Ngữ pháp Lớp 4

Chi tiết ngữ pháp

-되

동 + -되: ... nhưng phải (với điều kiện) ...

앞 내용을 인정하면서도 그에 대한 조건이나 예외 등이 있음을 나타낸다.

Diễn tả rằng tuy thừa nhận nội dung phía trước nhưng có kèm theo điều kiện hay ngoại lệ đối với điều đó.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: '-되' là đuôi liên kết thể hiện rằng người nói thừa nhận hoặc cho phép nội dung phía trước, nhưng đồng thời kèm theo điều kiện, ngoại lệ hoặc lưu ý.
  • Vì sao: Dùng khi cho phép một hành động nào đó nhưng đồng thời muốn bổ sung thêm điều kiện hay điều cần lưu ý phải tuân thủ.
  • Khi nào: Dùng khi vừa cho phép hoặc thừa nhận vừa kèm theo điều kiện, thường xuất hiện trong tình huống trang trọng hoặc trong văn viết.
  • Ở đâu: Gắn sau gốc động từ.
  • Ai dùng: Thường được dùng khi người trên chỉ thị hay hướng dẫn người dưới, hoặc trong văn nói và văn viết mang tính trang trọng.
  • Như thế nào: Không phụ thuộc vào việc có 받침 (phụ âm cuối) hay không, gắn '-되' trực tiếp vào gốc động từ (ví dụ: 먹다→먹되, 가다→가되, 하다→하되).

Ví dụ

Ví dụ

가: 쉬는 시간에 밖에 다녀와도 돼요? 나: 밖에 다녀오되 늦지 않도록 하세요.

가: Trong giờ nghỉ tôi có thể ra ngoài rồi vào lại được không ạ? 나: Bạn cứ ra ngoài rồi vào, nhưng nhớ đừng về muộn nhé.

쉬는 시간에 밖에 나갔다 와도 되는지 묻는 말에, 나가는 것은 허용하되 늦지 않아야 한다는 조건을 붙여 대답하는 대화이다. 동사 '다녀오다'의 어간 '다녀오-'에 '-되'를 붙여 '다녀오되'의 형태로 사용하여, 앞의 행동을 인정하면서 뒤에 조건(늦지 말 것)을 제시하고 있다.

Đây là đoạn hội thoại trong đó khi được hỏi rằng có thể ra ngoài rồi quay lại trong giờ nghỉ hay không, người trả lời cho phép việc ra ngoài nhưng kèm điều kiện là không được muộn. Gắn '-되' vào gốc '다녀오-' của động từ '다녀오다' thành '다녀오되', vừa thừa nhận hành động phía trước vừa đưa ra điều kiện phía sau (không được muộn).

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay