Chi tiết ngữ pháp
-으므로
동/형 + -으므로: vì ... nên (trang trọng)
앞 내용에 대한 근거나 이유를 나타낼 때 사용한다. 주로 뉴스, 회의, 발표 등 공식적인 상황에 어울린다.
Được dùng khi nêu căn cứ hoặc lý do cho nội dung phía trước. Chủ yếu phù hợp với những tình huống mang tính trang trọng như tin tức, cuộc họp, buổi phát biểu, v.v.
Phân tích 5W1H
- Là gì: '-으므로' là cấu trúc diễn tả nội dung phía trước là căn cứ hoặc lý do cho nội dung phía sau.
- Vì sao: Dùng khi trình bày lý do hoặc căn cứ một cách trang trọng và khách quan.
- Khi nào: Chủ yếu được dùng trong các tình huống chính thức như bản tin, cuộc họp, bài thuyết trình, văn bản chính thức, v.v.
- Ở đâu: Gắn vào sau gốc động từ hoặc tính từ, hoặc gắn sau danh từ dưới dạng '이므로'.
- Ai dùng: Chủ yếu dùng khi người thuyết trình hoặc người điều hành nói với khán giả một cách trang trọng trong những tình huống chính thức.
- Như thế nào: Nếu gốc từ có 받침 (phụ âm cuối) thì dùng '-으므로' (읽으므로, 높으므로), nếu không có 받침 hoặc có 받침 'ㄹ' thì dùng '-므로' (오므로, 내리므로). Sau danh từ thì dùng dạng 'danh từ + 이므로'.
Ví dụ
가: 예정된 시간이 되었으므로 바로 회의를 시작하겠습니다. 나: 네, 그럼 제가 먼저 보고를 드려도 될까요?
가: Đã đến giờ dự định nên chúng ta sẽ bắt đầu cuộc họp ngay. 나: Vâng, vậy tôi có thể báo cáo trước được không ạ?
예정된 시간이 되었기 때문에 바로 회의를 시작하겠다는 뜻이며, 상대방은 자신이 먼저 보고해도 되는지 묻고 있다. 동사 '되다'의 과거형 '되었-'에 받침이 있으므로 '-으므로'가 결합되어 '되었으므로'의 형태로 사용되어 회의를 시작하는 근거(시간이 됨)를 공식적으로 제시하고 있다.
Câu này có nghĩa là vì đã đến giờ dự định nên sẽ bắt đầu cuộc họp ngay, và đối phương đang hỏi xem mình có thể báo cáo trước hay không. Vì dạng quá khứ '되었-' của động từ '되다' có patchim nên kết hợp với '-으므로' thành dạng '되었으므로', dùng để trình bày một cách trang trọng căn cứ của việc bắt đầu cuộc họp (đã đến giờ).