Lớp 3 · Bài 1

대인 관계

Quan hệ giao tiếp

대인 관계

Quan hệ giao tiếp

이 사람들은 서로 어떤 관계예요? 어떻게 지내는 것 같아요?

Những người này có mối quan hệ như thế nào với nhau? Họ có vẻ đang đối xử với nhau ra sao?

여러분은 주변 사람들과 어떻게 지내는 편이에요?

Bạn thường đối xử với những người xung quanh như thế nào?

어휘

Từ vựng
p. 14

어휘

Từ vựng

1.

여러분은 주변 사람과의 관계에서 어떤 고민이 있어요?

Bạn có những trăn trở gì trong mối quan hệ với những người xung quanh?

친구, 동창

Bạn bè, bạn học cũ

  • 공감대가 없다

    Không có điểm chung

  • 사이가 멀어지다

    Quan hệ trở nên xa cách

  • 연락이 끊기다

    Mất liên lạc

선배, 후배

Tiền bối, hậu bối

  • 선배를 대하기 어렵다

    Khó đối xử với tiền bối

  • 후배가 나를 어려워하다

    Hậu bối cảm thấy ngại với mình

상사, 동료, 부하 직원

Cấp trên, đồng nghiệp, nhân viên cấp dưới

  • 상사의 지시를 거절하기 힘들다

    Khó từ chối chỉ thị của cấp trên

  • 동료에게 도움을 요청하기 어렵다

    Khó nhờ đồng nghiệp giúp đỡ

  • 일하는 방법을 잘 모르다

    Không rõ cách làm việc

2.

대인 관계를 잘 유지하려면 어떤 노력이 필요해요?

Để duy trì tốt các mối quan hệ giao tiếp thì cần phải nỗ lực những gì?

  • 자주 연락을 주고받다

    Thường xuyên liên lạc qua lại

  • 이야기를 잘 들어 주다

    Lắng nghe câu chuyện của nhau

  • 의견을 솔직하게 말하다

    Nói ra ý kiến một cách thẳng thắn

  • 서로 예의를 지키다

    Giữ phép lịch sự với nhau

  • 공감을 잘해 주다

    Đồng cảm với nhau

  • 함께 시간을 보내다

    Dành thời gian bên nhau

문법

Ngữ pháp
p. 15
1동/형

-고 해서

앞 내용이 뒤 내용의 이유 중 하나임을 나타낸다.

Diễn tả nội dung phía trước là một trong những lý do của nội dung phía sau.

민수

여보, 새로 사귄 친구하고 친해졌어요?

Mình ơi, anh đã thân với người bạn mới quen chưa?

후엔

서로 공감대도 없고 바쁘고 해서 친해지기가 어려워요.

Vì không có điểm chung mà lại bận rộn nữa nên khó thân được.

  • 가: 점심시간인데 식사하러 안 가세요?

    가: Giờ ăn trưa rồi, anh không đi ăn à?

  • 나: 조금 전에 샌드위치도 먹고 해서 그냥 사무실에 있으려고요.

    나: Lúc nãy tôi đã ăn sandwich rồi với lại cũng có việc nên định ở lại văn phòng.

  • 초등학교 동창들하고 자주 연락을 주고받고 해서 아직도 만나요.

    Vì thường xuyên liên lạc qua lại với các bạn cùng lớp hồi tiểu học nên đến giờ chúng tôi vẫn gặp nhau.

  • 상사 지시를 거절하기도 힘들고 일하는 방법도 잘 모르고 해서 직장 생활이 힘들어요.

    Vừa khó từ chối chỉ thị của cấp trên, vừa không biết rõ cách làm việc nên cuộc sống công sở thật vất vả.

먹다-> 먹고 해서
바쁘다-> 바쁘고 해서
1.

대인 관계에서 어려운 점을 보기와 같이 말해 보세요.

Hãy nói về những điểm khó khăn trong các mối quan hệ giống như ví dụ.

Q: 대인 관계에서 어려운 점이 있어요?

Bạn có gặp khó khăn gì trong các mối quan hệ không?

A: 고향 친구와 자주 못 만나고 연락도 자주 못하고 해서 사이가 멀어졌어요.

Vì không gặp được bạn ở quê thường xuyên, lại cũng không hay liên lạc nên tình cảm xa cách dần.

  1. 보기

    고향 친구와 자주 못 만나다

    Không gặp được bạn ở quê thường xuyên

    연락을 자주 못하다

    Không liên lạc thường xuyên

  2. 1)

    새로 사귄 친구와 성격이 다르다

    Tính cách khác với người bạn mới quen

    공감대가 없다

    Không có điểm chung

  3. 2)

    학교에서 선배를 대하기 어렵다

    Khó đối xử với các anh chị khóa trên ở trường

    한국어가 부족하다

    Tiếng Hàn còn yếu

  4. 3)

    외국 친구와 언어가 다르다

    Ngôn ngữ khác với bạn người nước ngoài

    문화가 다르다

    Văn hóa khác nhau

  5. 4)

    한국 사람과 생각이 다르다

    Suy nghĩ khác với người Hàn Quốc

    말하는 방법을 잘 모르다

    Không biết rõ cách nói chuyện

2.

‘-고 해서’를 사용하여 친구들과 이야기해 보세요.

Hãy sử dụng '-고 해서' để trò chuyện với bạn bè.

  1. 사람 사귀기가 힘든 이유

    Lý do khó kết bạn

    한국어를 배우는 이유

    Lý do học tiếng Hàn

  2. 성격도 내성적이고 혼자 있는 걸 좋아하고 해서 사람을 사귀기가 힘들어요.

    Vì tính cách hướng nội và lại thích ở một mình nên tôi thấy khó kết bạn.

p. 16

2 문형 -으면 되다

2 Mẫu câu -으면 되다

2동형

-으면 되다

앞 내용이 어떤 일을 충족하는 조건임을 나타낼 때 사용한다.

Dùng khi nội dung phía trước là điều kiện đủ để hoàn thành một việc nào đó.

잠시드

새 직장 동료들하고 가깝게 지내고 싶은데 어떻게 해야 할까요?

Tôi muốn thân thiết với đồng nghiệp ở công ty mới thì phải làm thế nào?

안젤라

웃으면서 먼저 인사하고 서로 예의를 지키면 돼요.

Bạn chỉ cần mỉm cười chào hỏi trước và giữ phép lịch sự với nhau là được.

  • 가: 찾으시는 휴대 전화 있으세요?

    가: Anh/chị đang tìm loại điện thoại di động nào ạ?

  • 나: 기능이 다양하고 속도가 빠르면 돼요.

    나: Chỉ cần nhiều chức năng và tốc độ nhanh là được.

  • 이 약은 식사 후에 드시면 됩니다.

    Thuốc này uống sau bữa ăn là được ạ.

  • 수업 신청은 홈페이지에서 하면 돼요.

    Việc đăng ký lớp học chỉ cần làm trên trang chủ là được.

찾다-> 찾으면 되다
있다-> 있으면 되다
가다-> 가면 되다
크다-> 크면 되다
알다-> 알면 되다
1.

어떻게 하면 좋을까요? 보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.

Phải làm thế nào thì tốt nhỉ? Hãy trò chuyện với bạn theo mẫu.

Q: 부부가 사이좋게 지내려면 어떻게 하면 좋을까요?

Vợ chồng muốn sống hòa thuận với nhau thì nên làm thế nào?

A: 서로 관심을 갖고 상대방의 이야기를 잘 들어 주면 돼요.

Chỉ cần quan tâm đến nhau và lắng nghe câu chuyện của đối phương là được.

  1. 보기

    부부가 사이좋게 지내는 방법

    Cách để vợ chồng sống hòa thuận

    서로 관심을 갖고 상대방의 이야기를 잘 들어 주다

    Quan tâm đến nhau và lắng nghe câu chuyện của đối phương

  2. 1)

    친구를 위로하는 방법

    Cách an ủi bạn bè

    공감해 주고 같이 고민해 주다

    Đồng cảm và cùng suy nghĩ về nỗi lo với bạn

  3. 2)

    선배와 친하게 지내는 방법

    Cách để thân thiết với tiền bối

    인사를 잘하고 예의를 지키면서 말하다

    Chào hỏi lễ phép và nói chuyện giữ đúng phép tắc

  4. 3)

    직장 동료와 의견 차이를 줄이는 방법

    Cách giảm bớt sự khác biệt ý kiến với đồng nghiệp

    의견을 솔직하게 말하고 조금씩 양보하다

    Nói thẳng ý kiến và nhường nhịn nhau từng chút một

  5. 4)

    고향 친구와 사이가 멀어지지 않는 방법

    Cách không bị xa cách với bạn ở quê

    자주 안부를 묻고 연락을 주고받다

    Thường xuyên hỏi thăm và liên lạc qua lại

2.

'-으면 되다'를 사용해서 친구와 이야기해 보세요.

Hãy dùng '-으면 되다' để trò chuyện với bạn.

Q: 어떻게 하면 토픽 시험에서 높은 점수를 받을 수 있을까요?

Làm thế nào để có thể đạt điểm cao trong kỳ thi TOPIK nhỉ?

A: 문제도 많이 풀어 보고 단어도 많이 외우면 돼요.

Chỉ cần giải nhiều bài tập và học thuộc nhiều từ vựng là được.

  1. 토픽 시험에서 높은 점수를 받는 방법

    Cách đạt điểm cao trong kỳ thi TOPIK

    한국어 발음을 잘하는 방법

    Cách phát âm tiếng Hàn tốt

말하기

Nói
p. 17

말하기

Nói

1.

잠시드 씨가 고민을 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.

잠시드 đang nói về nỗi lo của mình. Hãy trò chuyện theo mẫu hội thoại sau.

반장님

잠시드 씨, 우리 회사에 온 지 일주일 됐지요? 이제 적응 다 했어요?

잠시드 này, vào công ty mình được một tuần rồi nhỉ? Đã quen hết chưa?

잠시드

좀 힘들지만 적응하려고 노력 중입니다.

Hơi vất vả nhưng tôi đang cố gắng làm quen ạ.

반장님

힘든 게 있어요? 힘든 게 있으면 말해 봐요.

Có gì khó khăn không? Nếu có gì khó thì cứ nói nhé.

잠시드

아직 사람들을 대하기가 어렵고 일하는 방법도 잘 모르고 해서 좀 힘듭니다.

Tôi vẫn còn thấy khó khi tiếp xúc với mọi người, lại chưa rành cách làm việc nên hơi vất vả ạ.

반장님

여기 온 지 얼마 안 돼서 그래요. 좀 익숙해지고 동료들하고 함께 시간을 보내면 될 거예요.

Tại mới đến đây chưa được bao lâu nên vậy thôi. Cứ quen dần và dành thời gian với các đồng nghiệp là được mà.

잠시드

네, 반장님. 시간이 지나면 괜찮아지겠지요. 신경 써 주셔서 감사합니다.

Vâng, anh tổ trưởng. Chắc thời gian trôi qua thì sẽ ổn thôi ạ. Cảm ơn anh đã quan tâm.

  1. 1)

    일하는 방법을 잘 모르다

    chưa rành cách làm việc

    동료들하고 함께 시간을 보내다

    dành thời gian cùng với các đồng nghiệp

  2. 2)

    공감대가 없다

    không có điểm chung

    서로에게 관심을 갖고 이야기를 잘 들어 주다

    quan tâm đến nhau và lắng nghe câu chuyện của nhau

2.

친구의 대인 관계 고민을 듣고 조언을 해 보세요. 그리고 여러분의 이야기를 해 보세요.

Hãy nghe nỗi lo về quan hệ với người khác của bạn mình và đưa ra lời khuyên. Sau đó hãy nói về câu chuyện của bạn.

  1. 친구의 고민

    Nỗi lo của bạn

    고등학교 친구와 연락이 끊기다

    Bị mất liên lạc với bạn thời cấp ba

    직장 상사를 대하기 어렵다

    Khó tiếp xúc với cấp trên ở công ty

  2. 고민에 대한 조언

    Lời khuyên cho nỗi lo

    다시 연락해서 만나 보다

    Liên lạc lại và thử gặp mặt

    인사를 잘하고 예의를 지키다

    Chào hỏi tử tế và giữ phép lịch sự

듣기

Nghe
p. 18

듣기

Nghe

1.

여러분은 주변 사람들과의 관계가 어떻습니까?

Mối quan hệ của các bạn với những người xung quanh như thế nào?

친해지기 전에는 사람을 좀 어려워하는 편이에요.

Trước khi thân thiết, mình thuộc kiểu hơi ngại tiếp xúc với người khác.

저는 친구들과 연락도 자주 하고 이야기도 많이 나눠요.

Mình thường xuyên liên lạc và trò chuyện nhiều với bạn bè.

2.

고천 씨가 아들 성민과 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.

고천 đang nói chuyện với con trai 성민. Hãy lắng nghe kỹ và trả lời câu hỏi.

들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Nếu giống với nội dung đã nghe thì đánh ○, khác thì đánh X.

  1. 성민은 새 학교에서 친구들을 많이 사귀었다. ( )

    성민 đã kết bạn được với nhiều bạn ở trường mới. ( )

    ( O / X )
  2. 성민은 주변에 앉은 친구들과 내일 약속이 있다. ( )

    성민 có hẹn vào ngày mai với các bạn ngồi xung quanh. ( )

    ( O / X )
  3. 성민의 친구들은 중국에 관심이 많아서 질문이 많다. ( )

    Bạn bè của 성민 rất quan tâm đến Trung Quốc nên có nhiều câu hỏi. ( )

    ( O / X )

성민이 엄마에게 들은 이야기가 아닌 것을 고르세요.

Hãy chọn nội dung mà 성민 KHÔNG nghe từ mẹ.

  1. “친구들 이야기를 잘 들어 주면 된다.”

    "Chỉ cần lắng nghe các bạn nói chuyện là được."

  2. “친구들하고 함께 시간을 보내면 된다.”

    "Chỉ cần dành thời gian ở bên các bạn là được."

  3. “친구들하고 싸우지 말고 사이좋게 지내야 한다.”

    "Đừng cãi nhau với bạn bè mà phải sống hòa thuận với nhau."

  4. “중국에 대해서 친구들에게 많이 이야기해 주면 좋다.”

    "Kể nhiều về Trung Quốc cho các bạn nghe thì sẽ tốt."

  1. 3)

    성민의 친구들이 성민에게 중국에 대해 질문을 많이 하는 이유가 무엇입니까?

    Vì sao bạn bè của 성민 lại hỏi 성민 nhiều câu hỏi về Trung Quốc?

고천(여)

성민아, 새로 간 학교는 다니기 어때? 친구들은 많이 사귀었어?

성민아, trường mới con đang học thế nào? Đã kết bạn được nhiều chưa?

성민(남)

아직요. 반 친구들이 저를 어려워하는 것 같아요.

Chưa ạ. Hình như các bạn trong lớp thấy ngại với con.

고천(여)

왜? 네가 중국에서 와서?

Sao vậy? Vì con đến từ Trung Quốc à?

성민(남)

그런 것 같아요. 그래도 제 주변에 앉은 친구들하고는 처음보다 많이 친해졌어요. 내일 수업 끝나고 피시방에 같이 가기로 했어요.

Hình như là vậy ạ. Nhưng với mấy bạn ngồi quanh con thì so với lúc đầu, giờ đã thân hơn nhiều rồi. Ngày mai sau giờ học, tụi con hẹn cùng đi quán PC.

고천(여)

그래. 그렇게 친구들 이야기도 잘 들어 주고 함께 시간 보내면서 친해지면 돼.

Ừ, cứ như vậy, lắng nghe các bạn và dành thời gian bên nhau thì sẽ thân thiết thôi.

성민(남)

네. 그 친구들은 중국에 관심이 많아요. 저한테 이것저것 많이 물어보고 해서 이야기도 많이 나눴어요.

Vâng. Các bạn ấy quan tâm đến Trung Quốc lắm. Các bạn hỏi con đủ thứ nên tụi con đã nói chuyện được nhiều.

고천(여)

다행이구나. 싸우지 말고 사이좋게 지내야 한다.

Vậy thì may quá. Đừng cãi nhau, phải hòa thuận với nhau nhé.

읽기

Đọc
p. 19

읽기

Đọc

여러분은 한국 사람과의 관계에서 어떤 어려움이 있습니까? 체크해 보세요.

Trong mối quan hệ với người Hàn Quốc, các bạn gặp phải những khó khăn gì? Hãy đánh dấu vào những mục phù hợp.

  1. 문화가 다르다.

    Văn hóa khác nhau.

  2. 무슨 말을 어떻게 해야 하는지 잘 모르겠다.

    Không biết nên nói chuyện gì và nói như thế nào.

  3. (서로에게) 편견을 갖고 있다.

    (Hai bên) có định kiến với nhau.

  4. 내 의도를 정확하게 표현하기 어렵다.

    Khó diễn đạt chính xác ý của mình.

  5. 생활 방식이 다르다.

    Lối sống khác nhau.

  6. 대화를 이어 나가기 힘들다.

    Khó duy trì cuộc trò chuyện.

  7. 높임말 사용이 어렵다.

    Khó sử dụng kính ngữ.

  8. 한국 사람은 사전과 다른 의미의 말을 많이 한다.

    Người Hàn Quốc thường dùng nhiều câu nói có nghĩa khác với trong từ điển.

2.

인터넷 상담 게시판에 올라온 이민자들의 대인 관계에 대한 고민과 댓글입니다. 여러분은 어떤지 친구들과 이야기해 보세요.

Đây là những nỗi trăn trở về quan hệ giao tiếp của những người nhập cư được đăng trên diễn đàn tư vấn trực tuyến và các bình luận trả lời. Các bạn hãy trò chuyện với bạn bè xem bản thân mình thì thế nào nhé.

기숙사 룸메이트가 한국 사람인데 생활 방식이 달라서 자주 말다툼을 해요.

Bạn cùng phòng ký túc xá của tôi là người Hàn Quốc, vì lối sống khác nhau nên chúng tôi hay cãi vã.

  • +

    댓글: 문화가 다르니까 당연히 생활 방식이나 의견에 차이가 있죠. 룸메이트하고 솔직한 대화를 나눠 보는 건 어떨까요?

    Bình luận: Vì văn hóa khác nhau nên dĩ nhiên sẽ có sự khác biệt về lối sống hay quan điểm. Sao bạn không thử trò chuyện thẳng thắn với bạn cùng phòng xem sao?

한국에서는 높임말 사용이 중요한데 저는 높임말이 너무 어려워요.

Ở Hàn Quốc, việc dùng kính ngữ rất quan trọng nhưng với tôi kính ngữ quá khó.

  • +

    댓글: 맞아요. 높임말을 배웠지만 그것만으로는 부족해요.

    Bình luận: Đúng vậy. Tôi đã học kính ngữ rồi nhưng chỉ học thôi thì chưa đủ.

  • +

    댓글: 저도 한국에서 오래 살았지만 아직도 어려워요. 그래서 평소에 한국 사람들이 이야기하는 것을 신경 써서 듣고 많이 연습해요.

    Bình luận: Tôi cũng đã sống ở Hàn Quốc lâu rồi mà vẫn thấy khó. Vì vậy thường ngày tôi chú ý lắng nghe cách người Hàn nói chuyện và luyện tập thật nhiều.

한국 친구들하고 이야기할 때 무슨 말을 어떻게 해야 할지 모를 때가 많아요.

Khi nói chuyện với bạn bè người Hàn, nhiều lúc tôi không biết phải nói gì và nói như thế nào.

  • +

    댓글: 저도요. 대화를 시작할 수는 있어도 길게 이어 나가기가 힘들어요.

    Bình luận: Tôi cũng vậy. Có thể bắt đầu cuộc trò chuyện nhưng để kéo dài thì khó lắm.

  • +

    댓글: 한국에 처음 왔을 때 저도 그랬어요. 다른 사람 이야기를 듣는 것도 연습이라고 생각하고 너무 스트레스 받지 마세요.

    Bình luận: Khi mới đến Hàn Quốc tôi cũng như vậy. Bạn hãy nghĩ rằng việc nghe người khác nói cũng là một cách luyện tập và đừng quá căng thẳng nhé.

한국 사람들하고 깊은 대화를 못 하니까 친구 되기가 힘든 것 같아요.

Vì không thể nói chuyện sâu sắc với người Hàn nên tôi thấy khó kết bạn với họ.

  • +

    댓글: 맞아요. 의도를 정확하게 표현하기 어려워서 간단한 말만 하니까 답답할 때가 많아요.

    Bình luận: Đúng vậy. Tôi khó diễn đạt chính xác ý của mình nên chỉ nói được những câu đơn giản, nhiều lúc thấy bức bối khó chịu.

  • +

    댓글: 깊은 대화는 못 하지만 항상 진심으로 대하면 한국 사람들도 그 마음을 알아줄 거예요.

    Bình luận: Dù không thể trò chuyện sâu sắc, nhưng nếu lúc nào cũng đối xử bằng tấm lòng chân thành thì người Hàn cũng sẽ hiểu được tấm lòng đó thôi.

p. 20
3.

다음은 인터넷 게시판에 올라온 고민 글입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.

Sau đây là một bài tâm sự được đăng trên diễn đàn Internet. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.

Q&A

직장 선배들과 잘 지내고 싶어요.

Tôi muốn hòa thuận với các anh chị đồng nghiệp đi trước ở công ty.

안녕하세요. 저는 한국에 온 지 1년 정도 된 베트남 사람입니다.

Xin chào. Tôi là người Việt Nam, đã đến Hàn Quốc được khoảng 1 năm.

그동안 베트남 사람들이 많은 직장에 다녔는데 얼마 전에 이직을 했습니다. 새 직장에는 한국 사람들이 많고 대부분 저보다 연세가 많으신 분들입니다. 그분들과 매일 같이 일하고 식사도 하면서 함께 시간을 보내는 일이 많습니다. 그런데 대화를 하면 “윗사람한테 그렇게 말하면 안 되지!”라고 말씀하실 때가 많습니다. 그럴 때마다 선배들 기분이 안 좋아진 것 같아서 마음이 불편합니다. 이런 일이 자주 생겨서 요즘은 선배들하고 같이 있는 자리를 피하게 됩니다.

Trong thời gian qua tôi làm việc ở công ty có nhiều người Việt Nam, nhưng cách đây không lâu tôi đã chuyển việc. Ở chỗ làm mới có rất nhiều người Hàn Quốc và phần lớn đều lớn tuổi hơn tôi. Tôi thường cùng họ làm việc, ăn cơm và dành nhiều thời gian bên nhau mỗi ngày. Thế nhưng khi trò chuyện, họ hay nói rằng "Không được nói với người trên như thế!". Mỗi lần như vậy tôi thấy các anh chị đi trước có vẻ phật ý nên trong lòng rất khó chịu. Vì việc này xảy ra thường xuyên nên dạo này tôi hay tránh những lúc ở cùng các anh chị ấy.

한국에서는 높임말 사용이 중요한데 저는 높임말이 아직도 너무 어렵습니다. 한국어를 배울 때 높임말을 배우기는 했지만 그것만으로는 부족한 것 같습니다. 제 의도를 정확하게 표현하기도 힘들고 무슨 말을 어떻게 할지 잘 모르겠습니다.

Ở Hàn Quốc, việc dùng kính ngữ rất quan trọng nhưng với tôi kính ngữ vẫn còn quá khó. Khi học tiếng Hàn tôi cũng đã học kính ngữ, nhưng chỉ học vậy thôi thì có vẻ chưa đủ. Tôi khó diễn đạt chính xác ý của mình, cũng không biết phải nói gì và nói như thế nào.

이 직장에서 선배들과 잘 지내고 싶은데 어떻게 하면 좋을까요?

Tôi muốn hòa thuận với các anh chị đi trước ở công ty này, vậy tôi nên làm thế nào?

이 사람이 어려워하는 것이 무엇입니까?

Điều mà người này cảm thấy khó khăn là gì?

  1. 1)

    이 사람이 어려워하는 것이 무엇입니까?

    Điều mà người này cảm thấy khó khăn là gì?

윗글의 내용과 같으면 O, 다르면 X 하세요.

Hãy đánh dấu O nếu giống nội dung bài trên, X nếu khác.

  1. 이 사람은 얼마 전에 회사를 옮겼다. ( )

    Người này mới chuyển công ty cách đây không lâu. ( )

    ( O / X )
  2. 새 직장 선배들의 나이가 많아서 기분이 나쁘다. ( )

    Vì các anh chị đi trước ở chỗ làm mới lớn tuổi nên người này thấy khó chịu. ( )

    ( O / X )
  3. 한국어를 배울 때 높임말을 배우지 못했다. ( )

    Khi học tiếng Hàn, người này đã không được học kính ngữ. ( )

    ( O / X )

윗글의 내용과 다른 것을 고르세요.

Hãy chọn nội dung khác với nội dung bài viết trên.

  1. 이 사람은 1년 전에 한국에 왔다.

    Người này đã đến Hàn Quốc cách đây 1 năm.

  2. 새로 간 직장에는 한국 사람이 많다.

    Ở nơi làm việc mới có nhiều người Hàn Quốc.

  3. 이 사람은 요즘 선배들과 대화를 많이 하려고 한다.

    Dạo này người này đang cố gắng trò chuyện nhiều với các tiền bối.

  4. 이 사람은 대화할 때 의도를 정확하게 표현하기 힘들어한다.

    Người này gặp khó khăn trong việc diễn đạt chính xác ý định của mình khi trò chuyện.

쓰기

Viết
p. 21
1.

여러분은 한국인과의 관계에서 어려운 점이 있었습니까? 어려운 점을 어떻게 극복했는지 써 보세요.

Bạn đã từng gặp khó khăn nào trong mối quan hệ với người Hàn Quốc chưa? Hãy viết về những khó khăn đó và cách bạn đã vượt qua chúng.

한국인과의 관계에서 어려운 점

Những khó khăn trong mối quan hệ với người Hàn Quốc

극복 방법

Cách vượt qua

2.

한국에 온 지 얼마 안 된 이민자 후배에게 한국인 친구를 잘 사귀는 방법에 대해서 조언하는 글을 써 보세요.

Hãy viết một bài đưa ra lời khuyên về cách kết bạn với người Hàn Quốc dành cho một hậu bối là người nhập cư mới đến Hàn Quốc chưa lâu.

문화와 정보

Văn hoá & Thông tin
p. 22

문화와 정보

Văn hóa và thông tin

한국인의 친목 활동

Các hoạt động giao lưu của người Hàn Quốc

한국인의 친목 활동

Các hoạt động giao lưu của người Hàn Quốc

한국인이 사회생활에서 친목을 도모하기 위하여 참석하는 대표적인 모임으로 ‘동창회’와 ‘동호회’가 있다.

Những buổi gặp gỡ tiêu biểu mà người Hàn Quốc tham gia để giao lưu trong đời sống xã hội là 'hội đồng môn (동창회)' và 'câu lạc bộ sở thích (동호회)'.

동창회는 같은 학교를 졸업한 사람들이 모여 서로 친목을 도모하고 모교와 연락을 하기 위하여 만들어진 모임이다. 송년회, 체육 대회와 같은 모임을 정기적으로 열기도 하고 단체 여행을 다니기도 한다. 그리고 등산, 악기 연주, 스포츠 등 같은 취미를 가지고 함께 즐기는 사람들의 모임을 동호회라고 한다. 이러한 동호회는 보통 학교, 지역, 직장, 인터넷 커뮤니티를 중심으로 만들어진다. 요즘은 온라인에서 정보를 공유하는 모임이 먼저 만들어지고, 이를 실제 모임으로 연결해 직접 만나기도 한다. 사람들은 동호회에 가입해서 취미 활동을 하는 것은 물론이고 다양한 정보를 수집하기도 하며 새로운 사람들을 사귀기도 한다.

Hội đồng môn là buổi gặp gỡ được lập ra để những người đã tốt nghiệp cùng một trường tụ họp, giao lưu với nhau và giữ liên lạc với trường cũ. Họ tổ chức định kỳ các buổi gặp như tiệc tất niên, đại hội thể thao, hay cùng nhau đi du lịch tập thể. Còn câu lạc bộ sở thích là buổi gặp gỡ của những người có cùng sở thích như leo núi, chơi nhạc cụ, thể thao,... cùng nhau tận hưởng sở thích đó. Những câu lạc bộ sở thích này thường được thành lập xoay quanh trường học, khu vực, nơi làm việc hoặc cộng đồng trên Internet. Dạo gần đây, các nhóm chia sẻ thông tin trên mạng thường được lập ra trước, sau đó được kết nối thành các buổi gặp mặt thực tế để mọi người gặp nhau trực tiếp. Khi tham gia câu lạc bộ sở thích, mọi người không chỉ thực hiện các hoạt động sở thích mà còn thu thập được nhiều thông tin đa dạng và kết bạn với những người mới.

  1. 1)

    동창회는 어떤 모임입니까?

    Hội đồng môn là loại hình gặp gỡ như thế nào?

  2. 2)

    동호회에 가입하면 어떤 점이 좋습니까?

    Khi tham gia câu lạc bộ sở thích thì có những điểm tốt nào?

  3. 3)

    여러분 고향에는 어떤 모임이 있습니까?

    Ở quê hương của bạn có những loại hình gặp gỡ, hội nhóm nào?

배운 어휘 확인

Kiểm tra từ vựng
p. 23
  • 공감대가 없다

    không có điểm chung

  • 사이가 멀어지다

    trở nên xa cách

  • 연락이 끊기다

    mất liên lạc

  • 선배

    tiền bối

  • 대하다

    đối xử, cư xử

  • 후배

    hậu bối

  • 상사

    cấp trên

  • 지시

    chỉ thị

  • 거절하다

    từ chối

  • 요청

    yêu cầu

  • 방법

    phương pháp

  • 솔직하다

    thẳng thắn

  • 예의를 지키다

    giữ phép lịch sự

  • 공감

    đồng cảm

  • 사귀다

    kết bạn, làm quen

  • 부족하다

    thiếu sót, không đủ

  • 내성적이다

    hướng nội

  • 속도

    tốc độ

  • 관심을 갖다

    có sự quan tâm

  • 사이좋다

    thân thiết

  • 위로

    an ủi

  • 줄이다

    giảm bớt

  • 안부

    lời hỏi thăm

  • 문제를 풀다

    giải bài tập

  • 외우다

    học thuộc

  • 적응하다

    thích nghi

  • 노력 중이다

    đang nỗ lực

  • 관심을 갖다

    có sự quan tâm

  • 이야기를 나누다

    trò chuyện, trao đổi câu chuyện

  • 동호회

    câu lạc bộ sở thích

  • 대통령

    tổng thống

  • 말다툼

    cãi vã

  • 답답하다

    bức bối, ngột ngạt

  • 이직

    chuyển việc

  • 옮기다

    chuyển đi

  • 대부분

    phần lớn

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay