Lớp 3 · Bài 15

고민과 상담

Những điều băn khoăn và tư vấn

고민과 상담

Những điều băn khoăn và tư vấn

이 사람은 무슨 문제가 있어요?

Người này đang gặp vấn đề gì?

여러분은 힘들 때 누구와 이야기해요?

Khi gặp khó khăn, các bạn thường nói chuyện với ai?

어휘

Từ vựng
p. 192

어휘

Từ vựng

1.

여러분은 요즘 고민이 있어요? 어떤 고민인지 이야기해 보세요.

Dạo này các bạn có điều gì băn khoăn không? Hãy thử nói xem đó là điều gì.

인간관계 문제

Vấn đề quan hệ giữa người với người

  • 주변 사람들과 가까워지기 어렵다.

    Khó trở nên thân thiết với những người xung quanh.

  • 동료들과 성격이 안 맞는다.

    Không hợp tính cách với đồng nghiệp.

한국 생활 문제

Vấn đề cuộc sống ở Hàn Quốc

  • 국적 취득이 힘들다.

    Việc nhập quốc tịch rất khó.

  • 한국어 실력이 제자리걸음이다.

    Trình độ tiếng Hàn bị giậm chân tại chỗ.

육아 문제

Vấn đề nuôi dạy con

  • 직장과 육아를 병행하기 힘들다.

    Khó vừa đi làm vừa nuôi dạy con.

  • 학부모 모임에 참여하기 두렵다.

    Sợ tham gia các buổi họp phụ huynh.

집안 문제

Vấn đề gia đình

  • 고부간의 갈등이 있다.

    Có mâu thuẫn giữa mẹ chồng và con dâu.

  • 부부 싸움을 자주 한다.

    Vợ chồng thường xuyên cãi nhau.

건강 문제

Vấn đề sức khỏe

  • 이유 없이 자주 우울하다.

    Thường xuyên cảm thấy buồn chán mà không có lý do.

  • 만성 피로와 불면증이 있다.

    Bị mệt mỏi mãn tính và mất ngủ.

진로·취업 문제

Vấn đề định hướng tương lai và việc làm

  • 진로가 불투명하다.

    Con đường tương lai không rõ ràng.

  • 퇴직과 이직을 되풀이하고 있다.

    Liên tục nghỉ việc và chuyển việc.

경제 문제

Vấn đề kinh tế

  • 수입이 일정하지 않다.

    Thu nhập không ổn định.

  • 재테크 및 돈 관리가 어렵다.

    Việc đầu tư tài chính và quản lý tiền bạc khó khăn.

2.

여러분은 고민이 있을 때 어떻게 해요?

Khi có điều lo lắng, các bạn thường làm thế nào?

고민

Nỗi lo

  • 머리가 복잡하다

    đầu óc rối bời

  • 신경이 쓰이다

    bận tâm, lo lắng

  • 속이 타다

    ruột gan như lửa đốt

  • 골치가 아프다

    đau đầu, nhức óc

  • 눈앞이 캄캄하다

    thấy tối tăm trước mắt, không biết phải làm sao

  • 발 뻗고 못 자다

    không thể ngủ yên giấc

상담

Tư vấn

  • 고민을 털어놓다

    trút bầu tâm sự, nói ra nỗi lo

  • 고민을 나누다

    chia sẻ nỗi lo

  • 조언을 구하다

    xin lời khuyên

  • 상담을 받다

    nhận tư vấn

고민 해결

Giải quyết nỗi lo

  • 고민을 덜다

    vơi bớt nỗi lo

  • 고민을 해결하다

    giải quyết nỗi lo

  • 고민을 털어버리다

    gạt bỏ nỗi lo

문법

Ngữ pháp
p. 193

문법

Ngữ pháp

1

-으려던 참이다

말하는 사람이 가까운 미래에 어떤 일을 하려는 생각을 갖고 있었음을 나타낸다.

Diễn tả rằng người nói đã có ý định làm một việc nào đó trong tương lai gần.

선생님

이링 씨, 그 문제는 어떻게 됐어요?

Chị 이링, việc đó thế nào rồi?

이 링

아, 안 그래도 잘 해결됐다고 문자를 드리려던 참이었어요.

À, đúng lúc em cũng đang định nhắn tin báo là việc đã được giải quyết ổn thỏa.

  • 가: 점심 안 드실래요? 저는 지금 먹으려고요.

    A: Anh/chị không ăn trưa à? Tôi thì bây giờ định ăn đây.

  • 나: 같이 먹어요. 저도 마침 점심 먹으려던 참이었는데 잘됐네요.

    B: Mình ăn cùng nhé. Tôi cũng vừa hay đang định ăn trưa, tốt quá.

  • 지금 출발하려던 참이었습니다.

    Bây giờ tôi đang định xuất phát.

  • 친구에게 사과를 하려던 참이었는데 친구가 먼저 미안하다고 했어요.

    Tôi đang định xin lỗi bạn thì bạn ấy đã nói xin lỗi trước.

먹다-> 먹으려던 참이다
앉다-> 앉으려던 참이다
출발하다-> 출발하려던 참이다
드리다-> 드리려던 참이다
열다-> 열려던 참이다
1.

보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy nói chuyện với bạn như ví dụ.

Q: 화해하고 싶으면 먼저 사과하세요. / 사과하다

Nếu muốn làm hòa thì hãy xin lỗi trước. / xin lỗi

A: 네, 그렇지 않아도 사과하려던 참이었어요.

Vâng, đúng lúc tôi cũng đang định xin lỗi.

  1. 1)

    너무 힘들면 다른 사람에게 도움을 청해 보세요.

    Nếu mệt quá thì hãy thử nhờ người khác giúp đỡ.

    다른 사람에게 도움을 청하다

    nhờ người khác giúp đỡ

  2. 2)

    그런 문제는 상담을 한번 받아 보면 어때요?

    Vấn đề như vậy thì thử đi tư vấn một lần xem sao?

    상담을 받다

    đi tư vấn

  3. 3)

    건강을 위해서는 운동을 꼭 해야 돼요.

    Vì sức khỏe, nhất định phải tập thể dục.

    건강을 위해서 운동하다

    tập thể dục vì sức khỏe

  4. 4)

    늦지 않으려면 지금 출발하는 게 좋을 거예요.

    Nếu không muốn muộn thì có lẽ nên xuất phát ngay bây giờ.

    지금 출발하다

    xuất phát ngay bây giờ

2.

친한 사람과 텔레파시가 통한 것이 있어요? ‘-으려던 참이다’를 이용해서 이야기해 보세요.

Bạn đã bao giờ có chuyện “thần giao cách cảm” với người thân thiết chưa? Hãy dùng ‘-으려던 참이다’ để nói chuyện.

Q: 지갑을 사려던 참이었는데 친구가 지갑을 선물해 줬어요.

Tôi đang định mua ví thì bạn tặng ví cho tôi.

A:

p. 194

동-자마자

Động từ-자마자

2

-자마자

앞의 동작이 이루어지고 난 후에 잇따라 뒤의 사건이나 동작이 일어남을 나타낸다.

Diễn tả việc ngay sau khi hành động phía trước được thực hiện, sự việc hoặc hành động phía sau liền xảy ra.

아나이스

제이슨 씨는 단어 잘 외워져요? 저는 너무 안 외워져요.

Anh 제이슨 có học thuộc từ vựng tốt không? Tôi thì khó thuộc quá.

제이슨

저도 그래요. 외우자마자 잊어버려요.

Tôi cũng vậy. Vừa học thuộc xong là quên ngay.

  • 가: 졸업하면 뭐 할 거예요?

    A: Sau khi tốt nghiệp bạn sẽ làm gì?

  • 나: 네, 졸업하자마자 일단 귀국해야 할 것 같아요.

    B: Vâng, ngay sau khi tốt nghiệp chắc trước hết tôi phải về nước.

  • 요즘 너무 피곤해서 집에 돌아가자마자 씻지도 못하고 자요.

    Dạo này tôi mệt quá nên vừa về đến nhà là ngủ luôn, thậm chí chưa kịp tắm.

  • 전화로 어머니의 목소리를 듣자마자 눈물이 났어요.

    Vừa nghe thấy giọng mẹ qua điện thoại là tôi đã rơi nước mắt.

넘다-> 넘자마자
외우다-> 외우자마자
1.

보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy nói chuyện với bạn theo mẫu.

Q: 월급을 받으면 뭐 해요?

Khi nhận lương thì bạn làm gì?

A: 월급을 받자마자 부모님께 송금부터 해요.

Vừa nhận lương là tôi chuyển tiền cho bố mẹ trước.

  1. 보기

    월급을 받으면 뭐 해요?

    Khi nhận lương thì bạn làm gì?

    부모님께 송금부터 하다

    chuyển tiền cho bố mẹ trước

  2. 1)

    집에 들어가면 뭐 해요?

    Khi về đến nhà thì bạn làm gì?

    텔레비전부터 켜다

    bật ti vi trước

  3. 2)

    도착하면 연락하세요.

    Khi đến nơi thì hãy liên lạc nhé.

    전화하다

    gọi điện thoại

  4. 3)

    택배를 받으면 전달을 부탁드려요.

    Khi nhận được hàng giao tận nơi, nhờ bạn chuyển giúp nhé.

    사장님께 전해 드리다

    chuyển lại cho giám đốc

  5. 4)

    시험이 끝나면 뭐 하고 싶어요?

    Khi thi xong, bạn muốn làm gì?

    여행을 다녀오다

    đi du lịch về

2.

여러분은 집에 가면 무엇을 해요? ‘-자마자’를 이용해서 이야기해 보세요.

Các bạn khi về nhà thì làm gì? Hãy dùng ‘-자마자’ để nói thử nhé.

Q:

A: 저는 집에 가자마자 강아지를 데리고 산책해요.

Tôi vừa về nhà là dắt chó con đi dạo.

말하기

Nói
p. 195

말하기

Nói

1.

고민이 있는 아나이스 씨가 선배에게 조언을 구합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.

Chị 아나이스 đang có chuyện lo lắng nên xin lời khuyên từ một anh/chị đi trước. Hãy nói theo đoạn hội thoại sau.

아나이스

선배, 잠깐 얘기 좀 할 수 있어요?

Anh/chị ơi, em nói chuyện một chút được không ạ?

선배

어, 안 그래도 커피 한잔하려던 참이었어. 왜? 무슨 일 있어?

Ừ, đúng lúc anh/chị cũng đang định đi uống một tách cà phê đây. Sao vậy? Có chuyện gì à?

아나이스

아니, 저 요즘 한국어 실력이 통 늘지 않는 거 같아서요. 단어장도 많은데 외우자마자 금방 잊어버려요. 어떡하죠?

Không ạ, dạo này em cảm thấy trình độ tiếng Hàn của mình chẳng tiến bộ mấy. Em có nhiều sổ ghi từ vựng, nhưng vừa học thuộc xong là quên ngay. Em phải làm sao đây ạ?

선배

공부를 해도 실력이 안 늘어서 고민이구나.

Em đang lo vì dù có học mà trình độ vẫn không tiến bộ nhỉ.

아나이스

네, 맞아요. 계속 제자리걸음을 하는 거 같아요.

Vâng, đúng vậy ạ. Em cảm giác như mình cứ giậm chân tại chỗ mãi.

선배

내 생각에는 무엇보다 꾸준히 하는 게 제일 중요한 것 같아. 매일 예습하고 수업 후에 바로 복습하고.

Theo anh/chị nghĩ, quan trọng nhất là phải học đều đặn. Mỗi ngày chuẩn bị bài trước và sau giờ học thì ôn lại ngay.

아나이스

선배, 좋은 말씀 고마워요. 선배 말씀대로 한번 해 볼게요.

선배, cảm ơn anh/chị vì lời khuyên hay ạ. Em sẽ thử làm theo lời anh/chị nói.

1)
  1. 1)

    단어장도 많은데 외우자마자 금방 잊어버리다

    Có nhiều sổ tay từ vựng nhưng vừa học thuộc xong là quên ngay

    매일 예습하고 수업 후에 바로 복습하다

    Mỗi ngày chuẩn bị bài trước và sau giờ học thì ôn lại ngay

  2. 2)

    하고 싶은 말이 있어도 자신이 없어서 말을 못 하다

    Dù có điều muốn nói nhưng vì không tự tin nên không nói được

    매일 있었던 일을 일기로 써 보는 것도 좋다

    Việc thử viết nhật ký về những chuyện xảy ra hằng ngày cũng tốt

2.

아래 상황에 맞게 조언을 해 보세요.

Hãy thử đưa ra lời khuyên phù hợp với tình huống dưới đây.

2.

아래 상황에 맞게 조언을 해 보세요.

Hãy thử đưa ra lời khuyên phù hợp với tình huống dưới đây.

  1. 고민

    Nỗi lo

    한국어 실력이 늘지 않는다.

    Trình độ tiếng Hàn không tiến bộ.

    잠이 잘 안 온다.

    Không ngủ ngon được.

  2. 조언

    Lời khuyên

듣기

Nghe
p. 196

듣기

Nghe

1.

여러분은 취업 상담실에 가 본 적이 있습니까? 취업 상담실 선생님은 무슨 질문을 할까요?

Các bạn đã từng đến phòng tư vấn việc làm chưa? Giáo viên/nhân viên ở phòng tư vấn việc làm sẽ hỏi những câu gì?

1.
  1. 1

    어떤 일을 하고 싶으세요?

    Anh/chị muốn làm công việc gì?

  2. 2

    자격증이나 운전면허증 있으세요?

    Anh/chị có chứng chỉ hoặc bằng lái xe không?

  3. 3

    급여는 얼마나 받고 싶으세요?

    Anh/chị muốn nhận mức lương bao nhiêu?

2.

잠시드 씨와 상담사의 대화입니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.

Đây là cuộc trò chuyện giữa anh 잠시드 và tư vấn viên. Hãy nghe kỹ rồi trả lời câu hỏi.

상담사(여)

어서 오세요. 상담 신청서를 보니까 지금은 이삿짐센터에서 일을 하시는데 이직을 희망하신다고요?

Mời anh vào. Tôi xem đơn đăng ký tư vấn thì thấy hiện nay anh đang làm ở trung tâm chuyển nhà và muốn đổi việc, đúng không ạ?

잠시드(남)

네, 이삿짐센터 일을 한 지 2년쯤 됐는데 이제 다른 일을 해 보고 싶어요.

Vâng, tôi làm công việc ở trung tâm chuyển nhà được khoảng 2 năm rồi, giờ tôi muốn thử làm công việc khác.

상담사(여)

이직을 희망하시는 이유는요?

Lý do anh muốn đổi việc là gì ạ?

잠시드(남)

돈을 일당으로 받으니까 수입이 일정하지 않아서요.

Vì tôi nhận tiền công theo ngày nên thu nhập không ổn định ạ.

상담사(여)

아, 네. 급여를 월급으로 받는 일을 하고 싶으시다는 거지요?

À, vâng. Ý anh là anh muốn làm công việc được nhận lương theo tháng, đúng không ạ?

잠시드(남)

네, 맞아요. 이삿짐센터 일이 적성에도 맞고 좋은데 너무 적게 버는 달도 있어서 힘들어요.

Vâng, đúng vậy ạ. Công việc ở trung tâm chuyển nhà cũng hợp với năng khiếu của tôi và cũng tốt, nhưng có những tháng kiếm được quá ít nên tôi thấy vất vả.

상담사(여)

한국에 오기 전에는 무슨 일을 하셨어요?

Trước khi đến Hàn Quốc, anh đã làm công việc gì?

잠시드(남)

고등학교 졸업하자마자 바로 한국에 와서 다른 경력은 없어요.

Ngay sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, tôi đã sang Hàn Quốc luôn nên không có kinh nghiệm làm việc nào khác.

상담사(여)

혹시 자격증이나 운전면허증 같은 거 있으세요?

Anh có chứng chỉ hay giấy phép lái xe gì không?

잠시드(남)

아니요. 없는데 안 그래도 운전면허증은 따려던 참이었어요.

Không ạ. Tôi không có, mà thật ra tôi cũng đang định thi lấy bằng lái xe.

상담사(여)

그래요. 그럼 운전면허증부터 따시는 게 좋겠어요. 운전을 배울 수 있는 외국인 복지관도 있어요. 제가 메모해 드릴게요.

Vậy à. Thế thì trước hết anh nên lấy bằng lái xe. Cũng có trung tâm phúc lợi dành cho người nước ngoài nơi anh có thể học lái xe. Tôi sẽ ghi lại cho anh.

잠시드(남)

네, 감사합니다.

Vâng, cảm ơn chị.

상담사(여)

제가 잠시드 씨에게 맞는 일을 찾아보고 다시 연락드릴게요.

Tôi sẽ tìm công việc phù hợp với anh 잠시드 rồi liên lạc lại.

잠시드(남)

네, 연락 기다리겠습니다.

Vâng, tôi sẽ chờ chị liên lạc.

  1. 1)

    잠시드 씨는 지금 무슨 일을 합니까?

    Hiện nay anh 잠시드 đang làm công việc gì?

  2. 2)

    잠시드 씨는 왜 이직을 하고 싶어 합니까?

    Vì sao anh 잠시드 muốn chuyển việc?

들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Nếu đúng với nội dung đã nghe thì đánh dấu ○, nếu sai thì đánh dấu X.

  1. 잠시드 씨는 급여를 일당으로 받고 싶어 한다. ( )

    Anh 잠시드 muốn nhận lương theo ngày. ( )

    ( O / X )
  2. 잠시드 씨는 고등학교 졸업 후에 바로 한국에 왔다. ( )

    Anh 잠시드 đã sang Hàn Quốc ngay sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông. ( )

    ( O / X )
  3. 잠시드 씨는 운전면허증이 있다. ( )

    Anh 잠시드 có bằng lái xe. ( )

    ( O / X )

읽기

Đọc
p. 197

읽기

Đọc

1.

다음 건강 문제에 대해서 이야기해 보세요.

Hãy nói chuyện về các vấn đề sức khỏe sau đây.

2.

다음의 우울증 체크 리스트를 보고 표시해 보세요.

Hãy xem danh sách kiểm tra trầm cảm sau đây và đánh dấu thử nhé.

지난 2주 동안에

Trong 2 tuần vừa qua

전혀 없음

Hoàn toàn không có

며칠 동안

Trong vài ngày

1주일 이상

Trên 1 tuần

거의 매일

Gần như mỗi ngày

  • 1. 매사에 흥미나 즐거움이 거의 없다.

    1. Hầu như không có hứng thú hay niềm vui trong mọi việc.

  • 2. 기분이 가라앉거나 우울하거나 희망이 없다고 느낀다.

    2. Cảm thấy tâm trạng chùng xuống, buồn bã hoặc không còn hy vọng.

  • 3. 잠들기 어렵거나 자주 깬다. 혹은 잠을 너무 많이 잔다.

    3. Khó ngủ hoặc thường xuyên tỉnh giấc. Hoặc ngủ quá nhiều.

  • 4. 피곤하다고 느끼거나 기운이 거의 없다.

    4. Cảm thấy mệt mỏi hoặc hầu như không có sức lực.

  • 5. 식욕이 줄었다. 혹은 너무 많이 먹는다.

    5. Ăn không ngon miệng. Hoặc ăn quá nhiều.

  • 6. 내 자신이 실패자로 여겨지거나 자신과 가족을 실망시켰다고 느낀다.

    6. Cảm thấy bản thân là người thất bại hoặc đã làm chính mình và gia đình thất vọng.

  • 7. 신문을 읽거나 TV를 보는 것과 같은 일상적인 일에 집중하기 어렵다.

    7. Khó tập trung vào những việc thường ngày như đọc báo hoặc xem TV.

  • 8. 평소보다 말과 행동이 느리다. 혹은 너무 불안해서 가만히 앉아 있을 수 없다.

    8. Lời nói và hành động chậm hơn bình thường. Hoặc quá bất an đến mức không thể ngồi yên.

  • 9. 죽고 싶다는 생각을 한다.

    9. Có ý nghĩ muốn chết.

p. 198
3.

다음은 신문 기사입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.

Sau đây là một bài báo. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.

마음의 감기, 우울증 자가 진단과 극복 방법

“Cảm lạnh của tâm hồn”: cách tự chẩn đoán và vượt qua trầm cảm

○○신문 | 20XX년 4월 28일

Báo ○○ | Ngày 28 tháng 4 năm 20XX

우리는 살면서 어떤 상황이나 사건으로 인해 일시적으로 기분이 우울해지는 것을 경험한다. 그러나 쉽게 회복하지 못하고 2주 이상 우울한 기분이 계속된다면 우울증이 아닌지 의심해 볼 수 있다.

Trong cuộc sống, chúng ta có lúc trải qua cảm giác buồn bã tạm thời do một tình huống hay sự việc nào đó. Tuy nhiên, nếu không dễ hồi phục và tâm trạng buồn bã kéo dài trên 2 tuần, có thể nghi ngờ đó là trầm cảm.

우울증은 마음의 감기라고도 하는데 실제로 열 명 중 한 명은 우울증에 걸린다고 보고될 정도로 흔한 병이다. 한국건강증진개발원은 우울증 자가 진단법을 소개하고 “우울증은 다른 모든 질병과 마찬가지로 빨리 발견하여 치료하는 것이 중요하다.”라고 덧붙였다.

Trầm cảm còn được gọi là “cảm lạnh của tâm hồn”, và là một bệnh phổ biến đến mức thực tế có báo cáo rằng cứ mười người thì có một người mắc trầm cảm. Viện Phát triển Sức khỏe Hàn Quốc đã giới thiệu phương pháp tự chẩn đoán trầm cảm và nói thêm: “Cũng như mọi bệnh khác, điều quan trọng là phát hiện và điều trị trầm cảm sớm.”

우울증은 조기 진단과 치료가 중요하기 때문에 증상이 의심되면 빨리 병원을 찾거나 지역 정신 보건 기관에서 상담을 받아 보는 것이 좋다. ‘정신건강위기상담전화’(1577-0199)를 통해 전화 상담을 받을 수도 있다.

Vì việc chẩn đoán và điều trị sớm trầm cảm rất quan trọng, nếu nghi ngờ có triệu chứng thì nên nhanh chóng đến bệnh viện hoặc thử nhận tư vấn tại cơ quan sức khỏe tâm thần địa phương. Cũng có thể nhận tư vấn qua điện thoại thông qua ‘Đường dây tư vấn khủng hoảng sức khỏe tâm thần’ (1577-0199).

세계보건기구(WHO)는 우울하다고 느낄 때 ▲믿을 수 있는 사람과 자신의 감정을 이야기하기 ▲술·담배 피하기 ▲짧은 산책이라도 규칙적으로 운동하기 ▲가족·친구와 관계 및 연락 유지하기 등을 극복 방법으로 권하고 있다.

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến nghị các cách vượt qua khi cảm thấy trầm buồn như ▲nói chuyện về cảm xúc của mình với người có thể tin tưởng ▲tránh rượu và thuốc lá ▲tập thể dục đều đặn, dù chỉ là đi bộ ngắn ▲duy trì mối quan hệ và liên lạc với gia đình, bạn bè.

윗글의 중심 생각은 무엇입니까?

Ý chính của bài viết trên là gì?

  1. 누구나 우울증에 걸릴 수 있다.

    Ai cũng có thể mắc bệnh trầm cảm.

  2. 우울증은 노력하면 쉽게 극복할 수 있다.

    Trầm cảm có thể dễ dàng vượt qua nếu cố gắng.

  3. 우울증은 빨리 발견하여 치료하는 것이 중요하다.

    Điều quan trọng là phát hiện sớm và điều trị trầm cảm.

  4. 자가 진단법을 통해 우울증을 정확하게 진단할 수 있다.

    Có thể chẩn đoán chính xác bệnh trầm cảm thông qua phương pháp tự chẩn đoán.

윗글의 내용과 같으면 O, 다르면 X 하세요.

Nếu nội dung giống với bài đọc ở trên thì đánh dấu O, nếu khác thì đánh dấu X.

  1. 기분이 우울한 것을 모두 우울증이라고 한다. ( )

    Tất cả những trạng thái tâm trạng buồn bã đều được gọi là trầm cảm. ( )

    ( O / X )
  2. 살면서 90%의 사람이 우울증을 경험한다. ( )

    Trong cuộc sống, 90% số người trải qua trầm cảm. ( )

    ( O / X )
  3. 우울할 때는 사람들과 자주 만나거나 연락하는 것이 좋다. ( )

    Khi buồn bã, nên thường xuyên gặp gỡ hoặc liên lạc với mọi người. ( )

    ( O / X )

쓰기

Viết
p. 199

쓰기

Viết

1.

요즘 여러분의 고민은 무엇입니까?

Dạo này bạn đang lo lắng về điều gì?

  • 무엇에 대한 고민입니까?

    Đó là nỗi lo lắng về việc gì?

  • 어떤 문제가 있습니까?

    Có vấn đề gì?

  • 그 고민을 해결하기 위해 어떤 노력을 해 봤습니까?

    Bạn đã thử nỗ lực như thế nào để giải quyết nỗi lo đó?

2.

다음은 고민 상담 신청서입니다. 신청서를 작성해 보세요.

Sau đây là đơn đăng ký tư vấn nỗi lo. Hãy thử điền vào đơn đăng ký.

고민 상담 신청서

Đơn đăng ký tư vấn nỗi lo

신청 일자

Ngày đăng ký

20 년 월 일

Ngày tháng năm 20

성명

Họ và tên

성별

Giới tính

Nam

Nữ

이메일

Email

전화번호

Số điện thoại

국적

Quốc tịch

상담 언어

Ngôn ngữ tư vấn

주소

Địa chỉ

고민 유형

Loại vấn đề lo lắng

인간관계 문제

Vấn đề về quan hệ giữa người với người

취업 문제

Vấn đề việc làm

진로 문제

Vấn đề định hướng nghề nghiệp

집안 문제

Vấn đề gia đình

건강 문제

Vấn đề sức khỏe

경제적 문제

Vấn đề kinh tế

육아/자녀 교육 문제

Vấn đề nuôi dạy con/cách giáo dục con cái

기타( )

Khác ( )

고민 상담 내용

Nội dung tư vấn về vấn đề lo lắng

문화와 정보

Văn hoá & Thông tin
p. 200

문화와 정보

Văn hóa và thông tin

이민자 상담 센터

Trung tâm tư vấn dành cho người nhập cư

한국에 이민자가 증가하면서 이민자들의 문제를 해결해 주거나 상담해 주는 기관도 늘고 있다. 이민자를 위한 상담 기관은 한국에 살면서 겪는 어려움을 상담해 주거나 구체적인 해결 방안을 마련해 준다.

Khi số lượng người nhập cư ở Hàn Quốc tăng lên, các cơ quan giúp giải quyết vấn đề hoặc tư vấn cho người nhập cư cũng đang tăng. Các cơ quan tư vấn dành cho người nhập cư tư vấn về những khó khăn gặp phải khi sống ở Hàn Quốc hoặc đưa ra những phương án giải quyết cụ thể.

이민자를 대상으로 한 상담 센터는 지역별로 여러 곳이 있지만 대표적인 예로 ‘외국인노동자지원센터’가 있다. ‘외국인노동자지원센터’에서는 한국에 거주하고 있는 외국인 노동자들의 문제를 그들의 모국어로 상담해 준다. 또한 서울에는 ‘서울글로벌센터’에서 이민자들을 위한 다양한 서비스를 제공하고 있는데, 상담도 그중의 하나이다. 특히 생활과 관련된 문제를 상담해 주거나 취업 관련 상담도 운영하고 있다. 이외에도 각 지방 자치 단체에 설치되어 있는 ‘다문화가족지원센터’에서는 결혼 이민자를 대상으로 가족 상담을 진행하고 있다.

Có nhiều trung tâm tư vấn dành cho người nhập cư ở từng khu vực, trong đó một ví dụ tiêu biểu là ‘Trung tâm hỗ trợ lao động nước ngoài’. Tại ‘Trung tâm hỗ trợ lao động nước ngoài’, họ tư vấn các vấn đề của người lao động nước ngoài đang cư trú tại Hàn Quốc bằng tiếng mẹ đẻ của họ. Ngoài ra, tại Seoul, ‘Trung tâm Toàn cầu Seoul’ cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng cho người nhập cư, và tư vấn cũng là một trong số đó. Đặc biệt, trung tâm tư vấn các vấn đề liên quan đến đời sống và cũng vận hành tư vấn liên quan đến việc làm. Bên cạnh đó, tại ‘Trung tâm hỗ trợ gia đình đa văn hóa’ được thành lập ở các chính quyền địa phương, họ tiến hành tư vấn gia đình dành cho người nhập cư kết hôn.

  1. 1)

    외국인 노동자들을 대상으로 한 상담 센터는 무엇입니까?

    Trung tâm tư vấn dành cho người lao động nước ngoài là gì?

  2. 2)

    결혼 이민자 가족을 대상으로 한 상담은 어디에서 받을 수 있습니까?

    Có thể nhận tư vấn dành cho gia đình người nhập cư kết hôn ở đâu?

  3. 3)

    여러분 주변에 이민자를 대상으로 한 상담 센터로 무엇이 있습니까?

    Xung quanh các bạn có những trung tâm tư vấn nào dành cho người nhập cư?

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng
p. 201
  • 인간관계

    Quan hệ giữa người với người

  • 성격이 안 맞다

    Tính cách không hợp nhau

  • 국적 취득

    Nhập quốc tịch

  • 제자리걸음

    Dậm chân tại chỗ

  • 병행하다

    làm song song; kết hợp thực hiện

  • 두렵다

    sợ hãi; e ngại

  • 고부간

    quan hệ mẹ chồng - nàng dâu

  • 불투명하다

    không rõ ràng; mờ mịt

  • 되풀이하다

    lặp đi lặp lại

  • 만성 피로

    mệt mỏi mãn tính

  • 불면증

    chứng mất ngủ

  • 일정하다

    đều đặn; cố định

  • 재테크

    quản lý và đầu tư tài chính cá nhân

  • 머리가 복잡하다

    đầu óc rối bời

  • 신경이 쓰이다

    bận tâm; lo lắng trong lòng

  • 속이 타다

    nóng ruột; sốt ruột

  • 골치가 아프다

    đau đầu; phiền não

  • 눈앞이 캄캄하다

    cảm thấy tối tăm trước mắt; không biết phải làm sao

  • 발을 못 뻗고 자다

    lo đến mức không ngủ yên được

  • 고민을 털어놓다

    trút bầu tâm sự; nói ra nỗi lo

  • 고민을 나누다

    chia sẻ nỗi lo

  • 조언을 구하다

    xin lời khuyên

  • 상담을 받다

    được tư vấn; đi tư vấn

  • 고민을 털다

    giải tỏa nỗi lo; trút bỏ phiền muộn

  • 고민을 해결하다

    giải quyết nỗi lo

  • 고민을 털어버리다

    trút bỏ hết nỗi lo; gạt bỏ phiền muộn

  • 급여

    tiền lương; lương

  • 일당

    tiền công theo ngày

  • 우울증

    bệnh trầm cảm

  • 고혈압

    huyết áp cao

  • 당뇨

    tiểu đường

  • 일시적

    tạm thời

  • 의심하다

    nghi ngờ

  • 보고되다

    được báo cáo

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay