Lớp 3 · Bài 16
기후와 날씨
Khí hậu và thời tiết
기후와 날씨
Khí hậu và thời tiết
지금 날씨가 어때요? 이런 날씨에 사람들은 어떻게 행동해요?
Bây giờ thời tiết thế nào? Trong thời tiết như thế này, mọi người thường hành động ra sao?
여러분의 고향에도 이런 날씨가 있어요?
Ở quê hương của các bạn cũng có kiểu thời tiết như thế này không?
어휘
Từ vựng어휘
Từ vựng
날씨 앱이에요. 오늘 날씨가 어때요?
Đây là ứng dụng thời tiết. Thời tiết hôm nay thế nào?
날씨 앱
Ứng dụng thời tiết
8℃
8℃
체감 온도 5℃
Nhiệt độ cảm nhận 5℃
맑음, 어제보다 2℃ 낮아요.
Trời quang, thấp hơn hôm qua 2℃.
습도 60%
Độ ẩm 60%
비 올 확률 30%
Xác suất mưa 30%
미세 먼지 보통
Bụi mịn: mức bình thường
최저 기온 -2℃
Nhiệt độ thấp nhất -2℃
최고 기온 15℃
Nhiệt độ cao nhất 15℃
오전
Buổi sáng
오후
Buổi chiều
18시 4℃
18 giờ 4℃
21시 -1℃
21 giờ -1℃
일교차가 커요
Chênh lệch nhiệt độ trong ngày lớn.
(오후에) 비가 그쳐요
(Buổi chiều) mưa tạnh.
(오후부터) 날이 개요
(Từ buổi chiều) trời quang đãng.
(밤에) 기온이 영하로 떨어져요
(Ban đêm) nhiệt độ giảm xuống dưới 0 độ.
사람들은 무엇을 해야 돼요? 왜 그래요?
Mọi người phải làm gì? Tại sao lại như vậy?
사람들은 무엇을 해야 돼요? 왜 그래요?
Mọi người phải làm gì? Tại sao lại như vậy?
- 1)
미세 먼지 주의보, 외출 시 마스크를 쓰세요.
Cảnh báo chú ý bụi mịn, khi ra ngoài hãy đeo khẩu trang.
- 2)
폭염 주의보, 물을 많이 마셔야 해요.
Cảnh báo chú ý nắng nóng gay gắt, cần uống nhiều nước.
- 3)
호우 경보, 하천 주변 주민은 대피하세요.
Cảnh báo mưa lớn, cư dân sống quanh sông suối hãy sơ tán.
- 4)
한파 경보, 가능하면 외출을 하지 마세요.
Cảnh báo rét đậm, nếu có thể thì đừng ra ngoài.
문법
Ngữ pháp문법
Ngữ pháp
-을 텐데
어떤 내용에 대한 말하는 사람의 추측을 나타낸다.
Diễn tả sự phỏng đoán của người nói về một nội dung nào đó.
박민수
여보, 갔다 올게요.
Em à, anh đi rồi về nhé.
후엔
오후에 비가 올 텐데 우산을 가지고 가세요.
Buổi chiều trời chắc sẽ mưa, nên anh hãy mang ô đi nhé.
가: 이번에 토픽 시험 보지요?
A: Lần này bạn thi TOPIK phải không?
나: 네. 잘 봐야 할 텐데 걱정이에요.
B: Vâng. Em phải làm bài tốt mới được, nên em lo lắng.
바쁘실 텐데 시간을 내 주셔서 감사합니다.
Chắc anh/chị bận lắm, vậy mà vẫn dành thời gian cho tôi, xin cảm ơn.
친구가 기다리고 있을 텐데 빨리 가야겠어요.
Bạn tôi chắc đang đợi, nên tôi phải đi nhanh thôi.
| 먹다 | -> 먹을 텐데 |
| 많다 | -> 많을 텐데 |
| 오다 | -> 올 텐데 |
| 비싸다 | -> 비쌀 텐데 |
| 불다 | -> 불 텐데 |
그림을 보고 보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.
Hãy nhìn tranh và nói chuyện với bạn theo mẫu.
Q: 저 나갔다 올게요.
Tôi ra ngoài một lát rồi về nhé.
A: 날씨가 추울 텐데 두꺼운 옷을 입는 게 어때요?
Trời chắc sẽ lạnh, bạn mặc áo dày thì thế nào?
- 1)
미세 먼지가 심하다
Bụi mịn nghiêm trọng
마스크를 쓰다
Đeo khẩu trang
- 2)
길이 막히다
Đường bị tắc
지하철을 타다
Đi tàu điện ngầm
- 3)
길이 미끄럽다
Đường trơn
차를 두고 가다
Để xe lại rồi đi
여러분은 이럴 때 어떻게 할 거예요? 친구와 이야기해 보세요.
Trong những lúc như thế này, các bạn sẽ làm gì? Hãy nói chuyện với bạn mình nhé.
Q: 소나기가 오는데 어떻게 할까요?
Trời đang mưa rào, chúng ta nên làm thế nào?
A: 곧 그칠 텐데 잠시 후에 가요.
Chắc sắp tạnh thôi, lát nữa hãy đi nhé.
외출하려고 하는데 소나기가 온다.
Đang định ra ngoài thì trời mưa rào.
식당에 갔는데 사람이 너무 많다.
Đến nhà hàng thì người quá đông.
-어 있다
어떤 일이 끝난 후에 그 상태가 지속됨을 나타낸다.
Diễn tả việc sau khi một việc nào đó kết thúc, trạng thái ấy vẫn tiếp tục duy trì.
고천
와! 공원에 꽃이 많이 피어 있어요.
Ồ! Trong công viên hoa đang nở rất nhiều.
김영옥
네. 이제 정말 봄이네요.
Vâng. Bây giờ đúng là mùa xuân rồi nhỉ.
가: 누가 안젤라 씨예요?
A: Ai là cô 안젤라 vậy?
나: 저기 과장님 옆에 앉아 있는 사람이에요.
B: Là người đang ngồi bên cạnh trưởng phòng ở đằng kia.
이 커피에는 설탕이 안 들어 있어요.
Trong cà phê này không có đường.
친구에게 전화했는데 전원이 꺼져 있어요.
Tôi đã gọi điện cho bạn nhưng điện thoại đang tắt nguồn.
| 앉다 | -> 앉아 있다 |
| 오다 | -> 와 있다 |
| 들다 | -> 들어 있다 |
| 쌓이다 | -> 쌓여 있다 |
| 정지하다 | -> 정지해 있다 |
| 입원하다 | -> 입원해 있다 |
그림을 보고 보기와 같이 이야기해 보세요.
Hãy nhìn tranh và nói theo mẫu.
Q: 고천 씨가 소파에 앉아 있어요.
Anh 고천 đang ngồi trên ghế sofa.
A:
- 1)
볼펜이 바닥에 떨어지다
Bút bi rơi xuống sàn
- 2)
창문이 닫히다
Cửa sổ đóng lại
- 3)
시계가 벽에 걸리다
Đồng hồ được treo trên tường
- 4)
탁자 위에 컵이 놓이다
Cốc được đặt trên bàn
다음 장소에 대해 이야기해 보세요.
Hãy nói về địa điểm sau.
Q: 창문이 열려 있어요. 가방이 책상 위에 놓여 있어요.
Cửa sổ đang mở. Cặp được đặt trên bàn học.
A:
말하기
Nói말하기
Nói
아나이스 씨와 라민 씨가 야외 행사 계획에 대해 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.
Chị 아나이스 và anh 라민 đang nói chuyện về kế hoạch cho một sự kiện ngoài trời. Hãy nói theo đoạn hội thoại sau.
아나이스
일기 예보 봤어요? 내일 미세 먼지가 심하대요. 기온도 많이 떨어지고요.
Bạn đã xem dự báo thời tiết chưa? Nghe nói ngày mai bụi mịn sẽ nghiêm trọng. Nhiệt độ cũng giảm nhiều nữa.
라민
아, 체육 대회 하기로 한 날에 날씨가 이래서 걱정이에요.
À, tôi lo vì thời tiết lại như thế này vào ngày đã định tổ chức đại hội thể thao.
아나이스
그러게요. 사람들이 날씨 때문에 힘들어할 텐데 괜찮을까요?
Đúng vậy. Mọi người chắc sẽ vất vả vì thời tiết, không biết có ổn không nhỉ?
라민
아니요. 내일 같은 날에 야외 행사는 무리예요. 체육 대회를 다른 날로 연기하는 게 어때요?
Không đâu. Tổ chức sự kiện ngoài trời vào một ngày như ngày mai thì quá sức. Hay là hoãn đại hội thể thao sang ngày khác nhé?
아나이스
그게 낫겠죠? 제가 빨리 사람들에게 연락할게요.
Như vậy có lẽ tốt hơn nhỉ? Tôi sẽ nhanh chóng liên lạc với mọi người.
- 1)
미세 먼지가 심하다, 기온이 많이 떨어지다
bụi mịn nghiêm trọng, nhiệt độ giảm nhiều
체육 대회, 체육 대회를 다른 날로 연기하다
đại hội thể thao, hoãn đại hội thể thao sang ngày khác
- 2)
최고 기온이 33도까지 올라가다, 습도도 80%이다
nhiệt độ cao nhất tăng lên đến 33 độ, độ ẩm cũng là 80%
야유회, 야유회 가지 말고 다 같이 식사만 하다
buổi dã ngoại, không đi dã ngoại mà chỉ cùng nhau ăn uống
다음과 같은 상황에서 어떻게 할지에 대해 친구와 이야기해 보세요.
Hãy nói chuyện với bạn về việc sẽ làm gì trong những tình huống sau.
상황
Tình huống
- •
여행을 가려고 하는데 호우 경보가 내렸다.
Định đi du lịch thì có cảnh báo mưa lớn.
- •
야외 근무를 하는 날에 폭염 주의보가 내렸다.
Vào ngày làm việc ngoài trời thì có cảnh báo nắng nóng.
듣기
Nghe듣기
Nghe
뉴스에서 날씨를 소개하고 있습니다. 그림을 보고 내일 날씨가 어떨지 말해 보세요.
Tin tức đang giới thiệu về thời tiết. Hãy nhìn tranh và nói xem thời tiết ngày mai sẽ như thế nào.
뉴스에서 날씨를 소개하고 있습니다. 그림을 보고 내일 날씨가 어떨지 말해 보세요.
Tin tức đang giới thiệu về thời tiết. Hãy nhìn tranh và nói xem thời tiết ngày mai sẽ như thế nào.
- 1
주말 맑고 공기 깨끗
Cuối tuần trời quang, không khí sạch
큰 일교차 주의
Chú ý chênh lệch nhiệt độ lớn trong ngày
- 2
낮에도 찬바람 불어
Ban ngày cũng có gió lạnh thổi
체감 온도는 영하로 내려가
Nhiệt độ cảm nhận giảm xuống dưới 0 độ
- 3
밤사이 ‘열대야 현상’
Hiện tượng “đêm nhiệt đới” trong đêm qua
폭염 속 오후 한때 소나기 내려
Giữa đợt nắng nóng, chiều có lúc có mưa rào
뉴스의 일기 예보입니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.
Đây là dự báo thời tiết trong bản tin. Hãy nghe kỹ và trả lời câu hỏi.
캐스터(여)
오늘 대구 하늘은 대체로 맑은 가운데 미세 먼지 농도도 낮아서 공기가 깨끗할 것으로 예상됩니다. 낮에는 기온이 18도까지 올라가겠지만 밤에는 기온이 3도까지 떨어져 일교차가 크겠습니다. 기온 변화에 대비하여 옷차림을 잘하셔야 되겠습니다. 이상 날씨였습니다.
Hôm nay, bầu trời ở Daegu nhìn chung quang đãng, nồng độ bụi mịn cũng thấp nên dự kiến không khí sẽ trong lành. Ban ngày nhiệt độ sẽ tăng lên đến 18 độ, nhưng ban đêm sẽ giảm xuống còn 3 độ nên chênh lệch nhiệt độ trong ngày sẽ lớn. Quý vị cần chú ý lựa chọn trang phục để chuẩn bị cho sự thay đổi nhiệt độ. Bản tin thời tiết đến đây là hết.
캐스터(남)
현재 서울 경기 지역에 폭염 주의보가 내려진 가운데, 밤에도 열대야가 계속되는 곳이 많겠습니다. 최고 기온이 35도를 넘는 폭염은 주말까지 계속될 것으로 예상됩니다. 또 일부 지역에서는 한낮에 5~40mm의 소나기가 오는 곳도 있겠습니다. 날씨였습니다.
Hiện tại, trong khi cảnh báo nắng nóng đang được ban hành tại khu vực Seoul và Gyeonggi, nhiều nơi sẽ tiếp tục có hiện tượng đêm nhiệt đới cả vào ban đêm. Đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất vượt quá 35 độ dự kiến sẽ tiếp tục đến cuối tuần. Ngoài ra, ở một số khu vực cũng sẽ có nơi có mưa rào 5~40mm vào giữa trưa. Bản tin thời tiết đến đây là hết.
1) 대구 날씨에 대해 들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.
1) Nếu nội dung nghe được về thời tiết Daegu là đúng thì đánh dấu ○, nếu sai thì đánh dấu X.
- ①( O / X )
오늘은 날이 맑지만 미세 먼지가 심할 것이다. ( )
Hôm nay trời quang đãng nhưng bụi mịn sẽ nghiêm trọng. ( )
- ②( O / X )
일교차가 크기 때문에 옷차림을 조심해야 한다. ( )
Vì chênh lệch nhiệt độ trong ngày lớn nên cần chú ý trang phục. ( )
2) 서울 경기 날씨에 대해 들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.
2) Nếu nội dung nghe được về thời tiết Seoul và Gyeonggi là đúng thì đánh dấu ○, nếu sai thì đánh dấu X.
- ①( O / X )
주말에도 몹시 더울 것이다. ( )
Cuối tuần trời cũng sẽ rất nóng. ( )
- ②( O / X )
내일은 하루 종일 비가 올 것이다. ( )
Ngày mai trời sẽ mưa suốt cả ngày. ( )
읽기
Đọc계절이 바뀌어 기후나 날씨가 달라지면 사람의 몸에 어떤 영향이 있습니까?
Khi mùa thay đổi khiến khí hậu hoặc thời tiết khác đi, cơ thể con người bị ảnh hưởng như thế nào?
건강 365
Sức khỏe 365
ㆍ춘곤증, 봄에 온몸이 나른하면?
ㆍChứng mệt mỏi mùa xuân: nếu vào mùa xuân cả người uể oải thì sao?
ㆍ밤이 되어도 25도를 넘는 열대야로 잠들기 어려우면?
ㆍNếu khó ngủ vì đêm nhiệt đới, khi đến đêm mà nhiệt độ vẫn vượt quá 25 độ thì sao?
ㆍ우울한 기분이 드는 등 가을을 탈 때?
ㆍKhi bị ảnh hưởng bởi mùa thu, chẳng hạn cảm thấy tâm trạng buồn bã thì sao?
ㆍ고열과 근육통이 심해 독감이 의심되면?
ㆍNếu sốt cao và đau cơ nghiêm trọng, nghi ngờ bị cúm thì sao?
춘곤증의 증상에 대해 그림을 보면서 이야기해 보세요.
Hãy nhìn tranh và nói về các triệu chứng của chứng mệt mỏi mùa xuân.
다음은 ‘춘곤증’에 대한 글입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.
Sau đây là bài viết về “chứng mệt mỏi mùa xuân”. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.
봄에 온몸이 나른하면?
Nếu vào mùa xuân cả người uể oải thì sao?
춘곤증은 봄철에 몸에 특별한 병이 없는데도 온몸이 나른하고 졸음이 오거나 쉽게 피로를 느끼는 상태를 말한다. 흔히 ‘봄을 탄다’는 말로 표현되는 춘곤증은 의학적으로 질병이 아니며 보통 1~3주가 지나면 없어진다.
Chứng mệt mỏi mùa xuân là trạng thái vào mùa xuân, dù cơ thể không có bệnh gì đặc biệt nhưng toàn thân uể oải, buồn ngủ hoặc dễ cảm thấy mệt mỏi. Chứng này thường được diễn đạt bằng câu “bị ảnh hưởng bởi mùa xuân”; về mặt y học, nó không phải là bệnh và thường sẽ hết sau 1 đến 3 tuần.
춘곤증은 날씨의 변화와 관련이 있다. 사람들이 춘곤증을 느끼는 원인은 겨울에서 봄으로 바뀌는 계절 변화에 몸이 적응하지 못했기 때문이다. 봄이 되어 날이 따뜻해졌지만 몸은 추위에 익숙해 있어서 쉽게 피로를 느끼게 된다는 것이다.
Chứng mệt mỏi mùa xuân có liên quan đến sự thay đổi thời tiết. Nguyên nhân khiến người ta cảm thấy mệt mỏi mùa xuân là vì cơ thể chưa thích nghi được với sự thay đổi mùa từ đông sang xuân. Tức là dù sang xuân thời tiết đã ấm lên, nhưng cơ thể vẫn quen với cái lạnh nên dễ cảm thấy mệt mỏi.
평소 규칙적이고 적당한 운동으로 춘곤증을 예방할 수 있다. 운동은 한 번에 많이 하지 말고 조금씩 자주 하는 것이 좋다. 2~3시간 간격으로 스트레칭을 하여 근육의 긴장을 풀어 주는 것도 효과적이다. 대체로 봄철에는 평소보다 비타민이 3~5배 더 필요하다. 비타민 비(B)와 시(C)가 많이 포함된 채소와 과일을 많이 먹는 것이 좋다. 또한 잠을 충분히 자야 한다. 수면 시간은 하루 7~8시간 정도가 적당한데, 푹 자는 것이 중요하다.
Có thể phòng ngừa chứng mệt mỏi mùa xuân bằng việc tập thể dục đều đặn và vừa sức hằng ngày. Không nên tập quá nhiều trong một lần, mà nên tập ít một và thường xuyên. Việc giãn cơ sau mỗi 2 đến 3 giờ để thả lỏng sự căng cơ cũng có hiệu quả. Nhìn chung, vào mùa xuân cơ thể cần lượng vitamin nhiều hơn bình thường gấp 3 đến 5 lần. Nên ăn nhiều rau và trái cây chứa nhiều vitamin B và C. Ngoài ra, cần ngủ đủ giấc. Thời gian ngủ phù hợp là khoảng 7 đến 8 tiếng mỗi ngày, và điều quan trọng là phải ngủ thật sâu.
- 1)
춘곤증의 증상에는 무엇이 있습니까?
Các triệu chứng của chứng mệt mỏi mùa xuân là gì?
- 2)
춘곤증은 왜 생깁니까?
Vì sao chứng mệt mỏi mùa xuân xuất hiện?
춘곤증의 예방 방법으로 맞으면 O, 틀리면 X 하세요.
Nếu đúng là cách phòng ngừa chứng mệt mỏi mùa xuân thì đánh dấu O, nếu sai thì đánh dấu X.
- ①( O / X )
운동은 한 번에 오랫동안 하는 것이 좋다. ( )
Nên tập thể dục trong thời gian dài trong một lần. ( )
- ②( O / X )
평소보다 채소와 과일을 더 먹어야 한다. ( )
Cần ăn nhiều rau và trái cây hơn bình thường. ( )
- ③( O / X )
하루에 7~8시간 정도 푹 자야 한다. ( )
Mỗi ngày cần ngủ sâu khoảng 7 đến 8 tiếng. ( )
쓰기
Viết여러분 고향의 날씨는 어떻습니까? 이때 무엇을 주의해야 합니까?
Thời tiết ở quê hương các bạn như thế nào? Khi đó cần chú ý điều gì?
나라 quốc gia | 날씨 thời tiết | 주의할 점 điểm cần chú ý |
|---|---|---|
여러분 고향의 날씨는 어떻습니까? 이때 무엇을 주의해야 합니까?
Thời tiết ở quê hương các bạn như thế nào? Khi đó cần chú ý điều gì?
- 예
한국
Hàn Quốc
겨울에 춥고 건조하다.
Mùa đông lạnh và khô.
• 독감이 유행할 수 있으니까 손을 잘 씻는다. • 미세 먼지가 심한 날에는 마스크를 쓴다.
• Vì cúm có thể lây lan, nên rửa tay thật kỹ. • Vào những ngày bụi mịn nghiêm trọng, hãy đeo khẩu trang.
여러분의 고향으로 여행을 가려는 친구에게 현지 날씨와 주의할 점을 알리는 이메일을 써 보세요.
Hãy viết email cho một người bạn định đi du lịch đến quê hương của bạn, để cho bạn ấy biết về thời tiết địa phương và những điều cần chú ý.
새 메일 Thư mới | 받는 사람 Người nhận | 제목 Tiêu đề |
|---|---|---|
문화와 정보
Văn hoá & Thông tin문화와 정보
Văn hóa và thông tin
한국의 절기
Các tiết khí của Hàn Quốc
한국의 절기
Các tiết khí của Hàn Quốc
한국에서는 해가 하늘에서 지나는 길을 보고 1년을 24시기로 나누어 계절의 변화를 나타냈는데 이를 절기라고 한다. 7일을 단위로 생활하는 요즘과는 다르게, 옛날에는 절기를 사용하여 15일을 단위로 살았다고 할 수 있다. 24절기는 최근에 많이 사용되지 않지만 아직도 몇몇 절기는 여전히 계절의 변화를 알려 주는 날로 한국인의 일상 속에 자리 잡고 있다. 이들 절기 중 사람들에게 친숙한 절기는 입춘, 춘분, 하지, 추분, 동지 등이다.
Ở Hàn Quốc, người ta quan sát đường đi của mặt trời trên bầu trời và chia một năm thành 24 thời kỳ để thể hiện sự thay đổi của các mùa; những thời kỳ này được gọi là tiết khí. Khác với ngày nay, khi sinh hoạt thường dựa trên đơn vị 7 ngày, có thể nói rằng ngày xưa người ta sống theo đơn vị 15 ngày bằng cách sử dụng các tiết khí. Gần đây 24 tiết khí không còn được sử dụng nhiều, nhưng một số tiết khí vẫn còn hiện diện trong đời sống hằng ngày của người Hàn như những ngày báo hiệu sự thay đổi của mùa. Trong số các tiết khí này, những tiết khí quen thuộc với mọi người là Lập xuân, Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí, v.v.
입춘은 봄의 시작을 알리는데, 예전에는 입춘에 한자로 ‘입춘대길(立春大吉)’이라고 써서 대문에 붙이고 행복을 빌었다. 춘분은 낮과 밤의 길이가 같은 날로 춘분이 지나면 낮의 길이가 점점 더 길어진다. 하지는 1년 중 낮의 길이가 가장 긴 날이고 추분은 낮과 밤의 길이가 같은 날이다. 추분이 지나면 다시 밤이 길어지는데 동지는 1년 중 밤의 길이가 가장 긴 날이다. 동지에는 팥죽을 먹으며 나쁜 일이 생기는 것을 막는 풍습이 있다.
Lập xuân báo hiệu sự bắt đầu của mùa xuân. Ngày xưa, vào dịp Lập xuân, người ta viết bằng chữ Hán câu ‘Lập xuân đại cát (立春大吉)’ rồi dán lên cổng lớn để cầu mong hạnh phúc và may mắn. Xuân phân là ngày có độ dài ngày và đêm bằng nhau; sau Xuân phân, ban ngày dần dần dài hơn. Hạ chí là ngày có ban ngày dài nhất trong năm, còn Thu phân là ngày có độ dài ngày và đêm bằng nhau. Sau Thu phân, ban đêm lại dài hơn, và Đông chí là ngày có ban đêm dài nhất trong năm. Vào Đông chí, có phong tục ăn cháo đậu đỏ để ngăn điều xấu xảy ra.
- 1)
옛날 사람들은 무엇을 위해 절기를 사용했습니까?
Ngày xưa, người ta sử dụng các tiết khí để làm gì?
- 2)
입춘과 동지에 사람들은 무엇을 합니까?
Vào Lập xuân và Đông chí, mọi người làm gì?
- 3)
여러분 고향에서는 옛날에 시간이나 계절의 흐름을 어떻게 나타냈습니까?
Ở quê hương của các bạn, ngày xưa người ta biểu thị thời gian hoặc sự trôi chảy của các mùa như thế nào?
배운 어휘 확인
Kiểm tra từ vựng체감 온도
nhiệt độ cảm nhận
습도
độ ẩm
비 올 확률
khả năng mưa
미세 먼지
bụi mịn
최저 기온
nhiệt độ thấp nhất
최고 기온
nhiệt độ cao nhất
일교차가 크다
chênh lệch nhiệt độ trong ngày lớn
비가 그치다
mưa tạnh
날이 개다
trời quang đãng
기온이 영하로 떨어지다
nhiệt độ giảm xuống dưới 0 độ C
폭염 주의보
cảnh báo chú ý nắng nóng gay gắt
호우/한파 경보
cảnh báo mưa lớn/rét đậm
마스크를 쓰다
đeo khẩu trang
대피하다
sơ tán, lánh nạn
시간을 내다
sắp xếp thời gian
소나기가 내리다
có mưa rào
야외 행사
sự kiện ngoài trời
체육 대회
đại hội thể thao
연기하다
hoãn lại
무리
quá sức; không hợp lý
야유회
buổi dã ngoại
열대야
đêm oi bức nhiệt đới
찬바람이 불다
gió lạnh thổi
옷차림
cách ăn mặc, trang phục
춘곤증
chứng uể oải vào mùa xuân
우울하다
buồn bã, u sầu
봄/가을을 타다
bị ảnh hưởng tâm trạng theo mùa xuân/mùa thu
고열
sốt cao
근육통
đau cơ
독감
cúm
의심되다
bị nghi ngờ; có khả năng là
몸이 나른하다
cơ thể uể oải
피로를 느끼다
cảm thấy mệt mỏi
기운이 없다
không có sức, uể oải
졸음이 오다
buồn ngủ
집중력이 떨어지다
khả năng tập trung giảm sút
적응하다
thích nghi
익숙하다
quen thuộc, quen với
스트레칭을 하다
tập giãn cơ
수면 시간
thời gian ngủ
건조하다
khô, hanh khô