Ngữ pháp Lớp 4

Chi tiết ngữ pháp

동/형

-을지도 모르다

동/형 + -을지도 모르다: biết đâu lại ... (có thể)

확실하지 않은 내용을 추측하거나 짐작하여 말할 때 사용한다.

Được dùng khi nói về một nội dung chưa chắc chắn bằng cách suy đoán hoặc phỏng đoán.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: '-을지도 모르다' là cấu trúc diễn tả sự suy đoán hoặc khả năng về một việc chưa chắc chắn.
  • Vì sao: Được dùng khi muốn suy đoán một cách thận trọng về khả năng xảy ra của một việc nào đó, hoặc khi muốn nhắc nhở, lưu ý đối phương.
  • Khi nào: Được dùng khi kết quả chưa chắc chắn nhưng được phỏng đoán là có khả năng xảy ra, hoặc khi đưa ra lời khuyên, lời đề nghị dựa trên khả năng đó.
  • Ở đâu: Gắn vào sau gốc động từ (어간) hoặc tính từ.
  • Như thế nào: Nếu gốc động từ có patchim thì dùng '-을지도 모르다' (겪다 → 겪을지도 모르다); nếu không có patchim hoặc có patchim 'ㄹ' thì dùng '-ㄹ지도 모르다' (오다 → 올지도 모르다, 힘들다 → 힘들지도 모르다).

Ví dụ

Ví dụ

가: 휴대 전화가 또 고장이 났어요. 나: 수리비가 더 많이 들지도 모르니까 이번에 새 걸로 하나 사세요.

가: Điện thoại di động lại bị hỏng rồi. 나: Có thể tiền sửa còn tốn hơn đấy, nên lần này bạn hãy mua một cái mới đi.

휴대 전화가 고장 났다는 상황에서, 수리비가 많이 나올 가능성을 추측하며 새 휴대 전화를 사라고 권유하는 대화이다. 동사 '들다'의 어간 '들-'에 '-ㄹ지도 모르다'가 결합하여 '들지도 모르니까'의 형태로 쓰였고, 화자가 수리비가 많이 나올 수도 있다는 불확실한 가능성을 추측하여 말하고 있다.

Đây là đoạn hội thoại trong tình huống điện thoại di động bị hỏng, người nói suy đoán khả năng tiền sửa sẽ tốn nhiều và khuyên mua điện thoại mới. Động từ '들다' có gốc '들-' kết hợp với '-ㄹ지도 모르다' tạo thành dạng '들지도 모르니까', thể hiện việc người nói đang suy đoán khả năng không chắc chắn rằng chi phí sửa chữa có thể tốn nhiều.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay