Lớp 3 · Bài 16

기후와 날씨

Khí hậu và thời tiết

기후와 날씨

Khí hậu và thời tiết

지금 날씨가 어때요? 이런 날씨에 사람들은 어떻게 행동해요?

Thời tiết bây giờ thế nào? Vào những ngày thời tiết như vậy, mọi người thường làm gì?

여러분의 고향에도 이런 날씨가 있어요?

Ở quê hương của bạn có kiểu thời tiết như thế này không?

어휘

Từ vựng
p. 204

어휘

Từ vựng

1.

날씨 앱이에요. 오늘 날씨가 어때요?

Đây là ứng dụng thời tiết. Thời tiết hôm nay thế nào?

날씨 앱

Ứng dụng thời tiết

  • 8℃

    8℃

  • 체감 온도 5℃

    Nhiệt độ cảm nhận 5℃

  • 맑음, 어제보다 2℃ 낮아요.

    Trời nắng, thấp hơn hôm qua 2℃.

  • 습도 60%

    Độ ẩm 60%

  • 비 올 확률 30%

    Xác suất có mưa 30%

  • 미세 먼지 보통

    Bụi mịn ở mức bình thường

  • 최저 기온 -2℃

    Nhiệt độ thấp nhất -2℃

  • 최고 기온 15℃

    Nhiệt độ cao nhất 15℃

  • 오전

    Buổi sáng

  • 오후

    Buổi chiều

  • 18시 4℃

    18 giờ 4℃

  • 21시 -1℃

    21 giờ -1℃

  • 일교차가 커요

    Chênh lệch nhiệt độ trong ngày lớn.

  • (오후에) 비가 그쳐요

    (Buổi chiều) mưa tạnh.

  • (오후부터) 날이 개요

    (Từ chiều) trời quang đãng/hửng lên.

  • (밤에) 기온이 영하로 떨어져요

    (Ban đêm) nhiệt độ xuống dưới 0 độ.

2.

사람들은 무엇을 해야 돼요? 왜 그래요?

Mọi người phải làm gì? Tại sao vậy?

2.

사람들은 무엇을 해야 돼요? 왜 그래요?

Mọi người phải làm gì? Tại sao vậy?

  1. 1)

    미세 먼지 주의보, 외출 시 마스크를 쓰세요.

    Cảnh báo bụi mịn, khi ra ngoài hãy đeo khẩu trang.

  2. 2)

    폭염 주의보, 물을 많이 마셔야 해요.

    Cảnh báo nắng nóng gay gắt, phải uống nhiều nước.

  3. 3)

    호우 경보, 하천 주변 주민은 대피하세요.

    Cảnh báo mưa lớn, người dân ở khu vực ven sông hãy đi sơ tán.

  4. 4)

    한파 경보, 가능하면 외출을 하지 마세요.

    Cảnh báo rét đậm, nếu có thể thì đừng ra ngoài.

문법

Ngữ pháp
p. 205

문법

Ngữ pháp

1동/형

-을 텐데

어떤 내용에 대한 말하는 사람의 추측을 나타낸다.

Diễn tả sự suy đoán của người nói về một nội dung nào đó.

박민수

여보, 갔다 올게요.

Mình ơi, em/anh đi rồi về nhé.

후엔

오후에 비가 올 텐데 우산을 가지고 가세요.

Chiều nay chắc trời sẽ mưa đấy, anh/em mang theo ô đi nhé.

  • 가: 이번에 토픽 시험 보지요?

    가: Lần này bạn thi TOPIK phải không?

  • 나: 네. 잘 봐야 할 텐데 걱정이에요.

    나: Vâng. Phải làm bài cho tốt mà tôi lo quá.

  • 바쁘실 텐데 시간을 내 주셔서 감사합니다.

    Chắc anh/chị bận lắm mà vẫn dành thời gian cho tôi, cảm ơn anh/chị.

  • 친구가 기다리고 있을 텐데 빨리 가야겠어요.

    Chắc là bạn tôi đang đợi, tôi phải đi nhanh thôi.

먹다-> 먹을 텐데
많다-> 많을 텐데
오다-> 올 텐데
비싸다-> 비쌀 텐데
불다-> 불 텐데
1.

그림을 보고 보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy xem tranh và nói chuyện với bạn theo mẫu.

Q: 저 나갔다 올게요.

Tôi đi ra ngoài một lát rồi về.

A: 날씨가 추울 텐데 두꺼운 옷을 입는 게 어때요?

Trời chắc sẽ lạnh đấy, mặc áo dày vào thì sao?

  1. 1)

    미세 먼지가 심하다

    bụi mịn nghiêm trọng

    마스크를 쓰다

    đeo khẩu trang

  2. 2)

    길이 막히다

    đường tắc

    지하철을 타다

    đi tàu điện ngầm

  3. 3)

    길이 미끄럽다

    đường trơn

    차를 두고 가다

    để xe ở nhà rồi đi

2.

여러분은 이럴 때 어떻게 할 거예요? 친구와 이야기해 보세요.

Trong những trường hợp này bạn sẽ làm gì? Hãy trò chuyện với bạn bè nhé.

Q: 소나기가 오는데 어떻게 할까요?

Trời đang mưa rào, mình phải làm sao đây?

A: 곧 그칠 텐데 잠시 후에 가요.

Chắc lát nữa sẽ tạnh thôi, lát nữa hãy đi.

  1. 외출하려고 하는데 소나기가 온다.

    Định ra ngoài thì trời lại đổ mưa rào.

  2. 식당에 갔는데 사람이 너무 많다.

    Đến quán ăn thì lại quá đông người.

p. 206
2

-어 있다

어떤 일이 끝난 후에 그 상태가 지속됨을 나타낸다.

Diễn tả trạng thái vẫn được duy trì sau khi một việc nào đó đã kết thúc.

고천

와! 공원에 꽃이 많이 피어 있어요.

Ồ! Trong công viên hoa đang nở nhiều quá.

김영옥

네. 이제 정말 봄이네요.

Vâng. Giờ đúng là mùa xuân rồi nhỉ.

  • 가: 누가 안젤라 씨예요?

    가: 안젤라 là ai vậy?

  • 나: 저기 과장님 옆에 앉아 있는 사람이에요.

    나: Là người đang ngồi bên cạnh trưởng phòng đằng kia đấy.

  • 이 커피에는 설탕이 안 들어 있어요.

    Trong cốc cà phê này không có đường.

  • 친구에게 전화했는데 전원이 꺼져 있어요.

    Tôi gọi điện cho bạn nhưng điện thoại đang tắt nguồn.

앉다-> 앉아 있다
오다-> 와 있다
들다-> 들어 있다
쌓이다-> 쌓여 있다
정지하다-> 정지해 있다
입원하다-> 입원해 있다
1.

그림을 보고 보기와 같이 이야기해 보세요.

Hãy nhìn tranh và nói theo mẫu nhé.

Q: 고천 씨가 소파에 앉아 있어요.

고천 đang ngồi trên ghế sofa.

A:

  1. 1)

    볼펜이 바닥에 떨어지다

    bút bi rơi xuống sàn

  2. 2)

    창문이 닫히다

    cửa sổ đóng lại

  3. 3)

    시계가 벽에 걸리다

    Đồng hồ được treo trên tường

  4. 4)

    탁자 위에 컵이 놓이다

    Cái cốc được đặt trên bàn

2.

다음 장소에 대해 이야기해 보세요.

Hãy nói chuyện về những địa điểm sau đây.

Q: 창문이 열려 있어요. 가방이 책상 위에 놓여 있어요.

Cửa sổ đang mở. Cặp sách đang được đặt trên bàn.

A:

말하기

Nói
p. 207

말하기

Nói

1.

아나이스 씨와 라민 씨가 야외 행사 계획에 대해 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.

아나이스 và 라민 đang nói chuyện về kế hoạch tổ chức sự kiện ngoài trời. Hãy nói chuyện theo mẫu hội thoại sau.

아나이스

일기 예보 봤어요? 내일 미세 먼지가 심하대요. 기온도 많이 떨어지고요.

Bạn đã xem dự báo thời tiết chưa? Nghe nói ngày mai bụi mịn rất nhiều. Nhiệt độ cũng giảm mạnh nữa.

라민

아, 체육 대회 하기로 한 날에 날씨가 이래서 걱정이에요.

Ồ, thời tiết thế này vào ngày tổ chức đại hội thể thao thì lo quá.

아나이스

그러게요. 사람들이 날씨 때문에 힘들어할 텐데 괜찮을까요?

Đúng thật. Mọi người chắc sẽ vất vả vì thời tiết, không biết có ổn không nhỉ?

라민

아니요. 내일 같은 날에 야외 행사는 무리예요. 체육 대회를 다른 날로 연기하는 게 어때요?

Không đâu. Tổ chức sự kiện ngoài trời vào một ngày như mai thì quá sức. Hay là dời đại hội thể thao sang ngày khác đi?

아나이스

그게 낫겠죠? 제가 빨리 사람들에게 연락할게요.

Như vậy thì tốt hơn nhỉ? Tôi sẽ liên lạc nhanh với mọi người.

1
  1. 1)

    미세 먼지가 심하다, 기온이 많이 떨어지다

    bụi mịn rất nhiều, nhiệt độ cũng giảm mạnh

    체육 대회, 체육 대회를 다른 날로 연기하다

    đại hội thể thao, dời đại hội thể thao sang ngày khác

  2. 2)

    최고 기온이 33도까지 올라가다, 습도도 80%이다

    nhiệt độ cao nhất lên tới 33 độ, độ ẩm cũng tới 80%

    야유회, 야유회 가지 말고 다 같이 식사만 하다

    buổi dã ngoại, không đi dã ngoại nữa mà cùng nhau dùng bữa thôi

2.

다음과 같은 상황에서 어떻게 할지에 대해 친구와 이야기해 보세요.

Hãy nói chuyện với bạn về việc bạn sẽ làm thế nào trong những tình huống sau đây.

2

상황

Tình huống

  1. 여행을 가려고 하는데 호우 경보가 내렸다.

    Định đi du lịch nhưng có cảnh báo mưa lớn.

  2. 야외 근무를 하는 날에 폭염 주의보가 내렸다.

    Vào ngày phải làm việc ngoài trời thì có cảnh báo nắng nóng gay gắt.

듣기

Nghe
p. 208

듣기

Nghe

1.

뉴스에서 날씨를 소개하고 있습니다. 그림을 보고 내일 날씨가 어떨지 말해 보세요.

Bản tin đang giới thiệu về thời tiết. Hãy nhìn tranh và nói xem ngày mai thời tiết sẽ thế nào.

1.

뉴스에서 날씨를 소개하고 있습니다. 그림을 보고 내일 날씨가 어떨지 말해 보세요.

Bản tin đang giới thiệu về thời tiết. Hãy xem tranh và nói thử xem ngày mai thời tiết sẽ thế nào.

  1. 1

    주말 맑고 공기 깨끗

    Cuối tuần trời quang đãng, không khí trong lành

    큰 일교차 주의

    Chú ý chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn

  2. 2

    낮에도 찬바람 불어

    Ban ngày cũng có gió lạnh thổi

    체감 온도는 영하로 내려가

    Nhiệt độ cảm nhận xuống dưới 0 độ

  3. 3

    밤사이 ‘열대야 현상’

    Hiện tượng 'đêm nhiệt đới' suốt đêm

    폭염 속 오후 한때 소나기 내려

    Có lúc mưa rào vào buổi chiều giữa đợt nắng nóng

2.

뉴스의 일기 예보입니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.

Đây là bản tin dự báo thời tiết. Hãy nghe kỹ và trả lời câu hỏi.

캐스터(여)

오늘 대구 하늘은 대체로 맑은 가운데 미세 먼지 농도도 낮아서 공기가 깨끗할 것으로 예상됩니다. 낮에는 기온이 18도까지 올라가겠지만 밤에는 기온이 3도까지 떨어져 일교차가 크겠습니다. 기온 변화에 대비하여 옷차림을 잘하셔야 되겠습니다. 이상 날씨였습니다.

Hôm nay bầu trời Daegu nhìn chung sẽ quang đãng, đồng thời nồng độ bụi mịn thấp nên dự kiến không khí sẽ trong lành. Ban ngày nhiệt độ sẽ lên đến 18 độ nhưng ban đêm sẽ giảm xuống 3 độ, nên chênh lệch nhiệt độ ngày đêm sẽ lớn. Quý vị cần ăn mặc phù hợp để đối phó với sự thay đổi nhiệt độ. Bản tin thời tiết đến đây là hết.

캐스터(남)

현재 서울 경기 지역에 폭염 주의보가 내려진 가운데, 밤에도 열대야가 계속되는 곳이 많겠습니다. 최고 기온이 35도를 넘는 폭염은 주말까지 계속될 것으로 예상됩니다. 또 일부 지역에서는 한낮에 5~40mm의 소나기가 오는 곳도 있겠습니다. 날씨였습니다.

Hiện nay khu vực Seoul và Gyeonggi đang có cảnh báo nắng nóng, ban đêm hiện tượng đêm nhiệt đới cũng sẽ tiếp diễn ở nhiều nơi. Đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất vượt 35 độ dự kiến sẽ kéo dài đến cuối tuần. Ngoài ra, một số khu vực có thể có mưa rào từ 5~40mm vào giữa trưa. Bản tin thời tiết đến đây là hết.

1) 대구 날씨에 대해 들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

1) Hãy đánh dấu ○ nếu giống nội dung đã nghe về thời tiết Daegu, X nếu khác.

  1. 오늘은 날이 맑지만 미세 먼지가 심할 것이다. ( )

    Hôm nay trời quang đãng nhưng bụi mịn sẽ nghiêm trọng. ( )

    ( O / X )
  2. 일교차가 크기 때문에 옷차림을 조심해야 한다. ( )

    Do chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn nên phải chú ý cách ăn mặc. ( )

    ( O / X )

2) 서울 경기 날씨에 대해 들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

2) Hãy đánh dấu ○ nếu giống nội dung đã nghe về thời tiết Seoul - Gyeonggi, X nếu khác.

  1. 주말에도 몹시 더울 것이다. ( )

    Cuối tuần trời cũng sẽ rất nóng. ( )

    ( O / X )
  2. 내일은 하루 종일 비가 올 것이다. ( )

    Ngày mai trời sẽ mưa cả ngày. ( )

    ( O / X )

읽기

Đọc
p. 209
1.

계절이 바뀌어 기후나 날씨가 달라지면 사람의 몸에 어떤 영향이 있습니까?

Khi mùa thay đổi, khí hậu hay thời tiết khác đi thì cơ thể con người sẽ chịu những ảnh hưởng gì?

건강 365

Sức khỏe 365

ㆍ춘곤증, 봄에 온몸이 나른하면?

ㆍChứng mệt mỏi mùa xuân, nếu toàn thân uể oải vào mùa xuân thì sao?

ㆍ밤이 되어도 25도를 넘는 열대야로 잠들기 어려우면?

ㆍNếu khó ngủ vì đêm nhiệt đới với nhiệt độ ban đêm vẫn vượt 25 độ thì sao?

ㆍ우울한 기분이 드는 등 가을을 탈 때?

ㆍKhi cảm thấy buồn bã, dễ chạnh lòng vào mùa thu thì sao?

ㆍ고열과 근육통이 심해 독감이 의심되면?

ㆍNếu sốt cao và đau cơ nghiêm trọng, nghi ngờ bị cúm thì sao?

2.

춘곤증의 증상에 대해 그림을 보면서 이야기해 보세요.

Hãy xem tranh và nói về các triệu chứng của chứng mệt mỏi mùa xuân.

p. 210
3.

다음은 ‘춘곤증’에 대한 글입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.

Dưới đây là bài viết về 'chứng mệt mỏi mùa xuân (춘곤증)'. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.

봄에 온몸이 나른하면?

Nếu cả người uể oải vào mùa xuân thì sao?

춘곤증은 봄철에 몸에 특별한 병이 없는데도 온몸이 나른하고 졸음이 오거나 쉽게 피로를 느끼는 상태를 말한다. 흔히 ‘봄을 탄다’는 말로 표현되는 춘곤증은 의학적으로 질병이 아니며 보통 1~3주가 지나면 없어진다.

춘곤증 là tình trạng vào mùa xuân, dù cơ thể không mắc bệnh gì đặc biệt nhưng vẫn cảm thấy cả người uể oải, buồn ngủ hoặc dễ mệt mỏi. Thường được diễn đạt bằng câu nói 'bị ảnh hưởng bởi mùa xuân (봄을 타다)', 춘곤증 về mặt y học không phải là bệnh và thường sẽ hết sau khoảng 1~3 tuần.

춘곤증은 날씨의 변화와 관련이 있다. 사람들이 춘곤증을 느끼는 원인은 겨울에서 봄으로 바뀌는 계절 변화에 몸이 적응하지 못했기 때문이다. 봄이 되어 날이 따뜻해졌지만 몸은 추위에 익숙해 있어서 쉽게 피로를 느끼게 된다는 것이다.

춘곤증 có liên quan đến sự thay đổi của thời tiết. Nguyên nhân khiến người ta cảm thấy mệt mỏi mùa xuân là do cơ thể chưa thích nghi kịp với sự chuyển mùa từ đông sang xuân. Mùa xuân đến, thời tiết trở nên ấm áp hơn nhưng cơ thể vẫn quen với cái lạnh nên dễ cảm thấy mệt mỏi.

평소 규칙적이고 적당한 운동으로 춘곤증을 예방할 수 있다. 운동은 한 번에 많이 하지 말고 조금씩 자주 하는 것이 좋다. 2~3시간 간격으로 스트레칭을 하여 근육의 긴장을 풀어 주는 것도 효과적이다. 대체로 봄철에는 평소보다 비타민이 3~5배 더 필요하다. 비타민 비(B)와 시(C)가 많이 포함된 채소와 과일을 많이 먹는 것이 좋다. 또한 잠을 충분히 자야 한다. 수면 시간은 하루 7~8시간 정도가 적당한데, 푹 자는 것이 중요하다.

Có thể phòng tránh chứng mệt mỏi mùa xuân bằng cách tập thể dục đều đặn và vừa sức hằng ngày. Không nên tập quá nhiều trong một lần mà nên tập một chút và tập thường xuyên. Mỗi 2~3 tiếng thực hiện động tác giãn cơ để thư giãn cơ bắp cũng rất hiệu quả. Vào mùa xuân, cơ thể thường cần lượng vitamin nhiều hơn 3~5 lần so với bình thường. Nên ăn nhiều rau củ và trái cây chứa nhiều vitamin B và C. Ngoài ra, cần ngủ đủ giấc. Thời gian ngủ thích hợp là khoảng 7~8 tiếng mỗi ngày, và điều quan trọng là phải ngủ thật sâu.

  1. 1)

    춘곤증의 증상에는 무엇이 있습니까?

    Chứng mệt mỏi mùa xuân có những triệu chứng gì?

  2. 2)

    춘곤증은 왜 생깁니까?

    Vì sao xuất hiện chứng mệt mỏi mùa xuân?

춘곤증의 예방 방법으로 맞으면 O, 틀리면 X 하세요.

Hãy đánh dấu O nếu đúng, X nếu sai với các cách phòng tránh chứng mệt mỏi mùa xuân.

  1. 운동은 한 번에 오랫동안 하는 것이 좋다. ( )

    Tập thể dục nhiều trong một lần là tốt. ( )

    ( O / X )
  2. 평소보다 채소와 과일을 더 먹어야 한다. ( )

    Nên ăn nhiều rau củ và trái cây hơn so với bình thường. ( )

    ( O / X )
  3. 하루에 7~8시간 정도 푹 자야 한다. ( )

    Mỗi ngày nên ngủ sâu khoảng 7~8 tiếng. ( )

    ( O / X )

쓰기

Viết
p. 211
1.

여러분 고향의 날씨는 어떻습니까? 이때 무엇을 주의해야 합니까?

Thời tiết ở quê hương các bạn thế nào? Vào thời điểm đó cần lưu ý điều gì?

나라

Quốc gia

날씨

Thời tiết

주의할 점

Điểm cần lưu ý

1.

여러분 고향의 날씨는 어떻습니까? 이때 무엇을 주의해야 합니까?

Thời tiết ở quê hương các bạn thế nào? Vào thời điểm đó cần lưu ý điều gì?

  1. 한국

    Hàn Quốc

    겨울에 춥고 건조하다.

    Mùa đông lạnh và khô.

    • 독감이 유행할 수 있으니까 손을 잘 씻는다. • 미세 먼지가 심한 날에는 마스크를 쓴다.

    • Vì cúm có thể lan rộng nên cần rửa tay sạch sẽ. • Vào những ngày bụi mịn nhiều thì đeo khẩu trang.

2.

여러분의 고향으로 여행을 가려는 친구에게 현지 날씨와 주의할 점을 알리는 이메일을 써 보세요.

Hãy viết một email cho người bạn đang định đi du lịch đến quê hương của mình, để giới thiệu về thời tiết ở đó và những điều cần lưu ý.

새 메일

Thư mới

받는 사람

Người nhận

제목

Tiêu đề

문화와 정보

Văn hoá & Thông tin
p. 212

문화와 정보

Văn hóa và thông tin

한국의 절기

Tiết khí của Hàn Quốc

한국의 절기

Tiết khí của Hàn Quốc

한국에서는 해가 하늘에서 지나는 길을 보고 1년을 24시기로 나누어 계절의 변화를 나타냈는데 이를 절기라고 한다. 7일을 단위로 생활하는 요즘과는 다르게, 옛날에는 절기를 사용하여 15일을 단위로 살았다고 할 수 있다. 24절기는 최근에 많이 사용되지 않지만 아직도 몇몇 절기는 여전히 계절의 변화를 알려 주는 날로 한국인의 일상 속에 자리 잡고 있다. 이들 절기 중 사람들에게 친숙한 절기는 입춘, 춘분, 하지, 추분, 동지 등이다.

Ở Hàn Quốc, người ta quan sát đường đi của mặt trời trên bầu trời rồi chia một năm thành 24 thời kỳ để biểu thị sự thay đổi của các mùa, và những thời kỳ này được gọi là tiết khí (절기). Khác với ngày nay khi sinh hoạt theo đơn vị 7 ngày, có thể nói rằng ngày xưa người ta sử dụng tiết khí và sống theo đơn vị 15 ngày. 24 tiết khí ngày nay không còn được sử dụng nhiều, nhưng một số tiết khí vẫn còn tồn tại trong đời sống thường ngày của người Hàn Quốc như những ngày báo hiệu sự thay đổi của mùa. Trong số các tiết khí này, những tiết khí quen thuộc với mọi người là 입춘, 춘분, 하지, 추분, 동지, v.v.

입춘은 봄의 시작을 알리는데, 예전에는 입춘에 한자로 ‘입춘대길(立春大吉)’이라고 써서 대문에 붙이고 행복을 빌었다. 춘분은 낮과 밤의 길이가 같은 날로 춘분이 지나면 낮의 길이가 점점 더 길어진다. 하지는 1년 중 낮의 길이가 가장 긴 날이고 추분은 낮과 밤의 길이가 같은 날이다. 추분이 지나면 다시 밤이 길어지는데 동지는 1년 중 밤의 길이가 가장 긴 날이다. 동지에는 팥죽을 먹으며 나쁜 일이 생기는 것을 막는 풍습이 있다.

입춘 báo hiệu sự khởi đầu của mùa xuân, ngày xưa vào ngày 입춘 người ta viết chữ Hán ‘입춘대길(立春大吉)’ rồi dán lên cửa lớn để cầu mong hạnh phúc. 춘분 là ngày mà độ dài ngày và đêm bằng nhau, sau 춘분 thì ngày càng dài ra. 하지 là ngày có độ dài ban ngày dài nhất trong năm, còn 추분 là ngày có độ dài ngày và đêm bằng nhau. Sau 추분 thì đêm lại dài ra, và 동지 là ngày có đêm dài nhất trong năm. Vào ngày 동지 có phong tục ăn cháo đậu đỏ (팥죽) để ngăn ngừa những điều xấu xảy ra.

  1. 1)

    옛날 사람들은 무엇을 위해 절기를 사용했습니까?

    Người xưa sử dụng tiết khí để làm gì?

  2. 2)

    입춘과 동지에 사람들은 무엇을 합니까?

    Vào ngày 입춘 và 동지 mọi người làm gì?

  3. 3)

    여러분 고향에서는 옛날에 시간이나 계절의 흐름을 어떻게 나타냈습니까?

    Ở quê hương của các bạn, ngày xưa người ta biểu thị thời gian hay sự chuyển mùa như thế nào?

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng
p. 213
  • 체감 온도

    nhiệt độ cảm nhận

  • 습도

    độ ẩm

  • 비 올 확률

    xác suất mưa

  • 미세 먼지

    bụi mịn

  • 최저 기온

    nhiệt độ thấp nhất

  • 최고 기온

    nhiệt độ cao nhất

  • 일교차가 크다

    chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn

  • 비가 그치다

    mưa tạnh

  • 날이 개다

    trời quang đãng

  • 기온이 영하로 떨어지다

    nhiệt độ xuống dưới 0 độ

  • 폭염 주의보

    cảnh báo nắng nóng

  • 호우/한파 경보

    cảnh báo mưa lớn/đợt rét đậm

  • 마스크를 쓰다

    đeo khẩu trang

  • 대피하다

    sơ tán, lánh nạn

  • 시간을 내다

    dành thời gian

  • 소나기가 내리다

    mưa rào đổ xuống

  • 야외 행사

    sự kiện ngoài trời

  • 체육 대회

    đại hội thể thao

  • 연기하다

    hoãn lại

  • 무리

    quá sức, gắng sức

  • 야유회

    buổi dã ngoại

  • 열대야

    đêm nhiệt đới

  • 찬바람이 불다

    gió lạnh thổi

  • 옷차림

    cách ăn mặc

  • 춘곤증

    chứng mệt mỏi mùa xuân

  • 우울하다

    u sầu, buồn rầu

  • 봄/가을을 타다

    nhạy cảm với mùa xuân/mùa thu

  • 고열

    sốt cao

  • 근육통

    đau cơ

  • 독감

    cúm

  • 의심되다

    bị nghi ngờ, có dấu hiệu

  • 몸이 나른하다

    cơ thể uể oải

  • 피로를 느끼다

    cảm thấy mệt mỏi

  • 기운이 없다

    không có sức

  • 졸음이 오다

    buồn ngủ

  • 집중력이 떨어지다

    giảm khả năng tập trung

  • 적응하다

    thích nghi

  • 익숙하다

    quen thuộc

  • 스트레칭을 하다

    giãn cơ (stretching)

  • 수면 시간

    thời gian ngủ

  • 건조하다

    khô hanh

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay