nếu nội dung nghe được giống thì đánh O, nếu khác thì đánh X.

  1. 지금부터 식사를 조금씩 해야 한다. ( )

    Từ bây giờ phải ăn từng chút một. ( )

    ( O / X )
  2. 설사가 멈추면 보통 때처럼 식사를 해야 한다. ( )

    Khi hết tiêu chảy thì phải ăn như bình thường. ( )

    ( O / X )
  3. 물을 많이 마셔야 한다. ( )

    Phải uống nhiều nước. ( )

    ( O / X )

읽기

Đọc
p. 91
1.

잘못된 생활 습관 때문에 현대인들이 많이 걸리는 병에는 어떤 것이 있어요?

Những bệnh mà người hiện đại thường mắc phải do thói quen sinh hoạt không tốt là những bệnh nào?

생활/문화

Đời sống/Văn hóa

건강 정보

Thông tin sức khỏe

건강 정보 ◀

Thông tin sức khỏe ◀

자동차

Ô tô

도로/교통

Đường sá/Giao thông

여행/레저

Du lịch/Giải trí

패션/뷰티

Thời trang/Làm đẹp

공연/전시

Biểu diễn/Triển lãm

Sách

날씨

Thời tiết

암은 다른 사람의 이야기가 아니다!

Ung thư không phải là chuyện của người khác!

과음과 과식, 운동 부족은 암을 부른다.

Uống rượu quá nhiều, ăn quá nhiều và thiếu vận động có thể dẫn đến ung thư.

고혈압과 당뇨병의 지름길?

Con đường ngắn nhất dẫn đến cao huyết áp và bệnh tiểu đường?

단 음식과 짠 음식을 지나치게 섭취하면 성인병의 발생 위험이 높아진다.

Nếu ăn quá nhiều đồ ngọt và đồ mặn, nguy cơ mắc các bệnh ở người trưởng thành sẽ tăng lên.

2.

잘못된 생활 습관 때문에 생기는 병을 예방하려면 어떻게 해야 돼요?

Để phòng ngừa những bệnh sinh ra do thói quen sinh hoạt không tốt, chúng ta nên làm gì?

p. 92
3.

다음은 ‘현대인의 질병’을 설명하는 글입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.

Sau đây là bài viết giải thích về ‘các bệnh của người hiện đại’. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.

알아 두면 좋은 건강 상식

Kiến thức sức khỏe hữu ích nên biết

잘못된 생활 습관이 병을 부른다

Thói quen sinh hoạt sai lầm gây ra bệnh tật

의학 기술의 발달로 인간의 기대 수명은 과거보다 크게 늘어났지만 현대인들은 여전히 여러 질병에 시달리고 있다. 암이나 고혈압, 당뇨병 등은 현대인들이 많이 걸리는 병으로 흔히 생활 습관병이라고도 불린다. 이는 이들 질병의 직접적인 원인이 확인되지 않았지만 잘못된 생활 습관과 밀접한 관련이 있기 때문이다.

Nhờ sự phát triển của kỹ thuật y học, tuổi thọ kỳ vọng của con người đã tăng lên rất nhiều so với trước đây, nhưng người hiện đại vẫn đang khổ sở vì nhiều bệnh tật. Các bệnh như ung thư, cao huyết áp, tiểu đường là những bệnh mà người hiện đại thường mắc phải, và cũng thường được gọi là bệnh do thói quen sinh hoạt. Đó là vì tuy nguyên nhân trực tiếp của các bệnh này chưa được xác định, nhưng chúng có liên quan mật thiết đến thói quen sinh hoạt sai lầm.

예를 들어 암은 한국인의 사망 원인 1위를 차지하는 병이다. 암의 원인으로 다양한 요인이 있지만, 흡연, 음주, 스트레스, 잘못된 식습관, 운동 부족 등이 영향을 주는 것으로 알려져 있다. 고혈압이나 당뇨병 역시 기름진 식사, 탄수화물과 소금의 과도한 섭취, 인스턴트 식품의 섭취 등과 관계가 있다.

Ví dụ, ung thư là căn bệnh đứng đầu trong các nguyên nhân tử vong của người Hàn Quốc. Có nhiều yếu tố được xem là nguyên nhân gây ung thư, nhưng người ta biết rằng hút thuốc, uống rượu, căng thẳng, thói quen ăn uống sai lầm, thiếu vận động... đều có ảnh hưởng. Cao huyết áp hay tiểu đường cũng có liên quan đến bữa ăn nhiều dầu mỡ, việc tiêu thụ quá nhiều tinh bột và muối, ăn thực phẩm chế biến sẵn...

이들 질병에 어떻게 대처해야 할까? 전문가들은 적절한 치료를 받되 생활 습관을 바꾸도록 권하고 있다. 즉, 균형 잡힌 식사와 규칙적인 운동을 해야 한다는 것이다. 식사는 규칙적으로 골고루, 알맞게 해야 한다. 물은 충분히 섭취하되 술이나 담배는 제한하는 것이 좋다. 운동의 경우 1주일에 3일 이상 꾸준히 해야 한다. 가령 하루에 만 보 걷기 운동은 성인병 예방에 도움이 된다. 이렇게 일상생활 속에서 올바른 생활 습관을 지킬 때 현대인은 건강한 삶을 누릴 수 있을 것이다.

Chúng ta nên đối phó với các bệnh này như thế nào? Các chuyên gia khuyên rằng nên nhận điều trị phù hợp, đồng thời thay đổi thói quen sinh hoạt. Tức là cần ăn uống cân bằng và vận động đều đặn. Bữa ăn nên được thực hiện đúng giờ, ăn đa dạng và vừa đủ. Nên uống đủ nước, nhưng tốt nhất là hạn chế rượu và thuốc lá. Về vận động, cần duy trì đều đặn từ 3 ngày trở lên mỗi tuần. Chẳng hạn, việc đi bộ 10.000 bước mỗi ngày giúp phòng ngừa các bệnh của người trưởng thành. Khi giữ được thói quen sinh hoạt đúng đắn trong đời sống hằng ngày như vậy, người hiện đại sẽ có thể tận hưởng một cuộc sống khỏe mạnh.

  1. 1)

    잘못된 생활 습관과 관련된 병에는 무엇이 있습니까?

    Những bệnh liên quan đến thói quen sinh hoạt sai lầm là gì?

  1. 2)

    현대인의 건강에 부정적인 영향을 미치는 것은 무엇입니까? ① 금연하기 ② 만 보 걷기 ③ 탄수화물 섭취하기 ④ 기름지게 식사하기

    Điều gì có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của người hiện đại? ① Bỏ thuốc lá ② Đi bộ 10.000 bước ③ Tiêu thụ tinh bột ④ Ăn nhiều dầu mỡ

윗글의 내용과 같으면 O, 다르면 X 하세요.

Nếu nội dung giống với bài đọc trên thì đánh dấu O, nếu khác thì đánh dấu X.

  1. 한국인의 대표적인 사망 원인은 암이다. ( )

    Nguyên nhân tử vong tiêu biểu của người Hàn Quốc là ung thư. ( )

    ( O / X )
  2. 암의 직접적인 원인은 최근 밝혀졌다. ( )

    Nguyên nhân trực tiếp của ung thư gần đây đã được làm sáng tỏ. ( )

    ( O / X )
  3. 올바른 생활 습관은 성인병의 예방에 도움이 된다. ( )

    Thói quen sinh hoạt đúng đắn giúp phòng ngừa bệnh của người trưởng thành. ( )

    ( O / X )

쓰기

Viết
p. 93

쓰기

Viết

1.

잘못된 생활 습관과 관련된 병에는 무엇이 있습니까? 이 병은 특히 어떤 생활 습관과 관련이 있습니까? 이 병을 예방하기 위해 어떤 노력을 해야 합니까?

Những bệnh liên quan đến thói quen sinh hoạt sai lầm là gì? Bệnh này đặc biệt liên quan đến thói quen sinh hoạt nào? Cần nỗ lực như thế nào để phòng ngừa bệnh này?

병명

Tên bệnh

원인

Nguyên nhân

예방 방법

Cách phòng ngừa

2.

생활 습관과 현대인의 병에 대해 설명하는 글을 써 보세요.

Hãy thử viết một bài giải thích về thói quen sinh hoạt và bệnh tật của người hiện đại.

문화와 정보

Văn hoá & Thông tin
p. 94

문화와 정보

Văn hóa và thông tin

한국의 국민 건강 보험 제도

Chế độ bảo hiểm y tế quốc dân của Hàn Quốc

한국의 국민 건강 보험 제도

Chế độ bảo hiểm y tế quốc dân của Hàn Quốc

한국에서는 높은 병원비 때문에 국민들이 심한 경제적 부담을 갖게 되는 것을 방지하기 위하여 국민 건강 보험 제도를 실시한다. 이 제도는 국민들이 평소에 보험료를 내고 국민건강보험공단이 이를 관리 및 운영하다가 필요 시 보험 급여를 제공하는 방식으로 운영된다.

Ở Hàn Quốc, để ngăn người dân phải chịu gánh nặng kinh tế nghiêm trọng do viện phí cao, chính phủ thực hiện chế độ bảo hiểm y tế quốc dân. Chế độ này vận hành theo cách người dân thường xuyên đóng phí bảo hiểm, Tổng công ty Bảo hiểm Y tế Quốc dân quản lý và điều hành khoản này, rồi khi cần sẽ cung cấp quyền lợi bảo hiểm.

국민 건강 보험은 국민 개개인의 의사에 관계없이 국민 모두가 개인 또는 가족 단위로 가입해서 일정한 보험료를 내야 하는 사회 보험이다. 보험료는 소득이나 재산 등에 따라 다르지만, 가입자는 모두 똑같은 보험 서비스를 받는다.

Bảo hiểm y tế quốc dân là một loại bảo hiểm xã hội mà mọi người dân, không phụ thuộc vào ý muốn cá nhân, đều phải tham gia theo đơn vị cá nhân hoặc gia đình và đóng một khoản phí bảo hiểm nhất định. Phí bảo hiểm khác nhau tùy theo thu nhập, tài sản, v.v., nhưng tất cả người tham gia đều nhận được dịch vụ bảo hiểm như nhau.

국민 건강 보험에는 외국인과 재외 동포도 가입할 수 있다. 체류 자격에 따라 다소 다르지만 대체로 한국에 6개월 이상 거주하는 경우, 가입할 자격이 생기고 외국인 등록을 한 후에 직장이나 지역에서 가입을 할 수 있다. 6개월 이상 거주하지 않은 외국인이라도 유학이나 결혼 등으로 6개월 이상 거주할 것이 확실한 경우에 가입할 수 있다.

Người nước ngoài và kiều bào ở nước ngoài cũng có thể tham gia bảo hiểm y tế quốc dân. Tuy có đôi chút khác nhau tùy theo tư cách lưu trú, nhưng nhìn chung nếu cư trú tại Hàn Quốc từ 6 tháng trở lên thì sẽ có tư cách tham gia, và sau khi đăng ký người nước ngoài, có thể tham gia theo nơi làm việc hoặc theo khu vực cư trú. Ngay cả người nước ngoài chưa cư trú đủ 6 tháng cũng có thể tham gia nếu chắc chắn sẽ cư trú từ 6 tháng trở lên vì lý do du học, kết hôn, v.v.

  1. 1)

    국민 건강 보험 제도는 어떤 제도입니까?

    Chế độ bảo hiểm y tế quốc dân là chế độ như thế nào?

  2. 2)

    건강 보험에 가입할 수 있는 외국인의 자격 조건은 무엇입니까?

    Điều kiện tư cách của người nước ngoài có thể tham gia bảo hiểm y tế là gì?

  3. 3)

    여러분 고향의 건강 보험 제도를 소개해 보세요.

    Hãy giới thiệu chế độ bảo hiểm y tế ở quê hương của các bạn.

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng
p. 95
  • 고열이 나다

    bị sốt cao

  • 재채기를 하다

    hắt hơi

  • 목이 따끔거리다

    cổ họng rát buốt

  • 속이 쓰리다

    xót ruột / nóng rát dạ dày

  • 배가 더부룩하다

    bụng đầy hơi, khó tiêu

  • 얼굴에 뭐가 나다

    trên mặt nổi mụn / nổi gì đó

  • 어지럽다

    chóng mặt

  • 다리가 붓다

    chân bị sưng

  • 혈압이 높다

    huyết áp cao

  • 비염

    viêm mũi

  • 기관지염

    viêm phế quản

  • 위염

    viêm dạ dày

  • 장염

    viêm ruột

  • 자극적이다

    có tính kích thích; gây kích ứng

  • 뒷정리

    việc dọn dẹp sau khi xong

  • 예정일

    ngày dự kiến

  • 무리하다

    làm quá sức

  • 식품 매장

    quầy thực phẩm

  • 전염되다

    bị lây truyền

  • 유통 기한

    hạn sử dụng

  • 급성

    cấp tính

  • 섭취하다

    hấp thụ; ăn/uống vào

  • 성인병

    bệnh của người trưởng thành

  • 충분하다

    đầy đủ

  • 수면

    giấc ngủ

  • 금연하다

    cai thuốc lá

  • 시달리다

    bị hành hạ; khổ sở vì

  • 밀접하다

    mật thiết; có liên quan chặt chẽ

  • 차지하다

    chiếm; chiếm giữ

  • 과도하다

    quá mức

  • 권하다

    khuyên; đề nghị

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay