Lớp 3 · Bài 5
소비와 절약
Tiêu dùng và tiết kiệm
소비와 절약
Tiêu dùng và tiết kiệm
이 사람들은 어디에서 돈을 지출하고 있어요?
Những người này đang chi tiền ở đâu?
여러분은 어디에 생활비가 가장 많이 들어요?
Các bạn tốn nhiều chi phí sinh hoạt nhất vào khoản nào?
어휘
Từ vựng어휘
Từ vựng
생활비의 종류에는 어떤 것들이 있어요? 이야기해 보세요.
Có những loại chi phí sinh hoạt nào? Hãy cùng nói thử nhé.
생활비
Chi phí sinh hoạt
택시비
Tiền taxi
교통 카드 충전
Nạp tiền thẻ giao thông
영화 관람
Xem phim
점심값
Tiền ăn trưa
커피
Cà phê
두통약
Thuốc đau đầu
영어 학원
Trung tâm tiếng Anh
휴대 전화 요금
Cước điện thoại di động
축의금
Tiền mừng cưới
전기 요금
Tiền điện
지출 항목
Khoản chi tiêu
식비
Tiền ăn uống
통신비
chi phí liên lạc
교육비
chi phí giáo dục
의료비
chi phí y tế
경조사비
chi phí hiếu hỉ
공과금
các khoản phí công cộng
교통비
chi phí đi lại
문화생활비
chi phí sinh hoạt văn hóa, giải trí
생활비를 절약하려면 어떻게 해야 할까요?
Muốn tiết kiệm chi phí sinh hoạt thì nên làm thế nào?
생활비 절약 방법
Cách tiết kiệm chi phí sinh hoạt
살 것을 미리 메모하다
ghi trước những thứ cần mua
가계부를 쓰다
ghi sổ chi tiêu gia đình
할인 카드로 결제하다
thanh toán bằng thẻ giảm giá
포인트를/쿠폰을 적립하다
tích điểm/tích phiếu giảm giá
충동구매를 하지 않다
không mua sắm bốc đồng
쇼핑을 하기 전에 살 것을 미리 메모하는 게 좋아요.
Trước khi đi mua sắm, nên ghi trước những thứ cần mua.
문법
Ngữ pháp1 명이나/밖에
1 명이나/밖에
명이나/밖에
수량이 예상보다 크거나 많음, 예상보다 작거나 적음을 나타낸다.
Diễn tả số lượng lớn hoặc nhiều hơn dự kiến, hoặc nhỏ hay ít hơn dự kiến.
잠시드
이번 달에 교통비로 12만 원을 썼어요.
Tháng này tôi đã tiêu 120.000 won cho việc đi lại.
반장님
12만 원이나 썼어요? 왜 그렇게 많이 썼어요?
Bạn đã tiêu tới 120.000 won sao? Sao lại tiêu nhiều như vậy?
가: 노트북을 사용할 때 자꾸 화면이 꺼져요.
A: Khi tôi dùng máy tính xách tay, màn hình cứ bị tắt.
나: 산 지 1년밖에 안 됐는데 벌써 고장 난 거예요?
B: Mới mua chỉ được 1 năm mà đã hỏng rồi sao?
저는 하루에 커피를 다섯 잔이나 마셔요.
Một ngày tôi uống năm cốc liền cà phê.
이번 달에는 통신비가 27,000원밖에 안 나왔어요.
Tháng này chi phí liên lạc của tôi chỉ hết 27.000 won.
| 16만 원 | -> 16만 원이나 |
| 다섯 명 | -> 다섯 명이나 |
| 10개 | -> 10개나 |
| 두 대 | -> 두 대나 |
| 27,000원 | -> 27,000원밖에 |
| 1개 | -> 1개밖에 |
보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.
Hãy nói chuyện với bạn theo ví dụ mẫu.
Q: 저는 한 달에 교육비로 45만 원 정도 써요.
Một tháng tôi tiêu khoảng 450.000 won cho chi phí giáo dục.
A: 45만 원이나 써요? 저는 20만 원밖에 안 써요.
Dùng đến 450.000 won sao? Tôi chỉ dùng có 200.000 won thôi.
- 보기
교육비
chi phí giáo dục
고천 씨: 45만 원
고천: 450.000 won
후엔 씨: 20만 원
후엔: 200.000 won
- 1)
식비
tiền ăn
고천 씨: 58만 원
고천: 580.000 won
후엔 씨: 35만 원
후엔: 350.000 won
- 2)
난방비
tiền sưởi
고천 씨: 32만 원
고천: 320.000 won
후엔 씨: 16만 원
후엔: 160.000 won
- 3)
한국어를 공부하는 시간
thời gian học tiếng Hàn
고천 씨: 하루에 4시간
고천: 4 tiếng mỗi ngày
후엔 씨: 하루에 1시간
후엔: 1 tiếng mỗi ngày
- 4)
잠을 자는 시간
thời gian ngủ
고천 씨: 9시간
고천: 9 tiếng
후엔 씨: 5시간
후엔: 5 tiếng
여러분의 생활에 대해 친구들과 이야기해 보세요.
Hãy thử nói chuyện với bạn bè về sinh hoạt của mình.
공과금
phí điện nước
운동하는 시간
thời gian tập thể dục
취미 생활을 하는 시간
thời gian dành cho sở thích
-는다고 하다
주로 다른 사람에게서 들은 내용을 전달할 때 사용한다.
Chủ yếu dùng khi truyền đạt nội dung đã nghe từ người khác.
라민
오늘부터 항공권 할인 행사가 시작된다고 해요.
Nghe nói chương trình giảm giá vé máy bay bắt đầu từ hôm nay.
친구
그래요? 빨리 예약해야겠네요.
Thật vậy sao? Chắc phải đặt chỗ nhanh thôi.
가: 물건을 사기 전에 인터넷으로 가격 비교를 하는 게 좋다고 해요.
A: Nghe nói trước khi mua đồ, việc so sánh giá trên Internet là tốt đấy.
나: 그래요? 그럼 아이 장난감 가격을 검색해 봐야겠어요.
B: Vậy sao? Thế thì tôi phải thử tìm giá đồ chơi cho con xem.
중고 매장에 가면 필요한 물건을 싸게 살 수 있다고 해요.
Nghe nói nếu đến cửa hàng đồ cũ thì có thể mua những món đồ cần thiết với giá rẻ.
은행에서 매년 고객에게 선물을 주는데 이번에는 가계부라고 해요.
Ngân hàng hằng năm tặng quà cho khách hàng, nghe nói lần này là sổ chi tiêu gia đình.
| 물려받다 | -> 물려받는다고 하다 |
| 아끼다 | -> 아낀다고 하다 |
| 싸다 | -> 싸다고 하다 |
| 저렴하다 | -> 저렴하다고 하다 |
다음 보기와 같이 친구에게 들은 이야기에 대해 이야기해 보세요.
Hãy nói về câu chuyện bạn nghe từ bạn bè như ví dụ sau.
Q: 돈을 절약하려면 어떻게 하는 게 좋을까요? 친구들에게 들은 이야기를 말해 보세요.
Muốn tiết kiệm tiền thì làm thế nào là tốt? Hãy nói những điều bạn nghe từ bạn bè.
A: 잠시드 씨가 직접 수리하면 비용을 아낄 수 있다고 해요.
Nghe nói nếu 잠시드 tự sửa thì có thể tiết kiệm chi phí.
- 보기
잠시드
잠시드
직접 수리하면 비용을 아낄 수 있어요.
Nếu tự sửa thì có thể tiết kiệm chi phí.
- 1)
라민
라민
미리 항공권을 예약하면 저렴해요.
Nếu đặt vé máy bay trước thì sẽ rẻ.
- 2)
이링
이링
중고차를 구입하면 싸요.
Nếu mua xe đã qua sử dụng thì rẻ.
- 3)
안젤라
안젤라
이웃에게 아이의 교복을 물려받으면 좋아요.
Sẽ tốt nếu nhận lại đồng phục của con từ hàng xóm để dùng tiếp.
여러분이 최근에 들은 뉴스나 기사에 대해 ‘-는다고 하다’를 사용해서 이야기해 보세요.
Hãy dùng ‘-는다고 하다’ để nói về tin tức hoặc bài báo gần đây mà các bạn đã nghe.
날씨
Thời tiết
생활 정보
Thông tin đời sống
말하기
Nói말하기
Nói
후엔 씨가 이웃과 생활비에 대해 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.
후엔 nói chuyện với hàng xóm về chi phí sinh hoạt. Hãy nói theo đoạn hội thoại sau.
아주머니
후엔 씨, 뭘 그렇게 보고 있어요?
후엔, chị đang xem gì mà chăm chú vậy?
후엔
예: 이번 달 난방비가 29만 원이나 나왔어요. 생각보다 너무 많이 나와서 어떻게 해야 할지 모르겠어요.
Vâng: Tháng này tiền sưởi ấm lên tới tận 290.000 won. Vì cao hơn tôi nghĩ nhiều quá nên tôi không biết phải làm thế nào.
아주머니
어떻게 그렇게 많이 나왔어요?
Sao lại ra nhiều như vậy được?
후엔
예: 한국 겨울 날씨가 너무 추워서 계속 보일러를 틀었거든요.
Vâng: Vì thời tiết mùa đông ở Hàn Quốc lạnh quá nên tôi cứ bật lò sưởi suốt.
아주머니
그렇게 하면 안 돼요. 그럴 때는 온도를 조금 내리고 옷을 따뜻하게 입는 게 난방비를 절약할 수 있는 방법이라고 해요.
Làm như vậy thì không được đâu. Những lúc như thế, người ta nói hạ nhiệt độ xuống một chút và mặc quần áo ấm là cách có thể tiết kiệm tiền sưởi ấm đấy.
- 1)
난방비가 29만 원이나 나오다, 한국 겨울 날씨가 너무 추워서 계속 보일러를 틀다
tiền sưởi ấm lên tới tận 290.000 won, vì thời tiết mùa đông ở Hàn Quốc lạnh quá nên cứ bật lò sưởi suốt
온도를 조금 내리고 옷을 따뜻하게 입다 ➜ 난방비를 절약할 수 있다
hạ nhiệt độ xuống một chút và mặc quần áo ấm ➜ có thể tiết kiệm tiền sưởi ấm
- 2)
통신비가 10만 원이나 나오다, 일이 생길 때마다 가족들과 통화를 하는 일이 많다
tiền điện thoại lên tới tận 100.000 won, mỗi khi có việc lại thường gọi điện với gia đình
가족들의 통신사를 같은 것으로 하다 ➜ 통신비를 아낄 수 있다
để nhà mạng của các thành viên trong gia đình giống nhau ➜ có thể tiết kiệm tiền điện thoại
다음과 같은 상황에서 생활비 지출이 많은 사람과 생활비 절약 방법을 조언하는 사람이 되어 대화해 보세요.
Trong các tình huống sau, hãy đóng vai người có chi tiêu sinh hoạt cao và người đưa ra lời khuyên về cách tiết kiệm chi phí sinh hoạt, rồi cùng hội thoại.
생활비 지출이 많은 사람
Người có chi tiêu sinh hoạt cao
가족들이 고기를 좋아해서 식비가 너무 많이 나오다
Vì các thành viên trong gia đình thích ăn thịt nên tiền ăn quá cao
택시를 자주 타서 교통비가 많이 나오다
Vì thường xuyên đi taxi nên tiền đi lại cao
생활비 절약 방법을 조언하는 사람
Người đưa ra lời khuyên về cách tiết kiệm chi phí sinh hoạt
필요한 것만 메모해서 장을 보다
Chỉ ghi lại những thứ cần thiết rồi đi chợ/mua sắm
공유 자전거를 이용하다
Sử dụng xe đạp dùng chung
듣기
Nghe듣기
Nghe
여러분은 어떤 방법으로 생활비를 절약해 봤습니까?
Các bạn đã từng tiết kiệm chi phí sinh hoạt bằng cách nào?
뉴스에서 소비 생활에 대해 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.
Trong bản tin, người ta nói về đời sống tiêu dùng. Hãy nghe kỹ và trả lời câu hỏi.
앵커(남)
요즘 저렴한 가격으로 상품을 구입하는 사람들이 늘고 있습니다. 최현수 기자가 취재했습니다.
Dạo gần đây, số người mua hàng với giá rẻ đang tăng lên. Phóng viên 최현수 đã đi ghi nhận.
기자(여)
50대 주부 김미진 씨는 200만 원이나 하는 소파를 120만 원에 샀습니다. 가구 매장에서 잠깐 전시한 가구이기 때문에 저렴하게 살 수 있었다고 합니다. 40대 직장인 박진호 씨는 여름에는 겨울용품을 사고, 겨울에는 여름용품을 구입한다고 합니다. 이처럼 현재의 계절과 반대되는 상품이나 이월 상품을 사면 최대 반값 정도로 할인된 가격에 구입할 수 있습니다. 이번에는 20대 한 분을 만나 이야기를 들어 보겠습니다.
Bà nội trợ 김미진 ở độ tuổi 50 đã mua chiếc ghế sofa có giá tới 2 triệu won với giá 1,2 triệu won. Người ta nói rằng vì đó là đồ nội thất từng được trưng bày trong cửa hàng trong một thời gian ngắn nên bà ấy có thể mua với giá rẻ. Anh 박진호, nhân viên văn phòng ở độ tuổi 40, cho biết vào mùa hè anh mua đồ dùng mùa đông, còn vào mùa đông anh mua đồ dùng mùa hè. Như vậy, nếu mua những sản phẩm trái mùa hiện tại hoặc hàng tồn từ mùa trước, có thể mua với giá giảm tối đa khoảng một nửa. Lần này, chúng tôi sẽ gặp một người ở độ tuổi 20 và lắng nghe câu chuyện của anh ấy.
일반인(남)
저는 물건을 사기 전에 반드시 인터넷에서 가격을 비교해 봅니다. 그렇게 하면 실제 매장에서 사는 것보다 저렴한 것을 많이 찾을 수 있습니다. 어떤 물건은 인터넷에서 판매하는 것이 더 싸기 때문에 인터넷으로 구입하는 사람도 많습니다.
Trước khi mua đồ, tôi nhất định sẽ so sánh giá trên Internet. Làm như vậy, tôi có thể tìm được nhiều món rẻ hơn so với mua ở cửa hàng thực tế. Vì có những món bán trên Internet rẻ hơn nên cũng có nhiều người mua qua Internet.
기자(여)
이처럼 절약하고 합리적으로 소비를 하는 문화가 우리 생활 속에서 점점 늘어나고 있습니다. KPS 뉴스 최현수입니다.
Như vậy, văn hóa tiết kiệm và tiêu dùng hợp lý đang ngày càng tăng trong đời sống của chúng ta. Tôi là 최현수, bản tin KPS.
- 1)
주부 김미진 씨는 어떻게 가구를 저렴하게 샀다고 합니까?
Bà nội trợ 김미진 nói rằng bà ấy đã mua đồ nội thất với giá rẻ bằng cách nào?
- 2)
20대 남자는 왜 인터넷에서 가격을 비교해 봅니까?
Vì sao người đàn ông ở độ tuổi 20 so sánh giá trên Internet?
들은 내용과 같으면 ○, 다르면 × 하세요.
Nếu nội dung giống với những gì đã nghe, hãy đánh dấu ○; nếu khác, hãy đánh dấu ×.
- ①( O / X )
전시 상품은 새 상품보다 가격이 싸다.
Hàng trưng bày có giá rẻ hơn hàng mới.
- ②( O / X )
계절과 반대되는 이월 상품은 저렴하게 살 수 있다.
Có thể mua hàng tồn từ mùa trước, trái với mùa hiện tại, với giá rẻ.
- ③( O / X )
많은 사람들이 물건을 살 때 실제 매장에 가서 산다.
Nhiều người khi mua đồ thì đến cửa hàng thực tế để mua.
읽기
Đọc읽기
Đọc
어떤 일을 하는 데에는 돈이 필요합니다. 다음 사람들의 고민을 읽고 이야기해 보세요.
Để làm một việc nào đó thì cần tiền. Hãy đọc những nỗi băn khoăn của những người sau và cùng nói chuyện.
Q1 가족 여행을 가고 싶은데 비용이 많이 들 것 같아서 고민이에요.
Q1 Tôi muốn đi du lịch cùng gia đình nhưng đang băn khoăn vì có vẻ sẽ tốn nhiều chi phí.
Q2 집을 수리해야 하는 데 전셋집이라서 비용이 부담돼요.
Q2 Tôi cần sửa nhà, nhưng vì là nhà thuê theo kiểu jeonse nên chi phí là một gánh nặng.
Q3 외국어를 배우고 싶은데 비용이 조금 부담스러워요. 어떻게 하면 비용을 줄일 수 있을까요?
Q3 Tôi muốn học ngoại ngữ nhưng chi phí hơi khiến tôi thấy nặng gánh. Làm thế nào thì có thể giảm chi phí được nhỉ?
물건을 살 때 비용을 아끼려면 어떻게 해야 할까요? 자신이 사용하는 방법을 이야기해 보세요.
Khi mua đồ, để tiết kiệm chi phí thì nên làm thế nào? Hãy nói về phương pháp mà bạn đang sử dụng.
좋은 물건 싸게 사는 법
Cách mua đồ tốt với giá rẻ
인터넷에서 가격 비교를 한다.
So sánh giá trên Internet.
공동 구매를 이용한다.
Sử dụng hình thức mua chung.
새 상품이 아닌 중고 용품을 이용한다.
Sử dụng đồ cũ thay vì hàng mới.
집 주변의 벼룩시장에서 자신에게 필요한 물건을 고른다.
Chọn những món đồ mình cần ở chợ trời gần nhà.
주변 사람에게 필요한 물건을 물려받는다.
Nhận lại những món đồ cần thiết từ người xung quanh.
정반대 계절의 이월 상품을 이용한다.
Mua hàng tồn từ mùa trước vào mùa hoàn toàn ngược lại.
가구나 가전제품은 전시 상품이나 흠집(스크래치)이 난 상품을 구입한다.
Với đồ nội thất hoặc đồ điện gia dụng, mua hàng trưng bày hoặc hàng bị trầy xước.
마트나 편의점에서 2+1 행사 상품을 산다.
Mua sản phẩm khuyến mãi 2+1 ở siêu thị hoặc cửa hàng tiện lợi.
다음은 신문 기사의 내용입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.
Sau đây là nội dung của một bài báo. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.
신문 기사
육아용품, 중고도 괜찮아
Đồ dùng nuôi trẻ, mua đồ cũ cũng được
○○신문 | 20XX년 10월 20일
Báo ○○ | Ngày 20 tháng 10 năm 20XX
최근 어떤 기관에서 만 0세 이하의 자녀가 있는 부모 1,000명을 대상으로 중고 육아용품 구입 경험에 대한 설문 조사를 실시했다. 그 결과, 80%가 중고 육아용품을 구입한 경험이 있다고 했다. 그중에서 구입한 제품이 마음에 들고 괜찮았다는 대답은 64.2%로 높게 나타났고, 보통이었다는 대답이 23.8%, 생각한 정보와는 별로였다는 대답은 12%였다. 그리고 중고 육아용품을 구입한 사람 중에서 다시 중고 육아용품을 구입할 생각이 있다는 대답이 40%를 차지했다.
Gần đây, một cơ quan đã tiến hành khảo sát 1.000 phụ huynh có con từ 0 tuổi trở xuống về kinh nghiệm mua đồ dùng nuôi trẻ đã qua sử dụng. Kết quả cho thấy 80% cho biết họ từng mua đồ dùng nuôi trẻ cũ. Trong số đó, câu trả lời rằng sản phẩm đã mua ưng ý và ổn chiếm tỉ lệ cao là 64,2%; câu trả lời rằng ở mức bình thường là 23,8%; còn câu trả lời rằng sản phẩm không giống lắm với thông tin đã nghĩ là 12%. Ngoài ra, trong số những người đã mua đồ dùng nuôi trẻ cũ, 40% trả lời rằng họ có ý định mua lại đồ dùng nuôi trẻ cũ.
많은 부모들이 중고 육아용품을 구입하는 이유는 ‘비용을 줄일 수 있어서’라는 대답이 52.1%로 가장 높았고, ‘새 제품의 구입 비용이 부담돼서’라는 대답이 33.4%, ‘물건의 사용 기간이 짧아서’라는 대답이 14.5%였다.
Lý do nhiều phụ huynh mua đồ dùng nuôi dạy trẻ em đã qua sử dụng: câu trả lời “vì có thể giảm chi phí” chiếm tỷ lệ cao nhất với 52,1%; “vì chi phí mua sản phẩm mới là gánh nặng” chiếm 33,4%; và “vì thời gian sử dụng đồ vật ngắn” chiếm 14,5%.
한편, 중고 육아용품을 구입한 경험이 없다고 대답한 사람들 중에서 70%는 앞으로 중고 육아용품을 사거나 주변 사람들에게 물려받을 생각이 있다고 답했다. 이를 통해 많은 사람들이 육아용품을 중고로 사는 것에 대해 긍정적으로 생각하고 있는 것을 알 수 있었다.
Mặt khác, trong số những người trả lời rằng họ chưa từng mua đồ dùng nuôi dạy trẻ em đã qua sử dụng, 70% cho biết trong tương lai họ có ý định mua đồ cũ hoặc nhận lại từ những người xung quanh. Qua đó có thể thấy nhiều người có suy nghĩ tích cực về việc mua đồ dùng nuôi dạy trẻ em dưới dạng đồ cũ.
이 글은 무엇에 대해 설문 조사한 내용입니까?
Bài viết này là nội dung khảo sát về điều gì?
- 1)
설문 조사에서 한 질문으로 맞지 않은 것을 고르세요.
Hãy chọn câu không phù hợp với một câu hỏi trong cuộc khảo sát.
- ①
“중고 육아용품을 왜 구입했습니까?”
“Vì sao bạn đã mua đồ dùng nuôi dạy trẻ em đã qua sử dụng?”
- ②
“중고 육아용품을 구입한 적이 있습니까?”
“Bạn đã từng mua đồ dùng nuôi dạy trẻ em đã qua sử dụng chưa?”
- ③
“중고 육아용품을 구입해 보니까 어땠습니까?”
“Sau khi thử mua đồ dùng nuôi dạy trẻ em đã qua sử dụng, bạn thấy thế nào?”
- ④
“중고 육아용품을 다른 사람에게 준 적이 있습니까?”
“Bạn đã từng cho người khác đồ dùng nuôi dạy trẻ em đã qua sử dụng chưa?”
윗글의 내용과 같으면 O, 다르면 X 하세요.
Nếu nội dung giống với bài viết trên thì đánh dấu O, nếu khác thì đánh dấu X.
- ①( O / X )
중고 육아용품이 괜찮다고 생각하는 사람이 많지 않다. ( )
Không có nhiều người nghĩ rằng đồ dùng nuôi dạy trẻ em đã qua sử dụng là ổn. ( )
- ②( O / X )
비용이 저렴해서 중고 육아용품을 산다는 사람이 가장 많다. ( )
Số người nói rằng họ mua đồ dùng nuôi dạy trẻ em đã qua sử dụng vì chi phí rẻ là nhiều nhất. ( )
- ③( O / X )
대부분의 사람들은 중고 육아용품을 구입해 본 적이 없다. ( )
Phần lớn mọi người chưa từng mua đồ dùng nuôi dạy trẻ em đã qua sử dụng. ( )
쓰기
Viết여러분은 매달 어디에 생활비를 가장 많이 사용합니까? 자신의 생활비 사용과 절약할 수 있는 방법에 대해 정리해 보세요.
Mỗi tháng, bạn dùng nhiều chi phí sinh hoạt nhất vào khoản nào? Hãy sắp xếp lại về việc sử dụng chi phí sinh hoạt của bản thân và các cách có thể tiết kiệm.
순위 thứ hạng | 절약 방법 cách tiết kiệm | |
|---|---|---|
위의 생활비 가운데 한두 가지를 골라 절약할 수 있는 자신만의 방법을 소개하는 글을 써 보세요.
Hãy chọn một hoặc hai khoản trong các chi phí sinh hoạt ở trên và viết bài giới thiệu cách riêng của bạn để có thể tiết kiệm.
문화와 정보
Văn hoá & Thông tin문화와 정보
Văn hóa và thông tin
적금 가입하기
Mở tài khoản tiết kiệm định kỳ
적금 가입하기
Mở tài khoản tiết kiệm định kỳ
일정 기간 동안 정해진 금액을 은행에 맡기는 것을 적금이라고 한다. 이때 은행에 맡긴 돈은 이자가 붙어서 더 큰돈이 된다. 최근 한국 내 은행의 적금 이율은 2% 정도이다. 적금 이율은 은행마다 다른데 가입 기간이나 금액에 따라 이자가 달라진다. 보통 가입 기간이 길면 이자가 더 많아진다.
Việc gửi một số tiền cố định vào ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là tiết kiệm định kỳ. Khi đó, số tiền gửi vào ngân hàng sẽ được cộng thêm lãi và trở thành khoản tiền lớn hơn. Gần đây, lãi suất tiết kiệm định kỳ của các ngân hàng tại Hàn Quốc vào khoảng 2%. Lãi suất tiết kiệm định kỳ khác nhau tùy từng ngân hàng, và tiền lãi cũng thay đổi theo thời hạn hoặc số tiền gửi. Thông thường, thời hạn gửi càng dài thì tiền lãi càng nhiều.
적금은 고객의 선택에 따라 정기 적금과 자유 적금으로 나눌 수 있다. 정기 적금은 정해진 날짜에 정해진 금액을 넣는 것이고 자유 적금은 넣고 싶을 때에 넣고 싶은 금액을 넣는 것이다. 월급을 모아 큰돈을 모으고 싶다면 정기 적금에, 직장에서 받는 돈이 매달 다르고 생활비로 얼마를 쓸지 예상하기가 어려운 사람은 자유 적금에 가입하는 것이 좋다. 적금에 가입하기 위해서는 우선 여러 은행의 이율을 비교해 보는 것이 필요하다. 은행을 결정한 후에는 여권이나 외국인 등록증을 가지고 은행을 방문하여 자세한 상담을 받는 것이 좋다.
Tùy theo lựa chọn của khách hàng, tiết kiệm định kỳ có thể chia thành tiết kiệm định kỳ cố định và tiết kiệm tự do. Tiết kiệm định kỳ cố định là gửi một số tiền đã định vào ngày đã định, còn tiết kiệm tự do là gửi số tiền mình muốn vào lúc mình muốn. Nếu muốn gom tiền lương để tích lũy thành một khoản lớn thì nên đăng ký tiết kiệm định kỳ cố định; còn người có thu nhập từ nơi làm việc khác nhau mỗi tháng và khó dự đoán sẽ dùng bao nhiêu cho sinh hoạt phí thì nên đăng ký tiết kiệm tự do. Để mở tài khoản tiết kiệm định kỳ, trước hết cần so sánh lãi suất của nhiều ngân hàng. Sau khi quyết định chọn ngân hàng, bạn nên mang theo hộ chiếu hoặc thẻ đăng ký người nước ngoài đến ngân hàng để được tư vấn chi tiết.
- 1)
적금은 무엇입니까?
Tiết kiệm định kỳ là gì?
- 2)
정기 적금과 자유 적금의 차이는 무엇입니까?
Sự khác nhau giữa tiết kiệm định kỳ cố định và tiết kiệm tự do là gì?
- 3)
여러분은 경제적인 여유가 있으면 어떤 적금에 가입하고 싶습니까?
Nếu có dư dả về kinh tế, các bạn muốn đăng ký loại tiết kiệm nào?
배운 어휘 확인
Kiểm tra từ vựng배운 어휘 확인
Kiểm tra từ vựng đã học
지출
chi tiêu
축의금
tiền mừng
식비
tiền ăn
통신비
chi phí viễn thông
교육비
chi phí giáo dục
의료비
chi phí y tế
경조사비
chi phí hiếu hỉ
공과금
tiền điện nước và các khoản phí công cộng
문화생활비
chi phí sinh hoạt văn hóa, giải trí
가계부
sổ ghi chép thu chi gia đình
결제하다
thanh toán
포인트
điểm tích lũy
쿠폰
phiếu giảm giá
적립하다
tích lũy, để dành
충동구매
mua hàng theo cảm hứng
난방비
chi phí sưởi ấm
수리하다
sửa chữa
중고차
xe ô tô cũ
물려받다
được truyền lại, được để lại cho
보일러
nồi hơi, lò sưởi nước
들다
tốn, mất (chi phí/thời gian)
온도
nhiệt độ
통신사
nhà mạng, công ty viễn thông
장을 보다
đi chợ, mua thực phẩm
공유
chia sẻ, dùng chung
전시 상품
hàng trưng bày
이월 상품
hàng tồn từ mùa/kỳ trước
합리적이다
hợp lý
비용이 들다
tốn chi phí
비용이 부담되다
chi phí trở thành gánh nặng
비용이 부담스럽다
chi phí gây áp lực, thấy nặng gánh về chi phí
비용을 줄이다
giảm chi phí
공동 구매
mua chung
벼룩시장
chợ đồ cũ
정반대
hoàn toàn trái ngược
흠집
vết xước, khuyết điểm
육아용품
đồ dùng chăm sóc trẻ nhỏ
설문 조사
khảo sát
실시하다
thực hiện, tiến hành
차지하다
chiếm, chiếm giữ
한편
mặt khác; trong khi đó