Lớp 3 · Bài 1
대인 관계
Quan hệ giữa người với người
대인 관계
Quan hệ giữa người với người
이 사람들은 서로 어떤 관계예요? 어떻게 지내는 것 같아요?
Những người này có quan hệ như thế nào với nhau? Họ có vẻ đang đối xử với nhau ra sao?
여러분은 주변 사람들과 어떻게 지내는 편이에요?
Các bạn thường hòa hợp với những người xung quanh như thế nào?
어휘
Từ vựng어휘
Từ vựng
여러분은 주변 사람과의 관계에서 어떤 고민이 있어요?
Các bạn có nỗi lo gì trong quan hệ với những người xung quanh?
친구, 동창
Bạn bè, bạn học cũ
공감대가 없다
Không có điểm chung để đồng cảm
사이가 멀어지다
Quan hệ trở nên xa cách
연락이 끊기다
Mất liên lạc
선배, 후배
Tiền bối, hậu bối
선배를 대하기 어렵다
Khó cư xử với tiền bối
후배가 나를 어려워하다
Hậu bối cảm thấy ngại/ngại gần gũi với tôi
상사, 동료, 부하 직원
Cấp trên, đồng nghiệp, nhân viên cấp dưới
상사의 지시를 거절하기 힘들다
Khó từ chối chỉ thị của cấp trên
동료에게 도움을 요청하기 어렵다
Khó nhờ đồng nghiệp giúp đỡ
일하는 방법을 잘 모르다
Không biết rõ cách làm việc
대인 관계를 잘 유지하려면 어떤 노력이 필요해요?
Để duy trì tốt quan hệ với người khác, cần nỗ lực như thế nào?
자주 연락을 주고받다
Thường xuyên liên lạc qua lại
이야기를 잘 들어 주다
Chăm chú lắng nghe câu chuyện của người khác
의견을 솔직하게 말하다
Nói ý kiến một cách thẳng thắn
서로 예의를 지키다
Giữ phép lịch sự với nhau
공감을 잘해 주다
Biết đồng cảm tốt với người khác
함께 시간을 보내다
Dành thời gian bên nhau
문법
Ngữ pháp-고 해서
앞 내용이 뒤 내용의 이유 중 하나임을 나타낸다.
Diễn tả rằng nội dung phía trước là một trong những lý do của nội dung phía sau.
민수
여보, 새로 사귄 친구하고 친해졌어요?
Anh à, anh đã thân với người bạn mới quen chưa?
후엔
서로 공감대도 없고 바쁘고 해서 친해지기가 어려워요.
Vì chúng em không có điểm chung, lại bận rộn nên khó thân thiết với nhau.
가: 점심시간인데 식사하러 안 가세요?
A: Đến giờ ăn trưa rồi, anh/chị không đi ăn sao?
나: 조금 전에 샌드위치도 먹고 해서 그냥 사무실에 있으려고요.
B: Vì lúc nãy tôi cũng đã ăn rồi nên định cứ ở lại văn phòng.
초등학교 동창들하고 자주 연락을 주고받고 해서 아직도 만나요.
Vì tôi vẫn liên lạc qua lại nên đến giờ vẫn gặp các bạn cùng học hồi tiểu học.
상사 지시를 거절하기도 힘들고 일하는 방법도 잘 모르고 해서 직장 생활이 힘들어요.
Vì khó từ chối chỉ thị của cấp trên, mà tôi cũng không biết rõ nên cách làm việc, nên cuộc sống công sở rất vất vả.
| 먹다 | -> 먹고 해서 |
| 바쁘다 | -> 바쁘고 해서 |
대인 관계에서 어려운 점을 보기와 같이 말해 보세요.
Hãy thử nói về những điểm khó khăn trong quan hệ giữa người với người như ví dụ.
Q: 대인 관계에서 어려운 점이 있어요?
Bạn có gặp khó khăn gì trong quan hệ giữa người với người không?
A: 고향 친구와 자주 못 만나고 연락도 자주 못하고 해서 사이가 멀어졌어요.
Vì tôi không thể thường xuyên gặp bạn bè quê nhà và cũng không thường xuyên liên lạc được nên chúng tôi dần xa cách.
- 보기
고향 친구와 자주 못 만나다
Không thể thường xuyên gặp bạn bè quê nhà
연락을 자주 못하다
Không thể thường xuyên liên lạc
- 1)
새로 사귄 친구와 성격이 다르다
Tính cách khác với người bạn mới quen
공감대가 없다
Không có điểm chung
- 2)
학교에서 선배를 대하기 어렵다
Khó ứng xử với đàn anh/đàn chị ở trường
한국어가 부족하다
Tiếng Hàn còn thiếu
- 3)
외국 친구와 언어가 다르다
Ngôn ngữ khác với bạn nước ngoài
문화가 다르다
Văn hóa khác nhau
- 4)
한국 사람과 생각이 다르다
Suy nghĩ khác với người Hàn Quốc
말하는 방법을 잘 모르다
không biết rõ cách nói chuyện
‘-고 해서’를 사용하여 친구들과 이야기해 보세요.
Hãy dùng ‘-고 해서’ để nói chuyện với bạn bè.
사람 사귀기가 힘든 이유
lý do khó kết bạn
한국어를 배우는 이유
lý do học tiếng Hàn
- 예
성격도 내성적이고 혼자 있는 걸 좋아하고 해서 사람을 사귀기가 힘들어요.
Vì tính cách cũng hướng nội, lại thích ở một mình nên tôi thấy khó kết bạn.
2 동형 -으면 되다
2 Đồng dạng -으면 되다
-으면 되다
앞 내용이 어떤 일을 충족하는 조건임을 나타낼 때 사용한다.
Dùng khi nội dung phía trước là điều kiện cần đáp ứng để làm một việc nào đó.
잠시드
새 직장 동료들하고 가깝게 지내고 싶은데 어떻게 해야 할까요?
Tôi muốn thân thiết hơn với các đồng nghiệp mới ở chỗ làm, tôi nên làm thế nào?
안젤라
웃으면서 먼저 인사하고 서로 예의를 지키면 돼요.
Chỉ cần mỉm cười chào hỏi trước và giữ phép lịch sự với nhau là được.
가: 찾으시는 휴대 전화 있으세요?
A: Anh/chị đang tìm mẫu điện thoại di động nào ạ?
나: 기능이 다양하고 속도가 빠르면 돼요.
B: Chỉ cần có nhiều chức năng và tốc độ nhanh là được.
이 약은 식사 후에 드시면 됩니다.
Thuốc này quý vị dùng sau bữa ăn là được ạ.
수업 신청은 홈페이지에서 하면 돼요.
Đăng ký lớp học thì làm trên trang chủ là được.
| 찾다 | -> 찾으면 되다 |
| 있다 | -> 있으면 되다 |
| 가다 | -> 가면 되다 |
| 크다 | -> 크면 되다 |
| 알다 | -> 알면 되다 |
어떻게 하면 좋을까요? 보기와 같이 친구와 이야기해 보세요.
Nên làm thế nào thì tốt? Hãy nói chuyện với bạn theo mẫu.
Q: 부부가 사이좋게 지내려면 어떻게 하면 좋을까요?
Để vợ chồng sống hòa thuận thì nên làm thế nào?
A: 서로 관심을 갖고 상대방의 이야기를 잘 들어 주면 돼요.
Chỉ cần quan tâm đến nhau và lắng nghe câu chuyện của đối phương là được.
- 보기
부부가 사이좋게 지내는 방법
cách để vợ chồng sống hòa thuận
서로 관심을 갖고 상대방의 이야기를 잘 들어 주다
quan tâm đến nhau và lắng nghe câu chuyện của đối phương
- 1)
친구를 위로하는 방법
cách an ủi bạn bè
공감해 주고 같이 고민해 주다
đồng cảm và cùng chia sẻ nỗi lo
- 2)
선배와 친하게 지내는 방법
cách giữ quan hệ thân thiết với tiền bối
인사를 잘하고 예의를 지키면서 말하다
Chào hỏi lễ phép và nói chuyện trong khi giữ đúng phép lịch sự
- 3)
직장 동료와 의견 차이를 줄이는 방법
Cách giảm bớt khác biệt ý kiến với đồng nghiệp nơi làm việc
의견을 솔직하게 말하고 조금씩 양보하다
Nói ý kiến một cách thành thật và nhường nhịn từng chút một
- 4)
고향 친구와 사이가 멀어지지 않는 방법
Cách để không trở nên xa cách với bạn bè ở quê
자주 안부를 묻고 연락을 주고받다
Thường xuyên hỏi thăm tình hình và giữ liên lạc qua lại
'-으면 되다'를 사용해서 친구와 이야기해 보세요.
Hãy dùng '-으면 되다' để thử nói chuyện với bạn.
Q: 어떻게 하면 토픽 시험에서 높은 점수를 받을 수 있을까요?
Làm thế nào thì có thể đạt điểm cao trong kỳ thi TOPIK?
A: 문제도 많이 풀어 보고 단어도 많이 외우면 돼요.
Bạn chỉ cần thử giải nhiều đề và học thuộc nhiều từ vựng là được.
토픽 시험에서 높은 점수를 받는 방법
Cách đạt điểm cao trong kỳ thi TOPIK
한국어 발음을 잘하는 방법
Cách phát âm tiếng Hàn tốt
말하기
Nói말하기
Nói
잠시드 씨가 고민을 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.
잠시드 đang nói về nỗi băn khoăn của mình. Hãy thử nói như đoạn hội thoại sau.
반장님
잠시드 씨, 우리 회사에 온 지 일주일 됐지요? 이제 적응 다 했어요?
잠시드, cậu đến công ty chúng ta được một tuần rồi nhỉ? Bây giờ đã thích nghi hết chưa?
잠시드
좀 힘들지만 적응하려고 노력 중입니다.
Tuy hơi vất vả nhưng tôi đang cố gắng để thích nghi.
반장님
힘든 게 있어요? 힘든 게 있으면 말해 봐요.
Có điều gì khó khăn không? Nếu có gì khó khăn thì cứ nói thử xem.
잠시드
아직 사람들을 대하기가 어렵고 일하는 방법도 잘 모르고 해서 좀 힘듭니다.
Tôi vẫn còn thấy khó khi tiếp xúc với mọi người và cũng chưa biết rõ cách làm việc nên hơi vất vả.
반장님
여기 온 지 얼마 안 돼서 그래요. 좀 익숙해지고 동료들하고 함께 시간을 보내면 될 거예요.
Vì cậu mới đến đây chưa lâu nên vậy thôi. Khi quen hơn một chút và dành thời gian cùng với các đồng nghiệp là sẽ ổn thôi.
잠시드
네, 반장님. 시간이 지나면 괜찮아지겠지요. 신경 써 주셔서 감사합니다.
Vâng, 반장님. Thời gian qua đi thì chắc sẽ ổn hơn thôi ạ. Cảm ơn anh/chị đã quan tâm đến em.
- 1)
일하는 방법을 잘 모르다
không biết rõ cách làm việc
동료들하고 함께 시간을 보내다
dành thời gian cùng với đồng nghiệp
- 2)
공감대가 없다
không có điểm chung để đồng cảm
서로에게 관심을 갖고 이야기를 잘 들어 주다
quan tâm đến nhau và lắng nghe nhau thật tốt
친구의 대인 관계 고민을 듣고 조언을 해 보세요. 그리고 여러분의 이야기를 해 보세요.
Hãy nghe nỗi băn khoăn của bạn về các mối quan hệ và thử đưa ra lời khuyên. Sau đó, hãy kể câu chuyện của các bạn.
친구의 고민
Nỗi băn khoăn của bạn
고등학교 친구와 연락이 끊기다
mất liên lạc với bạn thời trung học
직장 상사를 대하기 어렵다
khó ứng xử với cấp trên ở nơi làm việc
고민에 대한 조언
Lời khuyên cho nỗi băn khoăn
다시 연락해서 만나 보다
thử liên lạc lại và gặp nhau
인사를 잘하고 예의를 지키다
chào hỏi lễ phép và giữ đúng phép lịch sự
듣기
Nghe듣기
Nghe
여러분은 주변 사람들과의 관계가 어떻습니까?
Mối quan hệ của các bạn với những người xung quanh như thế nào?
친해지기 전에는 사람을 좀 어려워하는 편이에요.
Trước khi trở nên thân thiết, tôi thuộc kiểu hơi ngại tiếp xúc với người khác.
저는 친구들과 연락도 자주 하고 이야기도 많이 나눠요.
Tôi thường xuyên liên lạc với bạn bè và cũng trò chuyện với họ rất nhiều.
고천 씨가 아들 성민과 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.
Anh 고천 đang nói chuyện với con trai 성민. Hãy nghe kỹ rồi trả lời câu hỏi.
들은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.
Nếu nội dung đúng với điều đã nghe thì đánh dấu ○, nếu khác thì đánh dấu X.
- ①( O / X )
성민은 새 학교에서 친구들을 많이 사귀었다. ( )
성민 đã kết bạn được nhiều người ở trường mới. ( )
- ②( O / X )
성민은 주변에 앉은 친구들과 내일 약속이 있다. ( )
성민 có hẹn vào ngày mai với những người bạn ngồi xung quanh mình. ( )
- ③( O / X )
성민의 친구들은 중국에 관심이 많아서 질문이 많다. ( )
Bạn bè của 성민 rất quan tâm đến Trung Quốc nên có nhiều câu hỏi. ( )
성민이 엄마에게 들은 이야기가 아닌 것을 고르세요.
Hãy chọn điều không phải là câu chuyện 성민 đã nghe từ mẹ.
- ①
“친구들 이야기를 잘 들어 주면 된다.”
“Chỉ cần lắng nghe câu chuyện của bạn bè là được.”
- ②
“친구들하고 함께 시간을 보내면 된다.”
“Chỉ cần dành thời gian cùng bạn bè là được.”
- ③
“친구들하고 싸우지 말고 사이좋게 지내야 한다.”
“Không nên cãi nhau với bạn bè mà phải sống hòa thuận với nhau.”
- ④
“중국에 대해서 친구들에게 많이 이야기해 주면 좋다.”
“Nếu kể cho bạn bè nghe nhiều về Trung Quốc thì tốt.”
- 3)
성민의 친구들이 성민에게 중국에 대해 질문을 많이 하는 이유가 무엇입니까?
Lý do bạn bè của 성민 hỏi 성민 nhiều về Trung Quốc là gì?
고천(여)
성민아, 새로 간 학교는 다니기 어때? 친구들은 많이 사귀었어?
성민 à, trường mới con chuyển đến học thế nào? Con đã kết bạn được nhiều chưa?
성민(남)
아직요. 반 친구들이 저를 어려워하는 것 같아요.
Vẫn chưa ạ. Có vẻ các bạn trong lớp còn thấy khó gần với con.
고천(여)
왜? 네가 중국에서 와서?
Tại sao? Vì con đến từ Trung Quốc à?
성민(남)
그런 것 같아요. 그래도 제 주변에 앉은 친구들하고는 처음보다 많이 친해졌어요. 내일 수업 끝나고 피시방에 같이 가기로 했어요.
Có vẻ là vậy ạ. Dù vậy, con đã thân hơn nhiều so với lúc đầu với những bạn ngồi quanh con. Ngày mai sau giờ học, chúng con đã hẹn cùng đi quán game PC.
고천(여)
그래. 그렇게 친구들 이야기도 잘 들어 주고 함께 시간 보내면서 친해지면 돼.
Ừ. Cứ lắng nghe câu chuyện của bạn bè, dành thời gian cùng nhau như vậy rồi thân thiết hơn là được.
성민(남)
네. 그 친구들은 중국에 관심이 많아요. 저한테 이것저것 많이 물어보고 해서 이야기도 많이 나눴어요.
Vâng. Các bạn đó rất quan tâm đến Trung Quốc. Vì các bạn hỏi con nhiều thứ nên chúng con cũng đã trò chuyện rất nhiều.
고천(여)
다행이구나. 싸우지 말고 사이좋게 지내야 한다.
May quá nhỉ. Đừng cãi nhau, phải sống hòa thuận với nhau nhé.
읽기
Đọc읽기
Đọc
여러분은 한국 사람과의 관계에서 어떤 어려움이 있습니까? 체크해 보세요.
Các bạn gặp những khó khăn gì trong quan hệ với người Hàn Quốc? Hãy đánh dấu chọn.
- □
문화가 다르다.
Văn hóa khác nhau.
- □
무슨 말을 어떻게 해야 하는지 잘 모르겠다.
Tôi không biết rõ phải nói gì và nói như thế nào.
- □
(서로에게) 편견을 갖고 있다.
Có định kiến (với nhau).
- □
내 의도를 정확하게 표현하기 어렵다.
Khó diễn đạt chính xác ý định của mình.
- □
생활 방식이 다르다.
Cách sinh hoạt khác nhau.
- □
대화를 이어 나가기 힘들다.
Khó tiếp tục duy trì cuộc trò chuyện.
- □
높임말 사용이 어렵다.
Việc sử dụng kính ngữ khó.
- □
한국 사람은 사전과 다른 의미의 말을 많이 한다.
Người Hàn Quốc thường nói những câu có ý nghĩa khác với nghĩa trong từ điển.
인터넷 상담 게시판에 올라온 이민자들의 대인 관계에 대한 고민과 댓글입니다. 여러분은 어떤지 친구들과 이야기해 보세요.
Đây là những nỗi băn khoăn về quan hệ giao tiếp của người nhập cư được đăng trên bảng tư vấn internet và các bình luận. Các bạn hãy nói chuyện với bạn bè xem mình thì thế nào nhé.
기숙사 룸메이트가 한국 사람인데 생활 방식이 달라서 자주 말다툼을 해요.
Bạn cùng phòng ký túc xá của tôi là người Hàn Quốc, nhưng vì cách sinh hoạt khác nhau nên chúng tôi thường hay cãi nhau.
- +
댓글: 문화가 다르니까 당연히 생활 방식이나 의견에 차이가 있죠. 룸메이트하고 솔직한 대화를 나눠 보는 건 어떨까요?
Bình luận: Vì văn hóa khác nhau nên tất nhiên sẽ có sự khác biệt về cách sinh hoạt hoặc ý kiến. Bạn thử nói chuyện thẳng thắn với bạn cùng phòng xem sao?
한국에서는 높임말 사용이 중요한데 저는 높임말이 너무 어려워요.
Ở Hàn Quốc, việc sử dụng kính ngữ rất quan trọng, nhưng với tôi kính ngữ quá khó.
- +
댓글: 맞아요. 높임말을 배웠지만 그것만으로는 부족해요.
Bình luận: Đúng vậy. Dù đã học kính ngữ nhưng chỉ như vậy thôi thì vẫn chưa đủ.
- +
댓글: 저도 한국에서 오래 살았지만 아직도 어려워요. 그래서 평소에 한국 사람들이 이야기하는 것을 신경 써서 듣고 많이 연습해요.
Bình luận: Tôi cũng đã sống ở Hàn Quốc lâu rồi nhưng đến giờ vẫn thấy khó. Vì vậy thường ngày tôi chú ý lắng nghe cách người Hàn Quốc nói chuyện và luyện tập nhiều.
한국 친구들하고 이야기할 때 무슨 말을 어떻게 해야 할지 모를 때가 많아요.
Khi nói chuyện với bạn bè người Hàn, nhiều lúc tôi không biết phải nói gì và nói như thế nào.
- +
댓글: 저도요. 대화를 시작할 수는 있어도 길게 이어 나가기가 힘들어요.
Bình luận: Tôi cũng vậy. Dù có thể bắt đầu cuộc trò chuyện nhưng để nói chuyện lâu thì rất khó.
- +
댓글: 한국에 처음 왔을 때 저도 그랬어요. 다른 사람 이야기를 듣는 것도 연습이라고 생각하고 너무 스트레스 받지 마세요.
Bình luận: Khi mới đến Hàn Quốc tôi cũng như vậy. Hãy nghĩ rằng lắng nghe câu chuyện của người khác cũng là một cách luyện tập, và đừng quá căng thẳng nhé.
한국 사람들하고 깊은 대화를 못 하니까 친구 되기가 힘든 것 같아요.
Vì không thể trò chuyện sâu với người Hàn nên tôi thấy có vẻ khó trở thành bạn bè.
- +
댓글: 맞아요. 의도를 정확하게 표현하기 어려워서 간단한 말만 하니까 답답할 때가 많아요.
Bình luận: Đúng vậy. Vì khó diễn đạt chính xác ý định của mình nên chỉ nói được những câu đơn giản, nhiều lúc thấy rất bức bối.
- +
댓글: 깊은 대화는 못 하지만 항상 진심으로 대하면 한국 사람들도 그 마음을 알아줄 거예요.
Bình luận: Dù chưa thể trò chuyện sâu, nhưng nếu bạn luôn đối xử bằng tấm lòng chân thành thì người Hàn cũng sẽ hiểu tấm lòng đó thôi.
다음은 인터넷 게시판에 올라온 고민 글입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.
Sau đây là bài viết chia sẻ nỗi băn khoăn được đăng trên bảng tin internet. Hãy đọc kỹ và trả lời câu hỏi.
Q&A
직장 선배들과 잘 지내고 싶어요.
Tôi muốn hòa hợp với các anh chị đi trước ở nơi làm việc.
안녕하세요. 저는 한국에 온 지 1년 정도 된 베트남 사람입니다.
Xin chào. Tôi là người Việt Nam, đến Hàn Quốc được khoảng 1 năm.
그동안 베트남 사람들이 많은 직장에 다녔는데 얼마 전에 이직을 했습니다. 새 직장에는 한국 사람들이 많고 대부분 저보다 연세가 많으신 분들입니다. 그분들과 매일 같이 일하고 식사도 하면서 함께 시간을 보내는 일이 많습니다. 그런데 대화를 하면 “윗사람한테 그렇게 말하면 안 되지!”라고 말씀하실 때가 많습니다. 그럴 때마다 선배들 기분이 안 좋아진 것 같아서 마음이 불편합니다. 이런 일이 자주 생겨서 요즘은 선배들하고 같이 있는 자리를 피하게 됩니다.
Trước đây tôi làm ở nơi có nhiều người Việt Nam, nhưng cách đây không lâu tôi đã chuyển việc. Ở chỗ làm mới có nhiều người Hàn Quốc và phần lớn là những người lớn tuổi hơn tôi. Tôi thường xuyên làm việc, ăn uống và dành thời gian cùng họ mỗi ngày. Nhưng khi trò chuyện, họ hay nói: “Không được nói với người trên như vậy chứ!”. Mỗi lần như thế, tôi cảm thấy không thoải mái vì hình như các anh chị đi trước không vui. Những việc như vậy xảy ra thường xuyên nên dạo này tôi bắt đầu tránh những dịp phải ở cùng các anh chị đi trước.
한국에서는 높임말 사용이 중요한데 저는 높임말이 아직도 너무 어렵습니다. 한국어를 배울 때 높임말을 배우기는 했지만 그것만으로는 부족한 것 같습니다. 제 의도를 정확하게 표현하기도 힘들고 무슨 말을 어떻게 할지 잘 모르겠습니다.
Ở Hàn Quốc, việc sử dụng kính ngữ rất quan trọng, nhưng với tôi kính ngữ đến giờ vẫn quá khó. Khi học tiếng Hàn, tôi có học kính ngữ, nhưng tôi nghĩ chỉ như vậy thôi thì vẫn chưa đủ. Việc diễn đạt chính xác ý định của mình cũng khó, và tôi không biết rõ phải nói gì, nói như thế nào.
이 직장에서 선배들과 잘 지내고 싶은데 어떻게 하면 좋을까요?
Tôi muốn hòa hợp với các anh chị đi trước ở nơi làm việc này, vậy tôi nên làm thế nào thì tốt?
이 사람이 어려워하는 것이 무엇입니까?
Người này đang gặp khó khăn về điều gì?
- 1)
이 사람이 어려워하는 것이 무엇입니까?
Người này cảm thấy khó khăn về điều gì?
윗글의 내용과 같으면 O, 다르면 X 하세요.
Nếu nội dung giống với bài đọc trên, hãy đánh O; nếu khác, hãy đánh X.
- ①( O / X )
이 사람은 얼마 전에 회사를 옮겼다. ( )
Người này đã chuyển công ty cách đây không lâu. ( )
- ②( O / X )
새 직장 선배들의 나이가 많아서 기분이 나쁘다. ( )
Vì các tiền bối ở nơi làm việc mới lớn tuổi nên người này thấy khó chịu. ( )
- ③( O / X )
한국어를 배울 때 높임말을 배우지 못했다. ( )
Khi học tiếng Hàn, người này đã không học kính ngữ. ( )
윗글의 내용과 다른 것을 고르세요.
Hãy chọn nội dung khác với bài đọc trên.
- ①
이 사람은 1년 전에 한국에 왔다.
Người này đã đến Hàn Quốc 1 năm trước.
- ②
새로 간 직장에는 한국 사람이 많다.
Ở nơi làm việc mới có nhiều người Hàn Quốc.
- ③
이 사람은 요즘 선배들과 대화를 많이 하려고 한다.
Dạo này người này đang cố gắng trò chuyện nhiều với các tiền bối.
- ④
이 사람은 대화할 때 의도를 정확하게 표현하기 힘들어한다.
Người này cảm thấy khó diễn đạt chính xác ý định của mình khi trò chuyện.
쓰기
Viết여러분은 한국인과의 관계에서 어려운 점이 있었습니까? 어려운 점을 어떻게 극복했는지 써 보세요.
Các bạn đã từng gặp khó khăn trong mối quan hệ với người Hàn Quốc chưa? Hãy viết xem bạn đã vượt qua khó khăn đó như thế nào.
한국인과의 관계에서 어려운 점 Điều khó khăn trong mối quan hệ với người Hàn Quốc | 극복 방법 Cách khắc phục |
|---|---|
한국에 온 지 얼마 안 된 이민자 후배에게 한국인 친구를 잘 사귀는 방법에 대해서 조언하는 글을 써 보세요.
Hãy viết một bài đưa ra lời khuyên cho một hậu bối nhập cư mới đến Hàn Quốc chưa lâu về cách kết bạn tốt với người Hàn Quốc.
문화와 정보
Văn hoá & Thông tin문화와 정보
Văn hóa và thông tin
한국인의 친목 활동
Hoạt động giao lưu thân tình của người Hàn Quốc
한국인의 친목 활동
Hoạt động giao lưu thân tình của người Hàn Quốc
한국인이 사회생활에서 친목을 도모하기 위하여 참석하는 대표적인 모임으로 ‘동창회’와 ‘동호회’가 있다.
Những buổi gặp mặt tiêu biểu mà người Hàn Quốc tham gia để xây dựng quan hệ thân tình trong đời sống xã hội có ‘họp mặt cựu học sinh/sinh viên’ và ‘câu lạc bộ sở thích’.
동창회는 같은 학교를 졸업한 사람들이 모여 서로 친목을 도모하고 모교와 연락을 하기 위하여 만들어진 모임이다. 송년회, 체육 대회와 같은 모임을 정기적으로 열기도 하고 단체 여행을 다니기도 한다. 그리고 등산, 악기 연주, 스포츠 등 같은 취미를 가지고 함께 즐기는 사람들의 모임을 동호회라고 한다. 이러한 동호회는 보통 학교, 지역, 직장, 인터넷 커뮤니티를 중심으로 만들어진다. 요즘은 온라인에서 정보를 공유하는 모임이 먼저 만들어지고, 이를 실제 모임으로 연결해 직접 만나기도 한다. 사람들은 동호회에 가입해서 취미 활동을 하는 것은 물론이고 다양한 정보를 수집하기도 하며 새로운 사람들을 사귀기도 한다.
Họp mặt cựu học sinh/sinh viên là buổi gặp mặt được lập ra để những người đã tốt nghiệp cùng một trường tụ họp, xây dựng quan hệ thân tình với nhau và giữ liên lạc với trường cũ. Họ cũng có thể định kỳ tổ chức các buổi gặp như tiệc cuối năm, đại hội thể thao, hoặc cùng đi du lịch theo nhóm. Còn câu lạc bộ sở thích là nhóm những người có cùng sở thích như leo núi, chơi nhạc cụ, thể thao v.v. cùng nhau tham gia và tận hưởng. Những câu lạc bộ sở thích này thường được hình thành xoay quanh trường học, khu vực sinh sống, nơi làm việc hoặc cộng đồng trên internet. Dạo gần đây, cũng có những nhóm chia sẻ thông tin trực tuyến được lập ra trước, rồi sau đó kết nối thành các buổi gặp mặt thực tế để mọi người gặp nhau trực tiếp. Người ta tham gia câu lạc bộ sở thích không chỉ để hoạt động theo sở thích mà còn để thu thập nhiều thông tin khác nhau và kết bạn với những người mới.
- 1)
동창회는 어떤 모임입니까?
Họp mặt cựu học sinh/sinh viên là buổi gặp mặt như thế nào?
- 2)
동호회에 가입하면 어떤 점이 좋습니까?
Nếu tham gia câu lạc bộ sở thích thì có những điểm gì tốt?
- 3)
여러분 고향에는 어떤 모임이 있습니까?
Ở quê hương của các bạn có những buổi nhóm họp nào?
배운 어휘 확인
Kiểm tra từ vựng공감대가 없다
không có điểm chung để đồng cảm
사이가 멀어지다
quan hệ trở nên xa cách
연락이 끊기다
mất liên lạc
선배
tiền bối
대하다
đối xử, ứng xử với
후배
hậu bối
상사
cấp trên
지시
chỉ thị, chỉ đạo
거절하다
từ chối
요청
yêu cầu, đề nghị
방법
phương pháp, cách
솔직하다
thẳng thắn, thật lòng
예의를 지키다
giữ lễ phép
공감
sự đồng cảm
사귀다
kết bạn, quen biết
부족하다
thiếu, không đủ
내성적이다
hướng nội, nhút nhát
속도
tốc độ
관심을 갖다
quan tâm đến
사이좋다
có quan hệ tốt, hòa thuận
위로
sự an ủi
줄이다
giảm bớt
안부
lời hỏi thăm
문제를 풀다
giải bài tập
외우다
học thuộc lòng
적응하다
thích nghi
노력 중이다
đang nỗ lực
관심을 갖다
quan tâm đến
이야기를 나누다
trò chuyện, trao đổi
동호회
câu lạc bộ sở thích
대통령
tổng thống
말다툼
cãi vã, tranh cãi
답답하다
ngột ngạt; bức bối
이직
chuyển việc
옮기다
chuyển, dời
대부분
phần lớn, đa số