Ngữ pháp Lớp 4

Chi tiết ngữ pháp

-을 겸 -을 겸

동 + -을 겸 -을 겸: vừa để ... vừa để ...

어떤 행동을 하는 목적이 두 가지 이상일 때 사용한다.

Dùng khi mục đích của một hành động có từ hai lý do trở lên.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: '-을 겸 -을 겸' là cấu trúc dùng khi muốn thực hiện đồng thời hai mục đích trở lên thông qua một hành động.
  • Vì sao: Được dùng để liệt kê một cách tự nhiên rằng lý do thực hiện một hành động nào đó không chỉ có một mà gồm nhiều lý do.
  • Khi nào: Được dùng khi muốn diễn tả rằng một hành động có hai mục đích trở lên.
  • Ở đâu: Gắn sau gốc động từ và lặp lại hai lần khi sử dụng.
  • Như thế nào: Nếu gốc động từ có 받침 thì dùng '-을 겸' (ví dụ: 먹을 겸), nếu không có 받침 hoặc có 받침 'ㄹ' thì dùng '-ㄹ 겸' (ví dụ: 볼 겸, 만들 겸), còn động từ bất quy tắc 'ㄷ' thì chia như '걷다 → 걸을 겸'.

Ví dụ

Ví dụ

가: 안젤라 씨는 시간이 나면 보통 뭘 해요? 나: 저는 운동도 할 겸 스트레스도 풀 겸 자전거 타는 것을 좋아해요.

가: 안젤라, khi có thời gian thì bạn thường làm gì? 나: Mình thích đi xe đạp, vừa để tập thể dục vừa để giải tỏa căng thẳng.

안젤라 씨가 시간이 있을 때 무엇을 하는지 묻자, 운동과 스트레스 해소라는 두 가지 목적을 위해 자전거를 탄다고 답하는 대화이다. 동사 '하다'와 '풀다'의 어간에 '-을 겸'을 붙여 '할 겸', '풀 겸'으로 활용했는데, 이렇게 두 번 반복하여 자전거를 타는 목적이 두 가지임을 나타낸다.

Đây là đoạn hội thoại trong đó khi được hỏi 안젤라 thường làm gì khi có thời gian, cô ấy trả lời rằng đi xe đạp vì hai mục đích: vừa tập thể dục vừa giải tỏa căng thẳng. '-을 겸' được gắn vào gốc của động từ '하다' và '풀다' thành '할 겸', '풀 겸'. Việc lặp lại hai lần như vậy cho thấy mục đích đi xe đạp có hai lý do.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay