Lớp 3 · Bài 2
성격
Tính cách
성격
Tính cách
빨리빨리
Nhanh nhanh lên
이 사람들은 어떻게 행동해요? 성격은 어떨 것 같아요?
Những người này hành động như thế nào? Bạn nghĩ tính cách của họ ra sao?
여러분의 성격은 어때요?
Tính cách của các bạn như thế nào?
어휘
Từ vựng어휘
Từ vựng
다음을 보고 어떤 성격인지 이야기해 보세요.
Hãy nhìn những điều sau và thử nói xem đó là tính cách như thế nào.
외향적이다
có tính hướng ngoại
내성적이다
có tính hướng nội
적극적이다
tích cực, chủ động
소극적이다
thụ động, thiếu chủ động
꼼꼼하다
tỉ mỉ, cẩn thận
덜렁거리다
hay đãng trí, hậu đậu
다정하다
dịu dàng, ân cần
무뚝뚝하다
cộc cằn, ít nói
(성격이) 느긋하다
(tính cách) thong thả, điềm tĩnh
(성격이) 급하다
(tính cách) nóng vội, hấp tấp
천천히 하세요.
Hãy làm từ từ thôi.
여러분의 성격은 어때요? 친구의 성격은 어때요? 친구와 이야기해 보세요.
Tính cách của các bạn như thế nào? Tính cách của bạn bè ra sao? Hãy trò chuyện với bạn mình.
저는 성격이 외향적이에요. 그래서 사람들과 이야기하는 것을 좋아해요.
Tôi có tính hướng ngoại. Vì vậy tôi thích nói chuyện với mọi người.
문법
Ngữ pháp-어지다
상태의 변화를 나타낼 때 사용한다.
Dùng khi diễn tả sự thay đổi của trạng thái.
반장님
잠시드 씨, 예전에는 실수를 자주 했는데 요즘은 많이 꼼꼼해졌네요.
잠시드, trước đây anh/chị hay mắc lỗi, nhưng dạo này đã trở nên cẩn thận hơn nhiều rồi nhỉ.
잠시드
감사합니다. 아직 배울 게 많아요.
Cảm ơn ạ. Tôi vẫn còn nhiều điều phải học.
가: 아이 성격이 어때요?
A: Tính cách của bé thế nào?
나: 태권도를 배운 후부터 많이 활발해졌어요.
B: Từ sau khi học Taekwondo, bé đã trở nên năng động hơn nhiều.
고향에 있을 때는 성격이 느긋했어요. 한국에 와서 많이 급해졌어요.
Khi còn ở quê, tính tôi khá thong thả. Sau khi đến Hàn Quốc, tôi đã trở nên vội vàng hơn nhiều.
이제는 한국 생활에 많이 익숙해졌어요.
Bây giờ tôi đã quen hơn nhiều với cuộc sống ở Hàn Quốc.
| 비싸다 | -> 비싸지다 |
| 좋다 | -> 좋아지다 |
| 다르다 | -> 달라지다 |
| 길다 | -> 길어지다 |
| 친하다 | -> 친해지다 |
| 익숙하다 | -> 익숙해지다 |
그림을 보고 보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.
Hãy nhìn tranh và trò chuyện với bạn theo mẫu.
Q: 예전은 어땠어요? 지금은 어때요?
Trước đây thế nào? Bây giờ thế nào?
A: 예전에는 한국 생활이 힘들었어요. 하지만 요즘은 많이 편해졌어요.
Trước đây cuộc sống ở Hàn Quốc rất vất vả. Nhưng dạo này đã thoải mái hơn nhiều.
- 보기
한국 생활이 힘들다
Cuộc sống ở Hàn Quốc vất vả
편하다
thoải mái
- 1)
물건 값이 싸다
giá đồ rẻ
비싸다
đắt
- 2)
성격이 급하다
tính cách nóng vội
느긋하다
thong thả
- 3)
자주 아프다
thường xuyên bị ốm
건강하다
khỏe mạnh
- 4)
한국어 발음이 나쁘다
phát âm tiếng Hàn không tốt
발음이 좋다
phát âm tốt
여러분은 성격이 어떻게 달라졌어요? 친구들과 이야기해 보세요.
Tính cách của các bạn đã thay đổi như thế nào? Hãy trò chuyện với bạn bè.
Q: 입사하기 전/후 결혼하기 전/후 한국에 오기 전/후
Trước/sau khi vào công ty Trước/sau khi kết hôn Trước/sau khi đến Hàn Quốc
A: 저는 입사하기 전에는 좀 덜렁거렸어요. 하지만 요즘은 많이 꼼꼼해졌어요.
Trước khi vào công ty, tôi hơi hậu đậu. Nhưng dạo này tôi đã cẩn thận hơn nhiều.
2 동형 -는 대신(에)
2 Đồng dạng thay vì -는 대신(에)
안젤라
일요일에도 출근해요?
Chủ nhật cũng đi làm à?
이링
네, 일요일에 일하는 대신에 월요일에는 쉬어요.
Vâng, chủ nhật thay vì đi làm thì thứ Hai tôi được nghỉ.
-는 대신(에)
앞선 행동에 대한 보상이나 대체를 나타낼 때 사용한다.
Dùng khi diễn tả sự bù đắp hoặc thay thế cho hành động đã nói trước đó.
가: 우리 아이는 간단한 숙제도 시간이 오래 걸려요. 나: 시간이 오래 걸리는 대신에 실수가 없으니까 걱정하지 마세요.
A: Con tôi ngay cả bài tập đơn giản cũng làm mất nhiều thời gian. B: Tuy mất nhiều thời gian nhưng không có lỗi sai, nên anh/chị đừng lo.
부모님을 자주 찾아 뵙지 못하는 대신에 전화를 자주 드려요.
Tôi không thể thường xuyên đến thăm bố mẹ nên thay vào đó tôi thường gọi điện cho bố mẹ.
일이 많은 대신에 다양한 경험을 쌓을 수 있어서 좋아요.
Tuy công việc nhiều nhưng tôi thích vì có thể tích lũy được nhiều kinh nghiệm đa dạng.
| 먹다 | -> 먹는 대신에 |
| 일하다 | -> 일하는 대신에 |
| 만들다 | -> 만드는 대신에 |
| 많다 | -> 많은 대신에 |
| 작다 | -> 작은 대신에 |
| 싸다 | -> 싼 대신에 |
| 바쁘다 | -> 바쁜 대신에 |
| 힘들다 | -> 힘든 대신에 |
그림을 보고 보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.
Hãy nhìn tranh và nói chuyện với bạn giống như ví dụ.
Q: 회사는 어때요? 일이 힘들어요?
Công ty thế nào? Công việc có vất vả không?
A: 네. 일이 힘든 대신에 월급이 많아요.
Có. Tuy công việc vất vả nhưng lương cao.
- 1)
일
công việc
주말에 근무하다
làm việc vào cuối tuần
평일에 쉬다
nghỉ vào ngày thường
- 2)
점심
bữa trưa
음식을 시켜 먹다
gọi món ăn về ăn
만들어 먹다
tự nấu ăn
- 3)
컴퓨터
máy tính
품질이 좋다
chất lượng tốt
가격이 비싸다
giá đắt
건강해지고 싶을 때 여러분은 무엇을 해요? 친구들과 이야기해 보세요.
Khi muốn khỏe mạnh hơn, các bạn làm gì? Hãy nói chuyện với bạn bè.
Q: 엘리베이터를 타다 / 계단을 자주 이용하다
đi thang máy / thường xuyên dùng cầu thang bộ
A: 저는 엘리베이터를 타는 대신에 계단을 자주 이용해요.
Tôi thường xuyên dùng cầu thang bộ thay vì đi thang máy.
커피
cà phê
물
nước
말하기
Nói말하기
Nói
고천 씨가 아이 성격에 대한 고민을 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.
고천 đang nói về nỗi băn khoăn liên quan đến tính cách của con. Hãy nói chuyện giống như đoạn hội thoại sau.
후엔
고천 씨, 무슨 일이 있어요? 얼굴이 안 좋아 보여요.
Anh 고천, có chuyện gì vậy? Trông sắc mặt anh không được tốt.
고천
우리 아이 성격 때문에 고민이에요.
Tôi đang lo về tính cách của con tôi.
후엔
성민이 성격요?
Tính cách của 성민 ấy ạ?
고천
네, 얘가 저를 닮아 성격이 많이 내성적이거든요. 한국에 온 지 두 달이 넘었는데 학교 친구들과 아직 못 어울리는 것 같아요.
Vâng, cháu giống tôi nên tính cách khá hướng nội. Đã hơn hai tháng kể từ khi đến Hàn Quốc, nhưng hình như cháu vẫn chưa hòa nhập được với bạn bè ở trường.
후엔
그래요? 걱정되시겠어요. 그럼 아이한테 동아리나 봉사 활동을 시키면 어떨까요? 우리 아이는 봉사 활동을 한 후부터 성격이 외향적이고 밝아진 것 같아요.
Vậy sao? Chắc anh lo lắm. Thế thì anh thử cho con tham gia câu lạc bộ hoặc hoạt động tình nguyện xem sao? Con tôi từ sau khi tham gia hoạt động tình nguyện thì hình như tính cách trở nên hướng ngoại và tươi sáng hơn.
고천
그렇군요. 이따 집에 가서 우리 아이하고 얘기해 볼게요. 고마워요.
Ra vậy. Lát nữa về nhà tôi sẽ thử nói chuyện với con. Cảm ơn chị.
- 1)
내성적이다, 한국에 온 지 두 달이 넘었는데 학교 친구들과 아직 못 어울리다
hướng nội, đã hơn hai tháng kể từ khi đến Hàn Quốc nhưng vẫn chưa hòa nhập được với bạn bè ở trường
아이한테 동아리나 봉사 활동을 시키다 → 봉사 활동을 한 후부터 성격이 외향적이고 밝다
cho con tham gia câu lạc bộ hoặc hoạt động tình nguyện → từ sau khi tham gia hoạt động tình nguyện, tính cách hướng ngoại và tươi sáng
- 2)
성격이 급하다, 무슨 일을 할 때 자꾸 실수하다
tính nóng vội, cứ mắc lỗi khi làm việc gì đó
아이에게 계획하는 습관을 만들어 주다 → 계획표를 세워서 일을 하니까 성격이 꼼꼼해지다
giúp con hình thành thói quen lên kế hoạch → vì làm việc bằng cách lập bảng kế hoạch nên tính cách trở nên cẩn thận, tỉ mỉ hơn
아래 상황에 맞게 성격 고민에 대해 조언해 주는 사람이 되어 대화해 보세요. 그리고 여러분의 이야기를 해 보세요.
Hãy đóng vai người đưa ra lời khuyên về nỗi lo liên quan đến tính cách theo tình huống dưới đây và luyện hội thoại. Sau đó hãy kể câu chuyện của các bạn.
아래 상황에 맞게 성격 고민에 대해 조언해 주는 사람이 되어 대화해 보세요. 그리고 여러분의 이야기를 해 보세요.
Hãy đóng vai người đưa ra lời khuyên về nỗi lo liên quan đến tính cách theo tình huống dưới đây và luyện hội thoại. Sau đó hãy kể câu chuyện của các bạn.
성격 고민
nỗi lo về tính cách
소극적이다
thụ động, thiếu chủ động
무뚝뚝하다
cộc cằn, ít nói
조언
lời khuyên
듣기
Nghe듣기
Nghe
두 사람의 모습을 보고 어떤 성격인지 추측하고 이야기해 보세요.
Hãy nhìn hình dáng/vẻ ngoài của hai người, đoán xem họ có tính cách như thế nào rồi cùng nói thử.
애나(여)
제이슨 씨, 다음 주 '장기 자랑 대회'에서 노래할 거예요?
Jason, tuần sau anh sẽ hát ở “cuộc thi biểu diễn tài năng” chứ?
제이슨(남)
네. 무슨 노래 부를지도 이미 정했는데요. 애나 씨도 같이 해 보는 게 어때요?
Vâng. Tôi đã quyết định sẽ hát bài gì rồi. Anna cũng thử tham gia cùng xem sao?
애나(여)
저는 성격이 소극적인 편이어서 다른 사람들 앞에 나서는 걸 안 좋아해요. 저도 제이슨 씨 같은 성격을 가졌으면 좋겠네요.
Tính tôi hơi thụ động nên tôi không thích đứng trước người khác. Tôi cũng ước mình có tính cách như Jason.
제이슨(남)
저도 예전에는 조용하고 내성적이었어요. 그런데 한국에 와서 낯선 생활에 적응하려고 노력하면서 성격이 달라진 것 같아요. 적극적이고 말도 많아지고요.
Trước đây tôi cũng trầm lặng và hướng nội. Nhưng sau khi đến Hàn Quốc, trong lúc cố gắng thích nghi với cuộc sống lạ lẫm, tôi nghĩ tính cách của mình đã thay đổi. Tôi trở nên chủ động hơn và cũng nói nhiều hơn.
애나(여)
정말요? 저도 바뀔 수 있을까요?
Thật vậy sao? Tôi cũng có thể thay đổi được không?
제이슨(남)
물론이죠. 노력하면 바꿀 수 있어요. 혼자 있는 대신에 다른 사람들과 시간도 보내고 이야기도 해 보세요.
Tất nhiên rồi. Nếu cố gắng thì có thể thay đổi. Thay vì ở một mình, hãy thử dành thời gian với người khác và trò chuyện với họ nhé.
애나(여)
그럼 저도 이제부터 취미 모임을 찾아봐야겠어요.
Vậy thì từ bây giờ tôi cũng nên tìm một nhóm sinh hoạt theo sở thích.
애나 씨와 제이슨 씨가 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.
애나 và 제이슨 đang nói chuyện. Hãy nghe kỹ rồi trả lời câu hỏi.
- 1)
애나 씨의 성격은 어떻습니까?
Tính cách của 애나 như thế nào?
- 2)
제이슨 씨는 성격이 왜, 어떻게 달라졌습니까?
Tính cách của Jason đã thay đổi vì sao và thay đổi như thế nào?
들은 내용과 같으면 ○, 다르면 × 하세요.
Nếu nội dung nghe được đúng thì đánh dấu ○, nếu sai thì đánh dấu ×.
- ❶( O / X )
제이슨 씨는 행사에 참여할 것이다. ( )
Jason sẽ tham gia sự kiện. ( )
- ❷( O / X )
애나 씨는 제이슨 씨의 성격을 부러워한다. ( )
Anna ngưỡng mộ tính cách của Jason. ( )
- ❸( O / X )
제이슨 씨는 한국에 와서 성격이 달라졌다. ( )
Jason sau khi đến Hàn Quốc thì tính cách đã thay đổi. ( )
읽기
Đọc읽기
Đọc hiểu
다음의 직업은 어떤 성격과 어울릴까요? 보기를 보고 친구들과 이야기해 보세요.
Những nghề sau đây phù hợp với tính cách nào? Hãy xem phần gợi ý và trao đổi với bạn bè.
의사는 신중하면 좋을 것 같아요.
Bác sĩ thì có lẽ nên là người thận trọng.
다음의 직업은 어떤 성격과 어울릴까요? 보기를 보고 친구들과 이야기해 보세요.
Những nghề nghiệp sau đây phù hợp với tính cách như thế nào? Hãy xem phần gợi ý và thử trao đổi với bạn bè.
Q: 의사
bác sĩ
A: 의사는 신중하면 좋을 것 같아요.
Bác sĩ thì có lẽ nên là người thận trọng.
교사(선생님)
giáo viên (thầy/cô giáo)
출입국·외국인청 직원
nhân viên Cục Quản lý xuất nhập cảnh và người nước ngoài
공무원
công chức
통역사
phiên dịch viên
미용사/네일 아티스트
thợ làm tóc / nghệ sĩ làm móng
사회 복지사
nhân viên phúc lợi xã hội
다음은 성격 고민에 대한 글입니다. 글을 읽고 조언해 보세요.
Sau đây là bài viết về nỗi lo liên quan đến tính cách. Hãy đọc bài và thử đưa ra lời khuyên.
저는 화장품 판매원입니다.
Tôi là nhân viên bán mỹ phẩm.
- +
저는 한 달 전에 입사한 신입 사원입니다. 제 성격 때문에 고민이 있습니다. 저는 친한 사람들과 대화할 때는 말도 잘 하고 다정한 편인데 업무로 만나는 사람들하고는 이야기를 나누는 것이 힘듭니다. 제 일이 화장품을 판매하는 것이라서 손님들과 적극적이고 활발하게 대화해야 하는데 그게 잘 안 됩니다. 저 어떻게 해야 할까요?
Tôi là nhân viên mới vào công ty được một tháng. Tôi đang có một nỗi lo vì tính cách của mình. Khi trò chuyện với những người thân quen, tôi nói chuyện khá tốt và cũng thuộc kiểu thân thiện, nhưng với những người gặp vì công việc thì tôi thấy khó nói chuyện. Công việc của tôi là bán mỹ phẩm nên tôi phải trò chuyện với khách hàng một cách tích cực và hoạt bát, nhưng tôi lại không làm tốt được điều đó. Tôi nên làm thế nào đây?
- +
happy님 답변
Câu trả lời của bạn happy
다음은 라흐만 씨의 가족에게 일어난 일입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.
Sau đây là việc đã xảy ra với gia đình anh Rahman. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.
지난주에 휴가를 받아서 고향에 갔습니다. 오랜만에 가족을 만나는 것이어서 설레는 마음으로 집에 도착했습니다. 저희 가족은 모두 다정하고 유머 감각이 많아서 늘 대화도 많이 하고 집안이 시끄러운 편인데 이날은 조용했습니다. 동생에게 집에 무슨 일이 있었는지 물어보니 “부모님이 결혼기념일에 크게 다투셨는데 그때부터 대화를 안 하셔.”라고 알려 주었습니다.
Tuần trước tôi được nghỉ phép nên đã về quê. Vì lâu rồi mới gặp gia đình nên tôi về đến nhà với tâm trạng háo hức. Gia đình tôi ai cũng thân thiện và có khiếu hài hước, nên thường nói chuyện rất nhiều và nhà lúc nào cũng khá ồn ào, nhưng hôm đó lại yên ắng. Tôi hỏi em tôi ở nhà có chuyện gì không, thì em cho biết: “Bố mẹ đã cãi nhau rất to vào ngày kỷ niệm kết hôn, và từ lúc đó đến giờ hai người không nói chuyện với nhau.”
저희 아버지는 여행사를 운영하고 계십니다. 적극적이고 활발한 편이시라서 주변에 아는 사람도 많고 모임에 나가는 걸 좋아하십니다. 그날에도 동호회 모임에 가셨는데 ‘특별한 날’인 것을 잊어버리고 밤늦게 들어오신 겁니다. 어머니는 아버지를 저녁 내내 기다리셨고 결국 화가 나서 그 후부터 아버지와 말을 안 하고 계셨습니다.
Bố tôi đang điều hành một công ty du lịch. Vì bố thuộc kiểu người tích cực và hoạt bát nên quen biết nhiều người xung quanh và thích đi dự các buổi gặp mặt. Hôm đó bố cũng đi họp câu lạc bộ sở thích, nhưng lại quên mất đó là ‘ngày đặc biệt’ và về nhà rất muộn. Mẹ tôi đã chờ bố suốt cả buổi tối, cuối cùng mẹ nổi giận và từ sau đó đến nay vẫn không nói chuyện với bố.
다음 날 오전에 어머니께서 외출하시는 것을 보고 저는 아버지께 “늦었지만 결혼기념일 파티를 하면 어떨까요?”라고 말씀드렸습니다. 아버지께서는 “그거 좋은 생각이다. 같이 준비하자.”라고 하셨고 저와 동생은 아버지를 도와 작은 파티를 준비했습니다. 아버지와 동생은 어머니 선물을 사러 나갔고 저는 요리를 만들었습니다.
Sáng hôm sau, thấy mẹ đi ra ngoài, tôi thưa với bố: “Dù hơi muộn rồi, hay là mình tổ chức tiệc kỷ niệm ngày cưới nhé?” Bố nói: “Ý kiến hay đấy. Cùng chuẩn bị nào.” Thế là tôi và em tôi giúp bố chuẩn bị một bữa tiệc nhỏ. Bố và em tôi ra ngoài mua quà cho mẹ, còn tôi thì nấu ăn.
얼마 후 어머니께서 오셨습니다. 드디어 식사 시간이 되어 가족이 모두 식탁 앞에 앉았습니다. 그때 아버지께서 “미안해. 이제부터 달라질게.”라고 말씀하시면서 선물을 주니까 어머니께서는 눈을 흘기면서 좋아하셨습니다. 우리는 모두 크게 웃었습니다.
Một lát sau, mẹ tôi về. Cuối cùng cũng đến giờ ăn, cả gia đình ngồi vào bàn ăn. Khi ấy, bố vừa nói: “Anh xin lỗi. Từ giờ anh sẽ thay đổi.” vừa tặng quà, mẹ vừa liếc yêu vừa vui lắm. Tất cả chúng tôi đều cười thật to.
- 1)
라흐만 씨가 고향 집에 갔을 때 가족에게 무슨 일이 있었습니까?
Khi anh Rahman về nhà ở quê, gia đình đã xảy ra chuyện gì?
- 2)
아버지의 직업은 무엇입니까? 또 성격은 어떻습니까?
Nghề nghiệp của bố là gì? Và tính cách của bố như thế nào?
윗글의 내용과 같으면 ○, 다르면 × 하세요.
Nếu nội dung giống với bài đọc trên thì đánh dấu ○, nếu khác thì đánh dấu ×.
- ①( O / X )
라흐만 씨 가족은 보통 조용한 편이다. ( )
Gia đình anh Rahman thường khá yên tĩnh. ( )
- ②( O / X )
라흐만 씨 아버지와 동생은 어머니 선물을 샀다. ( )
Bố và em của anh Rahman đã mua quà cho mẹ. ( )
- ③( O / X )
라흐만 씨는 밖에 나가는 대신에 저녁 식사를 준비했다. ( )
Thay vì ra ngoài, anh Rahman đã chuẩn bị bữa tối. ( )
- ④( O / X )
라흐만 씨는 부모님 결혼기념일에 같이 저녁 식사를 했다. ( )
Anh Rahman đã cùng ăn tối vào ngày kỷ niệm cưới của bố mẹ. ( )
쓰기
Viết쓰기
Viết
여러분의 성격은 어떻습니까? 자신의 성격에 대해 메모해 보세요.
Tính cách của bạn như thế nào? Hãy thử ghi chú về tính cách của mình.
성격 Tính cách | 구체적인 상황 · 예시 Tình huống cụ thể · ví dụ |
|---|---|
위의 메모를 바탕으로 자신의 성격에 대해 장점과 단점을 써 보세요.
Dựa vào phần ghi chú ở trên, hãy viết về ưu điểm và nhược điểm trong tính cách của mình.
문화와 정보
Văn hoá & Thông tin문화와 정보
Văn hóa và thông tin
성격과 직업
Tính cách và nghề nghiệp
자신의 성격을 잘 알면 직업을 선택할 때 도움이 된다. 워크넷(www.work.go.kr)에서는 다양한 성격 검사를 통해 자신에게 맞는 직업을 찾아볼 수 있다. 이에 따르면 사람의 성격은 현실형(R), 탐구형(I), 예술형(A), 사회형(S), 진취형(E), 관습형(C)의 여섯 가지 유형으로 나눌 수 있다.
Nếu hiểu rõ tính cách của bản thân, điều đó sẽ giúp ích khi lựa chọn nghề nghiệp. Trên WorkNet (www.work.go.kr), bạn có thể tìm nghề nghiệp phù hợp với mình thông qua nhiều bài kiểm tra tính cách khác nhau. Theo đó, tính cách con người có thể được chia thành sáu kiểu: kiểu thực tế (R), kiểu nghiên cứu/tìm tòi (I), kiểu nghệ thuật (A), kiểu xã hội (S), kiểu dám nghĩ dám làm (E), và kiểu quy củ (C).
현실형(R)은 분명하고 질서 있는 것을 좋아한다. 이 유형의 사람은 현실적이고 신중하며 솔직하지만 고집이 센 편이다. 기술자, 농부, 군인, 경찰, 운동선수 등의 직업과 어울린다. 탐구형(I)은 관찰과 지적인 활동을 좋아한다. 이 유형의 사람은 분석적이고 독립적이지만 내성적인 편이다. 학자, 분석가 등의 직업과 어울린다. 이런 방식으로 하여 예술형(A), 사회형(S), 진취형(E), 관습형(C)도 각각의 성격 특징과 그에 맞는 직업군이 워크넷에 나와 있다. 자신의 성격에 맞는 직업이 무엇인지를 알아보고자 한다면 워크넷을 참고하는 것도 의미가 있을 듯하다.
Nhóm thực tế (R) thích những điều rõ ràng và có trật tự. Người thuộc nhóm này thực tế, thận trọng và thẳng thắn, nhưng có xu hướng khá cố chấp. Nhóm này phù hợp với các nghề như kỹ thuật viên, nông dân, quân nhân, cảnh sát, vận động viên. Nhóm nghiên cứu (I) thích quan sát và các hoạt động trí tuệ. Người thuộc nhóm này có khả năng phân tích và độc lập, nhưng có xu hướng hướng nội. Nhóm này phù hợp với các nghề như học giả, nhà phân tích. Theo cách như vậy, trên Worknet cũng có giới thiệu đặc điểm tính cách và nhóm nghề phù hợp tương ứng với nhóm nghệ thuật (A), nhóm xã hội (S), nhóm dám nghĩ dám làm (E), nhóm quy củ (C). Nếu muốn tìm hiểu nghề nghiệp phù hợp với tính cách của mình là gì, tham khảo Worknet cũng có vẻ là một việc có ý nghĩa.
배운 어휘 확인
Kiểm tra từ vựng사람의 성격을 나누는 6가지 유형은 무엇입니까?
Sáu kiểu phân loại tính cách con người là gì?
현실형(R), 탐구형(I)의 성격적 특징은 무엇입니까?
Đặc điểm tính cách của nhóm thực tế (R) và nhóm nghiên cứu (I) là gì?
여러분 주변 사람들 중 누구에게 어떤 직업을 추천해 주고 싶습니까?
Trong số những người xung quanh các bạn, bạn muốn giới thiệu nghề nghiệp nào cho ai?
외향적이다
có tính hướng ngoại
내성적이다
có tính hướng nội
적극적이다
tích cực, chủ động
소극적이다
thụ động, thiếu chủ động
꼼꼼하다
tỉ mỉ, cẩn thận
덜렁거리다
hay đãng trí, hậu đậu
다정하다
dịu dàng, ân cần
무뚝뚝하다
cộc cằn, ít nói
(성격이) 느긋하다
(tính cách) thong thả, điềm tĩnh
(성격이) 급하다
(tính cách) nóng vội, hấp tấp
활발하다
năng động, hoạt bát
동아리
câu lạc bộ
봉사
tình nguyện
습관
thói quen
(계획을) 세우다
lập (kế hoạch)
장기 자랑
Biểu diễn tài năng
앞에 나서다
Đứng ra phía trước; xung phong xuất hiện trước mọi người
낯설다
Lạ lẫm, chưa quen
공무원
công chức
네일 아티스트
nghệ sĩ làm móng
유머 감각이 많다
có khiếu hài hước
설레다
hồi hộp, háo hức
시끄럽다
ồn ào
다투다
cãi nhau, tranh cãi
동호회
câu lạc bộ sở thích
달라지다
thay đổi, trở nên khác đi
눈을 흘기다
liếc mắt, lườm