Lớp 2 · Bài 10

시청 옆에 있는데 가까워요

Ngân hàng ở cạnh tòa thị chính, gần đây thôi.

시청 옆에 있는데 가까워요

Ngân hàng ở cạnh tòa thị chính, gần đây thôi.

이 사람들은 무엇을 해요?

Những người này đang làm gì?

여러분은 직장이나 학교에서 집까지 어떻게 가요?

Bạn đi từ nơi làm việc hoặc trường học về nhà bằng cách nào?

p. 114

어휘와 문법 1

Từ vựng và ngữ pháp 1

이 근처에 무엇이 있어요?

Gần đây có những gì?

무엇이 있어요?

Có những gì?

육교가 있어요.

Có cầu vượt dành cho người đi bộ.

다음 장소에 어떻게 가요? 그림을 보고 이야기해 보세요.

Đến những địa điểm sau bằng cách nào? Hãy xem tranh và nói thử.

여기에서 약국에 어떻게 가요?

Từ đây đến hiệu thuốc đi như thế nào?

쭉 가세요. 병원 맞은편에 있어요.

Bạn đi thẳng. Hiệu thuốc nằm đối diện bệnh viện.

문법

Ngữ pháp
p. 115
동/형

-는데

뒤에 이어지는 내용에 대한 배경이나 상황을 설명할 때 사용해요.

Dùng khi giải thích bối cảnh hoặc tình huống cho nội dung tiếp theo phía sau.

어디예요? 왜 아직 안 와요?

Bạn đang ở đâu? Sao vẫn chưa đến vậy?

버스를 기다리는데 버스가 안 와요.

Mình đang đợi xe buýt mà xe vẫn chưa đến.

  • 가: 죄송하지만 이 근처에 은행이 있어요?

    가: Xin lỗi, gần đây có ngân hàng nào không ạ?

  • 나: 시청 옆에 있는데 여기에서 가까워요.

    나: một ngân hàng ở cạnh tòa thị chính, từ đây đến đó gần thôi.

  • 배고픈데 우리 밥 먹으러 가요.

    Đang đói nên chúng ta đi ăn cơm đi.

  • 요즘 한국어를 배우는데 아주 재미있어요.

    Dạo này tôi đang học tiếng Hàn, rất thú vị.

먹다-> 먹는데
가다-> 가는데
많다-> 많은데
좋다-> 좋은데
크다-> 큰데
유명하다-> 유명한데
1

그림을 보고 이야기해 보세요.

Hãy xem tranh và nói chuyện nhé.

1

그림을 보고 이야기해 보세요.

Hãy xem tranh và nói chuyện nhé.

Q: 비가 오다 / 우산이 없다

trời mưa / không có ô

A: 비가 오는데 우산이 없어요.

Trời mưa mà tôi không có ô.

  1. 1)

    학교 앞에 옷 가게가 많다

    trước trường có nhiều cửa hàng quần áo

    옷이 싸고 좋다

    quần áo vừa rẻ vừa đẹp

  2. 2)

    부모님 생신이다

    là sinh nhật bố mẹ

    한국에 있어서 못 가다

    đang ở Hàn Quốc nên không thể về

  3. 3)

    지하철을 탔다

    đã đi tàu điện ngầm

    자리가 없다

    không có chỗ ngồi

2

친구와 약속을 해 보세요.

Hãy thử hẹn với bạn nhé.

날씨가 좋은데 같이 운동할까요?

Thời tiết đẹp, chúng ta cùng tập thể dục nhé?

네, 좋아요.

Vâng, được đấy.

미안해요. 시간이 없어요.

Xin lỗi, tôi không có thời gian.

p. 116

어휘와 문법 2

Từ vựng và ngữ pháp 2

회사까지 어떻게 가요?

Bạn đi đến công ty bằng cách nào?

  • 버스를 타다

    đi xe buýt

  • 교통 카드로 요금을 내다

    trả tiền bằng thẻ giao thông

  • 버스에서 내리다

    xuống xe buýt

  • 지하철로 갈아타다

    chuyển sang tàu điện ngầm

  • 1번 출구로 나가다

    đi ra cửa số 1

  • 회사가 보이다

    nhìn thấy công ty

여러분은 한국어 교실에서 집까지 어떻게 가요?

Các bạn đi từ lớp học tiếng Hàn về nhà bằng cách nào?

학교 근처에서 20번 버스를 타요. 그리고 호수 공원에서 내려서 지하철로 갈아타요. 그리고 대인시장역에서 내려요.

Tôi đi xe buýt số 20 ở gần trường. Sau đó xuống ở công viên hồ rồi chuyển sang tàu điện ngầm. Rồi tôi xuống ở ga chợ 대인.

문법

Ngữ pháp
p. 117

동형 -기 때문에

Động từ + -기 때문에

앞 내용이 뒤 내용의 이유임을 나타내요.

Diễn tả vế trước là lý do của vế sau.

택시를 타고 갈까요?

Chúng ta đi taxi nhé?

지금은 길이 막히기 때문에 요금이 많이 나올 거예요.

Bây giờ đường đang tắc nên tiền cước sẽ rất cao đấy.

동/형

-기 때문에

앞 내용이 뒤 내용의 이유임을 나타내요.

Diễn tả vế trước là lý do của vế sau.

라면을 자주 먹어요?

Bạn có hay ăn mì ramyeon không?

네, 싸고 맛있기 때문에 자주 먹어요.

Vâng, vì rẻ và ngon nên tôi hay ăn.

  • 도시에는 사람이 많기 때문에 교통이 복잡합니다.

    Ở thành phố vì đông người nên giao thông phức tạp.

  • 운동을 열심히 하기 때문에 건강해요.

    Vì chăm chỉ tập thể dục nên tôi khỏe mạnh.

먹다-> 먹기 때문에
어렵다-> 어렵기 때문에
타다-> 타기 때문에
크다-> 크기 때문에
1

그림을 보고 이야기해 보세요.

Hãy xem tranh và nói chuyện.

Q: 왜 지하철을 타요?

Tại sao bạn đi tàu điện ngầm?

A: 지하철이 버스보다 빠르기 때문에 지하철을 타요.

Vì tàu điện ngầm nhanh hơn xe buýt nên tôi đi tàu điện ngầm.

  1. 1)

    그 커피숍은 분위기가 좋다

    quán cà phê đó có không gian dễ chịu

    손님이 많다

    có nhiều khách

  2. 2)

    제이슨 씨가 노래를 잘하다

    제이슨 hát hay

    인기가 많다

    được nhiều người yêu thích

  3. 3)

    부모님이 한국에 오시다

    bố mẹ đến Hàn Quốc

    주말에 못 만나다

    cuối tuần không gặp được

2

여러분은 물건을 살 때 주로 어디에서 사요? 왜 거기에서 사요?

Khi mua đồ, các bạn thường mua ở đâu? Vì sao lại mua ở đó?

  1. 싸고 좋은 물건이 많기 때문에 시장에 자주 가요.

    Vì có nhiều hàng vừa rẻ vừa tốt nên tôi hay đi chợ.

  2. 디자인이 다양하기 때문에 시내에서 옷을 사요.

    Vì mẫu mã đa dạng nên tôi mua quần áo ở trung tâm thành phố.

p. 118

말하기와 듣기

Nói và nghe

1

길을 몰라서 다른 사람에게 물어봐요. 다음과 같이 이야기해 보세요.

Không biết đường nên hỏi người khác. Hãy thử nói chuyện như sau.

라 흐 만

저기요, 한국은행을 찾는데 어디에 있어요?

Xin lỗi, tôi đang tìm Ngân hàng Hàn Quốc (한국은행), nó ở đâu vậy?

아주머니

왼쪽으로 쭉 가면 시청이 있어요. 시청 맞은편에 있어요.

Đi thẳng về bên trái thì có tòa thị chính. Nó nằm đối diện tòa thị chính.

라 흐 만

감사합니다. 그런데 여기에서 얼마나 걸릴까요?

Cảm ơn anh/chị. Mà từ đây đến đó mất bao lâu vậy?

아주머니

10분쯤 걸려요. 큰 도로 옆에 있기 때문에 금방 찾을 수 있을 거예요.

Mất khoảng 10 phút. Vì nó nằm cạnh con đường lớn nên anh/chị có thể tìm thấy ngay thôi.

  1. 1)

    한국은행

    한국은행

    왼쪽으로 쭉 가다

    đi thẳng về bên trái

    큰 도로 옆에 있다

    nằm cạnh con đường lớn

  2. 2)

    병원

    bệnh viện

    저기에서 횡단보도를 건너다

    qua đường ở vạch sang đường đằng kia

    건물이 아주 크다

    tòa nhà rất lớn

2

친구 집에 어떻게 가요? 그림을 보고 이야기해 보세요.

Đi đến nhà bạn bằng cách nào? Hãy xem tranh và nói chuyện.

라민 씨 집에 어떻게 가요?

Đi đến nhà 라민 bằng cách nào vậy?

여기에서 육교를 건너면 버스 정류장이 있어요. 버스 정류장 옆에 라민 씨 집이 있어요.

Từ đây qua cầu vượt thì có trạm xe buýt. Nhà 라민 ở cạnh trạm xe buýt.

라민 씨와 안젤라 씨가 이야기해요. 잘 듣고 답해 보세요.

라민 và 안젤라 đang nói chuyện. Hãy nghe kỹ và trả lời.

라민(남)

여보세요. 안젤라 씨, 어디예요? 오고 있어요?

Alô. 안젤라 ơi, bạn đang ở đâu vậy? Đang đến chưa?

안젤라(여)

네, 지금 거의 다 왔는데 아름 카페를 못 찾겠어요.

Vâng, tôi gần đến rồi nhưng không tìm được quán cà phê 아름.

라민(남)

아, 그래요? 혹시 우체국 보여요?

Ồ, vậy à? Bạn có thấy bưu điện không?

안젤라(여)

네, 보여요.

Vâng, tôi thấy rồi.

라민(남)

그럼 우체국 앞에서 육교를 건너세요. 육교를 건너면 바로 아름 카페가 있어요. 카페가 크기 때문에 쉽게 찾을 수 있을 거예요.

Vậy bạn qua cầu vượt ở trước bưu điện. Qua cầu vượt là thấy ngay quán cà phê 아름. Quán cà phê khá lớn nên bạn sẽ dễ dàng tìm thấy thôi.

안젤라(여)

네, 빨리 갈게요. 늦어서 미안해요, 라민 씨.

Vâng, tôi sẽ đến nhanh. Xin lỗi vì đến muộn nhé, 라민.

  1. 1)

    안젤라 씨는 라민 씨를 어디에서 만나요?

    안젤라 gặp 라민 ở đâu?

  2. 2)

    안젤라 씨는 거기에 어떻게 가요?

    안젤라 đến đó bằng cách nào vậy?

p. 119

읽기와 쓰기

Đọc và viết

1

다음 글을 읽고 질문에 답해 보세요.

Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

다음 주 일요일에 조금 일찍 올 수 있어요?

Chủ nhật tuần sau bạn có thể đến sớm một chút được không?

받는 사람 안젤라<angela21@gmail.com>

Người nhận 안젤라<angela21@gmail.com>

보낸 사람 이링<yy7970@qq.com>

Người gửi 이링<yy7970@qq.com>

제목 다음 주 일요일에 조금 일찍 올 수 있어요?

Tiêu đề Chủ nhật tuần sau bạn có thể đến sớm một chút được không?

안젤라 씨에게,

Gửi 안젤라,

다음 주 일요일에 제 생일 파티가 있는데 기억하지요? 혹시 일찍 와서 좀 도와줄 수 있어요? 친구들이 많이 오기 때문에 음식을 많이 준비할 거예요. 그래서 좀 바쁠 것 같아요. 우리 집에 찾아오는 방법을 알려 줄게요.

Chủ nhật tuần sau có tiệc sinh nhật của mình, bạn còn nhớ chứ? Bạn có thể đến sớm một chút giúp mình được không? Vì có nhiều bạn bè đến nên mình sẽ chuẩn bị nhiều món ăn. Vì vậy chắc sẽ hơi bận. Mình sẽ chỉ cho bạn đường đến nhà mình nhé.

호수 공원 알지요? 공원 앞에서 횡단보도를 건너면 편의점이 있는데 그 옆에 무궁화 아파트가 있어요. 우리 집은 무궁화 아파트 1동 203호예요.

Bạn biết công viên 호수 chứ? Đi qua vạch sang đường phía trước công viên thì có một cửa hàng tiện lợi, bên cạnh đó là chung cư 무궁화. Nhà mình ở căn 203, tòa 1 chung cư 무궁화.

메일 읽으면 전화 주세요. 고마워요.

Đọc thư xong gọi điện cho mình nhé. Cảm ơn bạn.

이링 씀

이링 viết

  1. 1)

    이링 씨는 다음 주 일요일에 무엇을 해요?

    Chủ nhật tuần sau 이링 làm gì?

  2. 2)

    이링 씨는 왜 음식을 많이 준비해요?

    Vì sao 이링 chuẩn bị nhiều món ăn?

  1. 3)

    이링 씨의 집은 어디에 있어요? ① ② ③

    Nhà của 이링 ở đâu? ① ② ③

2

생일에 친구를 초대하고 싶어요. 여러분의 집에 가는 방법을 알려 주세요.

Bạn muốn mời bạn bè đến dự sinh nhật. Hãy chỉ đường đến nhà của bạn.

우리 집에 찾아오는 방법을 알려 줄게요.

Mình sẽ chỉ cho bạn đường đến nhà mình nhé.

문화와 정보

Văn hoá & Thông tin
p. 120

문화와 정보

Văn hóa và thông tin

교통 표지판

Biển báo giao thông

여러분은 길에서 이런 것(△, ⃠)을 자주 봅니까? 이것을 교통 표지판이라고 합니다. 교통 표지판은 모양, 색깔, 이미지, 글자로 구성됩니다. △는 주의하라는 의미입니다. 그리고 ⃠는 금지의 의미이고 ▲는 가능하다는 것을 나타냅니다. 이렇게 교통 표지판의 모양과 색깔을 보면 의미를 알 수 있습니다.

Các bạn có thường thấy những hình này (△, ⃠) trên đường không? Chúng được gọi là biển báo giao thông. Biển báo giao thông được tạo thành từ hình dạng, màu sắc, hình ảnh và chữ viết. △ có nghĩa là hãy chú ý. Còn ⃠ mang ý nghĩa cấm, và ▲ thể hiện điều gì đó được phép. Như vậy, chỉ cần nhìn hình dạng và màu sắc của biển báo giao thông là có thể hiểu được ý nghĩa của nó.

  1. 1)

    △는 무슨 뜻이에요?

    △ có nghĩa là gì?

  2. 2)

    ⃠는 무슨 뜻이에요?

    ⃠ có nghĩa là gì?

  3. 3)

    여러분 나라의 교통 표지판을 소개해 보세요.

    Hãy giới thiệu về biển báo giao thông ở đất nước của bạn.

조심하세요 (노란색 바탕 + 빨간색 테두리)

Hãy cẩn thận (nền vàng + viền đỏ)

  • 위험 DANGER

    Nguy hiểm DANGER

  • 위험하니까 조심하세요

    Nguy hiểm, hãy cẩn thận

  • 어린이와 다닐 때 조심하세요

    Hãy cẩn thận khi đi cùng trẻ em

  • 공사 중이니까 조심하세요

    Đang thi công nên hãy cẩn thận

이렇게 하지 마세요 (흰색이나 파란색 바탕+빨간색 테두리)

Đừng làm như thế này (nền trắng hoặc xanh dương + viền đỏ)

  • 통행금지

    Cấm đi lại

  • 여기로 다니지 마세요

    Đừng đi qua lối này

  • 주차금지

    Cấm đỗ xe

  • 주차하지 마세요

    Đừng đỗ xe

  • 자전거를 타고 가지 마세요

    Đừng đi xe đạp qua đây

이렇게 하세요 (파란색 바탕+ 흰색 테두리)

Hãy làm như thế này (nền xanh dương + viền trắng)

  • 보행자 전용 도로

    Đường dành riêng cho người đi bộ

  • 걸어 다니는 사람만 갈 수 있어요

    Chỉ người đi bộ mới được đi

  • 자전거 전용

    Dành riêng cho xe đạp

  • 자전거만 다닐 수 있어요

    Chỉ xe đạp mới được đi

  • 횡단 보도

    Vạch sang đường

  • 길을 건널 수 있어요

    Có thể băng qua đường

듣기

Nghe
p. 121
  • 육교

    cầu vượt

  • 신호등

    đèn tín hiệu giao thông

  • 횡단보도

    vạch sang đường

  • 버스 정류장

    trạm xe buýt

  • 사거리

    ngã tư

  • 지하철역

    ga tàu điện ngầm

  • 맞은편에 있다

    nằm ở phía đối diện

  • 쭉 가다

    đi thẳng

  • 똑바로 가다

    đi thẳng

  • 왼쪽으로 가다

    đi sang bên trái

  • 오른쪽으로 가다

    đi sang bên phải

  • 버스를 타다

    đi xe buýt

  • 교통 카드로 요금을 내다

    trả tiền bằng thẻ giao thông

  • 버스에서 내리다

    xuống xe buýt

  • 지하철로 갈아타다

    chuyển sang tàu điện ngầm

  • 1번 출구로 나가다

    đi ra cửa ra số 1

  • 회사가 보이다

    nhìn thấy công ty

  • 기억하다

    ghi nhớ

  • 방법

    phương pháp, cách

  • 편의점

    cửa hàng tiện lợi

  • 아파트

    chung cư

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay