Lớp 3 · Bài 2

성격

Tính cách

성격

Tính cách

빨리빨리

Nhanh nhanh

이 사람들은 어떻게 행동해요? 성격은 어떨 것 같아요?

Những người này hành động như thế nào? Bạn nghĩ tính cách của họ ra sao?

여러분의 성격은 어때요?

Tính cách của các bạn thế nào?

어휘

Từ vựng
p. 26

어휘

Từ vựng

1.

다음을 보고 어떤 성격인지 이야기해 보세요.

Hãy xem những hình sau và nói xem đó là tính cách như thế nào.

  • 외향적이다

    hướng ngoại

  • 내성적이다

    hướng nội

  • 적극적이다

    tích cực, chủ động

  • 소극적이다

    thụ động, rụt rè

  • 꼼꼼하다

    tỉ mỉ, cẩn thận

  • 덜렁거리다

    hậu đậu, đoảng

  • 다정하다

    ân cần, tình cảm

  • 무뚝뚝하다

    cộc lốc, lạnh lùng

  • (성격이) 느긋하다

    (tính cách) thong thả, ung dung

  • (성격이) 급하다

    (tính cách) nóng vội

천천히 하세요.

Bạn cứ từ từ nhé.

2.

여러분의 성격은 어때요? 친구의 성격은 어때요? 친구와 이야기해 보세요.

Tính cách của bạn thế nào? Tính cách của bạn bè bạn ra sao? Hãy thử trò chuyện với bạn bè xem.

저는 성격이 외향적이에요. 그래서 사람들과 이야기하는 것을 좋아해요.

Tính cách của tôi hướng ngoại. Vì vậy tôi thích nói chuyện với mọi người.

문법

Ngữ pháp
p. 27
1

-어지다

상태의 변화를 나타낼 때 사용한다.

Dùng khi diễn tả sự thay đổi về trạng thái.

반장님

잠시드 씨, 예전에는 실수를 자주 했는데 요즘은 많이 꼼꼼해졌네요.

잠시드 ơi, trước đây bạn hay mắc lỗi mà dạo này đã trở nên cẩn thận hơn nhiều rồi nhỉ.

잠시드

감사합니다. 아직 배울 게 많아요.

Cảm ơn anh. Tôi vẫn còn nhiều điều phải học.

  • 가: 아이 성격이 어때요?

    가: Tính cách của con bạn thế nào?

  • 나: 태권도를 배운 후부터 많이 활발해졌어요.

    나: Từ khi học Taekwondo, cháu đã trở nên năng động hơn rất nhiều.

  • 고향에 있을 때는 성격이 느긋했어요. 한국에 와서 많이 급해졌어요.

    Khi còn ở quê, tính tôi vốn thong thả. Sang Hàn Quốc rồi tôi đã trở nên vội vã hơn nhiều.

  • 이제는 한국 생활에 많이 익숙해졌어요.

    Bây giờ tôi đã quen với cuộc sống ở Hàn Quốc rất nhiều rồi.

비싸다-> 비싸지다
좋다-> 좋아지다
다르다-> 달라지다
길다-> 길어지다
친하다-> 친해지다
익숙하다-> 익숙해지다
1.

그림을 보고 보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy xem tranh và nói chuyện với bạn theo mẫu.

Q: 예전은 어땠어요? 지금은 어때요?

Trước đây thế nào? Bây giờ thì sao?

A: 예전에는 한국 생활이 힘들었어요. 하지만 요즘은 많이 편해졌어요.

Trước đây cuộc sống ở Hàn Quốc rất vất vả. Nhưng dạo này đã thoải mái hơn nhiều rồi.

  1. 보기

    한국 생활이 힘들다

    cuộc sống ở Hàn Quốc vất vả

    편하다

    thoải mái

  2. 1)

    물건 값이 싸다

    giá đồ rẻ

    비싸다

    đắt

  3. 2)

    성격이 급하다

    tính cách nóng vội

    느긋하다

    thong thả

  4. 3)

    자주 아프다

    hay ốm

    건강하다

    khỏe mạnh

  5. 4)

    한국어 발음이 나쁘다

    phát âm tiếng Hàn kém

    발음이 좋다

    phát âm tốt

2.

여러분은 성격이 어떻게 달라졌어요? 친구들과 이야기해 보세요.

Tính cách của các bạn đã thay đổi như thế nào? Hãy thử trò chuyện với bạn bè nhé.

Q: 입사하기 전/후 결혼하기 전/후 한국에 오기 전/후

Trước/sau khi vào công ty Trước/sau khi kết hôn Trước/sau khi đến Hàn Quốc

A: 저는 입사하기 전에는 좀 덜렁거렸어요. 하지만 요즘은 많이 꼼꼼해졌어요.

Trước khi vào công ty, tôi hơi đoảng. Nhưng dạo này tôi đã trở nên tỉ mỉ hơn nhiều.

p. 28

2 동사 -는 대신(에)

2 Động từ -는 대신(에)

안젤라

일요일에도 출근해요?

Chủ nhật bạn cũng đi làm à?

이링

네, 일요일에 일하는 대신에 월요일에는 쉬어요.

Vâng, thay vì nghỉ thì tôi làm việc vào Chủ nhật và nghỉ vào thứ Hai.

2동형

-는 대신(에)

앞선 행동에 대한 보상이나 대체를 나타낼 때 사용한다.

Dùng khi diễn tả sự bù đắp hoặc thay thế cho hành động đã nêu ở phía trước.

  • 가: 우리 아이는 간단한 숙제도 시간이 오래 걸려요. 나: 시간이 오래 걸리는 대신에 실수가 없으니까 걱정하지 마세요.

    가: Con tôi làm bài tập đơn giản thôi cũng mất rất nhiều thời gian. 나: Tuy mất nhiều thời gian nhưng cháu không sai sót gì nên đừng lo lắng nhé.

  • 부모님을 자주 찾아 뵙지 못하는 대신에 전화를 자주 드려요.

    Thay vì không thể thường xuyên về thăm bố mẹ, tôi gọi điện cho bố mẹ thường xuyên.

  • 일이 많은 대신에 다양한 경험을 쌓을 수 있어서 좋아요.

    Tuy công việc nhiều nhưng bù lại tôi tích lũy được nhiều kinh nghiệm đa dạng nên tôi thấy thích.

먹다-> 먹는 대신에
일하다-> 일하는 대신에
만들다-> 만드는 대신에
많다-> 많은 대신에
작다-> 작은 대신에
싸다-> 싼 대신에
바쁘다-> 바쁜 대신에
힘들다-> 힘든 대신에
1.

그림을 보고 보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Hãy xem tranh và nói chuyện với bạn theo mẫu.

Q: 회사는 어때요? 일이 힘들어요?

Công ty thế nào? Công việc có vất vả không?

A: 네. 일이 힘든 대신에 월급이 많아요.

Vâng. Công việc tuy vất vả nhưng bù lại lương cao.

  1. 1)

    Công việc

    주말에 근무하다

    Làm việc vào cuối tuần

    평일에 쉬다

    Nghỉ vào ngày thường

  2. 2)

    점심

    Bữa trưa

    음식을 시켜 먹다

    Gọi đồ ăn về ăn

    만들어 먹다

    Tự nấu ăn

  3. 3)

    컴퓨터

    Máy tính

    품질이 좋다

    Chất lượng tốt

    가격이 비싸다

    Giá đắt

2.

건강해지고 싶을 때 여러분은 무엇을 해요? 친구들과 이야기해 보세요.

Khi muốn khỏe mạnh hơn, bạn thường làm gì? Hãy trò chuyện với các bạn nhé.

Q: 엘리베이터를 타다 / 계단을 자주 이용하다

Đi thang máy / Thường xuyên đi cầu thang bộ

A: 저는 엘리베이터를 타는 대신에 계단을 자주 이용해요.

Thay vì đi thang máy, tôi thường đi cầu thang bộ.

  1. 커피

    Cà phê

    Nước

말하기

Nói
p. 29

말하기

Nói

1.

고천 씨가 아이 성격에 대한 고민을 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.

고천 đang chia sẻ nỗi lo về tính cách của con mình. Hãy trò chuyện theo mẫu đối thoại sau.

후엔

고천 씨, 무슨 일이 있어요? 얼굴이 안 좋아 보여요.

고천 ơi, có chuyện gì vậy? Trông sắc mặt không tốt lắm.

고천

우리 아이 성격 때문에 고민이에요.

Tôi đang lo lắng về tính cách của con tôi.

후엔

성민이 성격요?

Tính cách của 성민 ạ?

고천

네, 얘가 저를 닮아 성격이 많이 내성적이거든요. 한국에 온 지 두 달이 넘었는데 학교 친구들과 아직 못 어울리는 것 같아요.

Vâng, cháu giống tôi nên tính cách khá hướng nội. Đến Hàn Quốc đã hơn hai tháng rồi mà hình như cháu vẫn chưa hòa đồng được với bạn bè ở trường.

후엔

그래요? 걱정되시겠어요. 그럼 아이한테 동아리나 봉사 활동을 시키면 어떨까요? 우리 아이는 봉사 활동을 한 후부터 성격이 외향적이고 밝아진 것 같아요.

Vậy sao? Chắc chị lo lắm. Vậy chị thử cho cháu tham gia câu lạc bộ hoặc hoạt động tình nguyện xem sao? Con tôi từ khi tham gia hoạt động tình nguyện thì tính cách trở nên hướng ngoại và vui vẻ hơn hẳn.

고천

그렇군요. 이따 집에 가서 우리 아이하고 얘기해 볼게요. 고마워요.

Ra vậy. Lát nữa về nhà tôi sẽ thử nói chuyện với cháu. Cảm ơn chị.

1)
  1. 1)

    내성적이다, 한국에 온 지 두 달이 넘었는데 학교 친구들과 아직 못 어울리다

    hướng nội, đến Hàn Quốc đã hơn hai tháng mà vẫn chưa hòa đồng được với bạn bè ở trường

    아이한테 동아리나 봉사 활동을 시키다봉사 활동을 한 후부터 성격이 외향적이고 밝다

    cho con tham gia câu lạc bộ hoặc hoạt động tình nguyệntừ khi tham gia hoạt động tình nguyện thì tính cách trở nên hướng ngoại và vui vẻ

  2. 2)

    성격이 급하다, 무슨 일을 할 때 자꾸 실수하다

    tính nóng vội, hay mắc lỗi khi làm việc gì đó

    아이에게 계획하는 습관을 만들어 주다계획표를 세워서 일을 하니까 성격이 꼼꼼해지다

    tạo cho con thói quen lập kế hoạchlập kế hoạch rồi mới làm việc nên tính cách trở nên tỉ mỉ, cẩn thận

2.

아래 상황에 맞게 성격 고민에 대해 조언해 주는 사람이 되어 대화해 보세요. 그리고 여러분의 이야기를 해 보세요.

Hãy đóng vai người đưa ra lời khuyên về nỗi lo tính cách phù hợp với tình huống dưới đây và thực hành hội thoại. Sau đó hãy chia sẻ câu chuyện của bản thân.

2.

아래 상황에 맞게 성격 고민에 대해 조언해 주는 사람이 되어 대화해 보세요. 그리고 여러분의 이야기를 해 보세요.

Hãy đóng vai người đưa ra lời khuyên về nỗi lo tính cách phù hợp với tình huống dưới đây và thực hành hội thoại. Sau đó hãy chia sẻ câu chuyện của bản thân.

  1. 성격 고민

    nỗi lo về tính cách

    소극적이다

    thụ động, rụt rè

    무뚝뚝하다

    lạnh lùng, ít nói

  2. 조언

    lời khuyên

듣기

Nghe
p. 30

듣기

Nghe

1.

두 사람의 모습을 보고 어떤 성격인지 추측하고 이야기해 보세요.

Hãy quan sát hình ảnh của hai người và đoán xem họ có tính cách như thế nào, sau đó cùng trao đổi nhé.

애나(여)

제이슨 씨, 다음 주 '장기 자랑 대회'에서 노래할 거예요?

제이슨 ơi, tuần sau anh sẽ hát ở 'Cuộc thi tài năng' phải không?

제이슨(남)

네. 무슨 노래 부를지도 이미 정했는데요. 애나 씨도 같이 해 보는 게 어때요?

Vâng. Tôi cũng đã chọn xong bài sẽ hát rồi. 애나 cũng thử tham gia cùng xem sao?

애나(여)

저는 성격이 소극적인 편이어서 다른 사람들 앞에 나서는 걸 안 좋아해요. 저도 제이슨 씨 같은 성격을 가졌으면 좋겠네요.

Tính cách của tôi khá thụ động nên tôi không thích đứng trước mặt người khác. Giá mà tôi cũng có tính cách giống như 제이슨 thì tốt biết mấy.

제이슨(남)

저도 예전에는 조용하고 내성적이었어요. 그런데 한국에 와서 낯선 생활에 적응하려고 노력하면서 성격이 달라진 것 같아요. 적극적이고 말도 많아지고요.

Trước đây tôi cũng trầm tính và hướng nội lắm. Nhưng có lẽ vì sang Hàn Quốc rồi cố gắng thích nghi với cuộc sống mới lạ nên tính cách đã thay đổi. Tôi trở nên năng động và nói nhiều hơn.

애나(여)

정말요? 저도 바뀔 수 있을까요?

Thật vậy sao? Liệu tôi có thể thay đổi được không?

제이슨(남)

물론이죠. 노력하면 바꿀 수 있어요. 혼자 있는 대신에 다른 사람들과 시간도 보내고 이야기도 해 보세요.

Tất nhiên rồi. Nếu cố gắng thì sẽ thay đổi được. Thay vì ở một mình, hãy thử dành thời gian và trò chuyện với những người khác xem.

애나(여)

그럼 저도 이제부터 취미 모임을 찾아봐야겠어요.

Vậy thì từ bây giờ tôi cũng phải tìm câu lạc bộ theo sở thích mới được.

애나 씨와 제이슨 씨가 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.

애나 và 제이슨 đang nói chuyện. Hãy nghe kỹ và trả lời câu hỏi.

  1. 1)

    애나 씨의 성격은 어떻습니까?

    Tính cách của 애나 như thế nào?

  2. 2)

    제이슨 씨는 성격이 왜, 어떻게 달라졌습니까?

    Tính cách của 제이슨 đã thay đổi vì sao và như thế nào?

들은 내용과 같으면 ○, 다르면 × 하세요.

Nếu giống với nội dung đã nghe thì đánh ○, khác thì đánh ×.

  1. 제이슨 씨는 행사에 참여할 것이다. ( )

    제이슨 sẽ tham gia sự kiện. ( )

    ( O / X )
  2. 애나 씨는 제이슨 씨의 성격을 부러워한다. ( )

    애나 ngưỡng mộ tính cách của 제이슨. ( )

    ( O / X )
  3. 제이슨 씨는 한국에 와서 성격이 달라졌다. ( )

    제이슨 đã thay đổi tính cách sau khi đến Hàn Quốc. ( )

    ( O / X )

읽기

Đọc
p. 31

읽기

Đọc

1.

다음의 직업은 어떤 성격과 어울릴까요? 보기를 보고 친구들과 이야기해 보세요.

Những nghề sau đây hợp với tính cách nào? Hãy xem ví dụ và trao đổi với các bạn.

의사는 신중하면 좋을 것 같아요.

Bác sĩ mà thận trọng thì chắc là tốt.

1.

다음의 직업은 어떤 성격과 어울릴까요? 보기를 보고 친구들과 이야기해 보세요.

Những nghề sau đây hợp với tính cách nào? Hãy xem ví dụ và trao đổi với các bạn.

Q: 의사

Bác sĩ

A: 의사는 신중하면 좋을 것 같아요.

Bác sĩ mà thận trọng thì chắc là tốt.

  1. 교사(선생님)

    Giáo viên (thầy/cô giáo)

  2. 출입국·외국인청 직원

    Nhân viên Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Người nước ngoài

  3. 공무원

    Công chức

  4. 통역사

    Phiên dịch viên

  5. 미용사/네일 아티스트

    Thợ làm tóc / Thợ làm móng

  6. 사회 복지사

    Nhân viên công tác xã hội

2.

다음은 성격 고민에 대한 글입니다. 글을 읽고 조언해 보세요.

Dưới đây là một bài viết về nỗi lo lắng liên quan đến tính cách. Hãy đọc và đưa ra lời khuyên.

저는 화장품 판매원입니다.

Tôi là nhân viên bán mỹ phẩm.

  • +

    저는 한 달 전에 입사한 신입 사원입니다. 제 성격 때문에 고민이 있습니다. 저는 친한 사람들과 대화할 때는 말도 잘 하고 다정한 편인데 업무로 만나는 사람들하고는 이야기를 나누는 것이 힘듭니다. 제 일이 화장품을 판매하는 것이라서 손님들과 적극적이고 활발하게 대화해야 하는데 그게 잘 안 됩니다. 저 어떻게 해야 할까요?

    Tôi là nhân viên mới vào công ty cách đây một tháng. Tôi đang có một nỗi lo về tính cách của mình. Khi nói chuyện với những người thân quen, tôi nói chuyện khá tốt và cũng tỏ ra thân thiện, nhưng với những người gặp trong công việc thì tôi lại thấy rất khó trò chuyện. Công việc của tôi là bán mỹ phẩm nên phải trò chuyện với khách hàng một cách chủ động và sôi nổi, vậy mà tôi không làm được. Tôi nên làm thế nào đây?

  • +

    happy님 답변

    Câu trả lời của bạn happy

p. 32
3.

다음은 라흐만 씨의 가족에게 일어난 일입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.

Sau đây là chuyện đã xảy ra với gia đình anh 라흐만. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.

지난주에 휴가를 받아서 고향에 갔습니다. 오랜만에 가족을 만나는 것이어서 설레는 마음으로 집에 도착했습니다. 저희 가족은 모두 다정하고 유머 감각이 많아서 늘 대화도 많이 하고 집안이 시끄러운 편인데 이날은 조용했습니다. 동생에게 집에 무슨 일이 있었는지 물어보니 “부모님이 결혼기념일에 크게 다투셨는데 그때부터 대화를 안 하셔.”라고 알려 주었습니다.

Tuần trước tôi được nghỉ phép nên về quê. Vì đã lâu mới gặp lại gia đình nên tôi về đến nhà với tâm trạng háo hức. Gia đình tôi ai cũng tình cảm và hài hước nên thường trò chuyện nhiều, nhà cửa khá ồn ào, vậy mà hôm đó lại im ắng. Tôi hỏi em trai xem ở nhà có chuyện gì, em bảo: "Bố mẹ cãi nhau to vào ngày kỷ niệm ngày cưới, từ đó đến giờ không nói chuyện với nhau."

저희 아버지는 여행사를 운영하고 계십니다. 적극적이고 활발한 편이시라서 주변에 아는 사람도 많고 모임에 나가는 걸 좋아하십니다. 그날에도 동호회 모임에 가셨는데 ‘특별한 날’인 것을 잊어버리고 밤늦게 들어오신 겁니다. 어머니는 아버지를 저녁 내내 기다리셨고 결국 화가 나서 그 후부터 아버지와 말을 안 하고 계셨습니다.

Bố tôi đang điều hành một công ty du lịch. Bố thuộc tuýp người năng động, hoạt bát nên quen biết nhiều người xung quanh và thích đi tham gia các buổi họp mặt. Hôm đó bố cũng đi họp câu lạc bộ và quên mất đó là một "ngày đặc biệt", về nhà rất muộn. Mẹ tôi đã chờ bố cả buổi tối, cuối cùng nổi giận và từ đó không nói chuyện với bố nữa.

다음 날 오전에 어머니께서 외출하시는 것을 보고 저는 아버지께 “늦었지만 결혼기념일 파티를 하면 어떨까요?”라고 말씀드렸습니다. 아버지께서는 “그거 좋은 생각이다. 같이 준비하자.”라고 하셨고 저와 동생은 아버지를 도와 작은 파티를 준비했습니다. 아버지와 동생은 어머니 선물을 사러 나갔고 저는 요리를 만들었습니다.

Sáng hôm sau, thấy mẹ đi ra ngoài, tôi thưa với bố: "Tuy muộn rồi nhưng hay là mình tổ chức tiệc kỷ niệm ngày cưới đi ạ?" Bố bảo: "Ý hay đấy. Cùng chuẩn bị nào." Thế là tôi và em cùng bố chuẩn bị một bữa tiệc nhỏ. Bố và em đi mua quà cho mẹ, còn tôi thì nấu ăn.

얼마 후 어머니께서 오셨습니다. 드디어 식사 시간이 되어 가족이 모두 식탁 앞에 앉았습니다. 그때 아버지께서 “미안해. 이제부터 달라질게.”라고 말씀하시면서 선물을 주니까 어머니께서는 눈을 흘기면서 좋아하셨습니다. 우리는 모두 크게 웃었습니다.

Một lát sau mẹ về. Cuối cùng cũng đến giờ ăn, cả nhà ngồi vào bàn. Lúc đó, bố vừa nói: "Anh xin lỗi. Từ giờ anh sẽ thay đổi." vừa đưa quà cho mẹ, mẹ vừa lườm yêu vừa tỏ ra vui mừng. Cả nhà tôi đều bật cười thật to.

  1. 1)

    라흐만 씨가 고향 집에 갔을 때 가족에게 무슨 일이 있었습니까?

    Khi anh 라흐만 về nhà ở quê, gia đình anh ấy đã có chuyện gì xảy ra?

  2. 2)

    아버지의 직업은 무엇입니까? 또 성격은 어떻습니까?

    Nghề nghiệp của bố là gì? Và tính cách của bố như thế nào?

윗글의 내용과 같으면 ○, 다르면 × 하세요.

Hãy đánh dấu ○ nếu giống với nội dung bài trên, × nếu khác.

  1. 라흐만 씨 가족은 보통 조용한 편이다. ( )

    Gia đình anh 라흐만 thường thuộc tuýp người yên lặng. ( )

    ( O / X )
  2. 라흐만 씨 아버지와 동생은 어머니 선물을 샀다. ( )

    Bố và em trai anh 라흐만 đã mua quà cho mẹ. ( )

    ( O / X )
  3. 라흐만 씨는 밖에 나가는 대신에 저녁 식사를 준비했다. ( )

    Anh 라흐만 đã chuẩn bị bữa tối thay vì đi ra ngoài. ( )

    ( O / X )
  4. 라흐만 씨는 부모님 결혼기념일에 같이 저녁 식사를 했다. ( )

    Anh 라흐만 đã cùng ăn tối với bố mẹ vào ngày kỷ niệm ngày cưới của bố mẹ. ( )

    ( O / X )

쓰기

Viết
p. 33

쓰기

Viết

1.

여러분의 성격은 어떻습니까? 자신의 성격에 대해 메모해 보세요.

Tính cách của bạn như thế nào? Hãy ghi chú về tính cách của bản thân.

성격

Tính cách

구체적인 상황 · 예시

Tình huống cụ thể · Ví dụ

2.

위의 메모를 바탕으로 자신의 성격에 대해 장점과 단점을 써 보세요.

Dựa trên ghi chú ở trên, hãy viết về ưu điểm và nhược điểm trong tính cách của bản thân.

문화와 정보

Văn hoá & Thông tin
p. 34

문화와 정보

Văn hóa và thông tin

성격과 직업

Tính cách và nghề nghiệp

자신의 성격을 잘 알면 직업을 선택할 때 도움이 된다. 워크넷(www.work.go.kr)에서는 다양한 성격 검사를 통해 자신에게 맞는 직업을 찾아볼 수 있다. 이에 따르면 사람의 성격은 현실형(R), 탐구형(I), 예술형(A), 사회형(S), 진취형(E), 관습형(C)의 여섯 가지 유형으로 나눌 수 있다.

Nếu hiểu rõ tính cách của mình thì sẽ có ích khi lựa chọn nghề nghiệp. Trên 워크넷 (www.work.go.kr), bạn có thể tìm nghề nghiệp phù hợp với mình thông qua các bài kiểm tra tính cách đa dạng. Theo đó, tính cách con người có thể được chia thành sáu nhóm: Kiểu thực tế (R), Kiểu nghiên cứu (I), Kiểu nghệ thuật (A), Kiểu xã hội (S), Kiểu tiến thủ (E), Kiểu quy ước (C).

현실형(R)은 분명하고 질서 있는 것을 좋아한다. 이 유형의 사람은 현실적이고 신중하며 솔직하지만 고집이 센 편이다. 기술자, 농부, 군인, 경찰, 운동선수 등의 직업과 어울린다. 탐구형(I)은 관찰과 지적인 활동을 좋아한다. 이 유형의 사람은 분석적이고 독립적이지만 내성적인 편이다. 학자, 분석가 등의 직업과 어울린다. 이런 방식으로 하여 예술형(A), 사회형(S), 진취형(E), 관습형(C)도 각각의 성격 특징과 그에 맞는 직업군이 워크넷에 나와 있다. 자신의 성격에 맞는 직업이 무엇인지를 알아보고자 한다면 워크넷을 참고하는 것도 의미가 있을 듯하다.

Kiểu thực tế (R) thích những điều rõ ràng và có trật tự. Người thuộc nhóm này thực tế, thận trọng và thẳng thắn, nhưng có phần bướng bỉnh. Họ phù hợp với các nghề như kỹ thuật viên, nông dân, quân nhân, cảnh sát, vận động viên. Kiểu nghiên cứu (I) thích quan sát và các hoạt động trí tuệ. Người thuộc nhóm này có tư duy phân tích, độc lập, nhưng có phần hướng nội. Họ phù hợp với các nghề như học giả, nhà phân tích. Theo cách tương tự, đặc điểm tính cách của Kiểu nghệ thuật (A), Kiểu xã hội (S), Kiểu tiến thủ (E), Kiểu quy ước (C) cùng nhóm nghề phù hợp với từng kiểu cũng được giới thiệu trên 워크넷. Nếu muốn tìm hiểu nghề nghiệp nào phù hợp với tính cách của mình, việc tham khảo 워크넷 có lẽ cũng rất có ý nghĩa.

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng
p. 35
1)

사람의 성격을 나누는 6가지 유형은 무엇입니까?

Sáu kiểu phân loại tính cách con người là gì?

2)

현실형(R), 탐구형(I)의 성격적 특징은 무엇입니까?

Đặc điểm tính cách của kiểu thực tế (R) và kiểu nghiên cứu (I) là gì?

3)

여러분 주변 사람들 중 누구에게 어떤 직업을 추천해 주고 싶습니까?

Trong số những người xung quanh, bạn muốn giới thiệu nghề nào cho ai?

  • 외향적이다

    hướng ngoại

  • 내성적이다

    hướng nội

  • 적극적이다

    tích cực, chủ động

  • 소극적이다

    thụ động, rụt rè

  • 꼼꼼하다

    tỉ mỉ, cẩn thận

  • 덜렁거리다

    hậu đậu, đoảng

  • 다정하다

    tình cảm, ân cần

  • 무뚝뚝하다

    cộc cằn, lạnh lùng

  • (성격이) 느긋하다

    (tính cách) thong thả, ung dung

  • (성격이) 급하다

    (tính cách) nóng vội

  • 활발하다

    năng động, hoạt bát

  • 동아리

    câu lạc bộ

  • 봉사

    tình nguyện

  • 습관

    thói quen

  • (계획을) 세우다

    lập (kế hoạch)

  • 장기 자랑

    biểu diễn tài năng

  • 앞에 나서다

    ra phía trước, đứng ra

  • 낯설다

    xa lạ, bỡ ngỡ

  • 공무원

    công chức

  • 네일 아티스트

    thợ làm móng (nail artist)

  • 유머 감각이 많다

    có khiếu hài hước

  • 설레다

    hồi hộp, rộn ràng

  • 시끄럽다

    ồn ào

  • 다투다

    cãi nhau, tranh cãi

  • 동호회

    hội những người cùng sở thích

  • 달라지다

    thay đổi, trở nên khác đi

  • 눈을 흘기다

    lườm, nguýt mắt

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay