Ngữ pháp Lớp 4

Chi tiết ngữ pháp

-었더니

동 + -었더니: (tôi) đã ... nên kết quả là ...

과거에 직접 관찰하거나 경험한 사실에 대한 결과를 나타낸다.

Diễn tả kết quả của một sự việc mà người nói đã trực tiếp quan sát hoặc trải nghiệm trong quá khứ.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: '-었더니' là đuôi liên kết thể hiện kết quả của việc mà người nói đã trực tiếp quan sát hoặc trải nghiệm trong quá khứ.
  • Vì sao: Dùng để diễn đạt việc hành động hay trải nghiệm mà chính bản thân mình đã làm dẫn đến kết quả nào đó.
  • Khi nào: Dùng khi giải thích kết quả của hành động mà chính bản thân mình đã thực hiện trong quá khứ.
  • Ở đâu: Gắn sau gốc động từ.
  • Ai dùng: Chủ yếu được dùng khi kể về kinh nghiệm của chính người nói.
  • Như thế nào: Nếu nguyên âm cuối của gốc động từ là 'ㅏ, ㅗ' thì dùng '-았더니', các nguyên âm khác thì dùng '-었더니', còn động từ '하다' thì chia thành '-했더니' (ví dụ: 받았더니, 먹었더니, 주문했더니).

Ví dụ

Ví dụ

가: 한국어 실력이 많이 늘었네요. 나: 매일 한국 드라마를 봤더니 한국어 실력이 좋아졌어요.

가: Năng lực tiếng Hàn của bạn tiến bộ nhiều quá nhỉ. 나: Tôi đã xem phim truyền hình Hàn Quốc mỗi ngày nên năng lực tiếng Hàn đã khá lên.

이 대화에서 '가'는 상대방의 한국어 실력이 많이 늘었다고 말하고, '나'는 매일 한국 드라마를 본 결과로 한국어 실력이 좋아졌다고 답하고 있다. 동사 '보다'의 어간에 과거를 나타내는 '-았더니'가 결합하여 '봤더니' 형태가 되었으며, 과거에 자신이 직접 경험한 행동(드라마를 본 것)이 현재의 결과(실력 향상)로 이어졌음을 나타낸다.

Trong đoạn hội thoại này, '가' nói rằng năng lực tiếng Hàn của đối phương đã tiến bộ nhiều, còn '나' trả lời rằng nhờ xem phim Hàn mỗi ngày mà năng lực tiếng Hàn đã tốt lên. Gốc động từ '보다' kết hợp với '-았더니' biểu thị quá khứ thành '봤더니', diễn tả rằng hành động mà bản thân đã trực tiếp trải nghiệm trong quá khứ (việc xem phim) dẫn đến kết quả ở hiện tại (năng lực được cải thiện).

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay