Ngữ pháp Lớp 4

Chi tiết ngữ pháp

동/형

-더니

동/형 + -더니: ... rồi (kết quả) ...

과거에 관찰해서 알게 된 사실에 이어진 행동이나 상황을 나타낸다.

Diễn tả hành động hoặc tình huống xảy ra tiếp theo sau một sự việc mà người nói đã quan sát và biết được trong quá khứ.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: Đây là cách diễn đạt nối câu, thể hiện một hành động hoặc kết quả tiếp nối sau một sự việc đã quan sát hoặc trải nghiệm trong quá khứ.
  • Vì sao: Được dùng để nối một cách tự nhiên giữa việc đã thấy trước đó và việc xảy ra sau đó.
  • Khi nào: Dùng khi muốn nói rằng tình huống phía sau xảy ra như là kết quả của một sự việc đã được trực tiếp quan sát trong quá khứ.
  • Ở đâu: Gắn vào sau gốc của động từ hoặc tính từ.
  • Như thế nào: Bất kể có 받침 (phụ âm cuối) hay không, ta gắn '-더니' trực tiếp vào 어간 (gốc) của động từ hoặc tính từ (ví dụ: 먹더니, 춥더니).

Ví dụ

Ví dụ

슬기는 갑자기 밥을 많이 먹더니 배탈이 났다.

슬기 bỗng nhiên ăn rất nhiều cơm rồi sau đó bị đau bụng.

슬기가 갑자기 밥을 많이 먹은 후에 그 결과로 배탈이 났다는 의미이다. 동사 '먹다'의 어간 '먹-'에 '-더니'를 붙여, 화자가 과거에 관찰한 사실(많이 먹은 것)에 이어진 결과 상황(배탈이 난 것)을 나타내고 있다.

Câu này có nghĩa là sau khi 슬기 đột nhiên ăn rất nhiều cơm thì kết quả là bị đau bụng. '-더니' được gắn vào gốc '먹-' của động từ '먹다', diễn tả tình huống kết quả (bị đau bụng) xảy ra tiếp sau sự việc mà người nói đã quan sát trong quá khứ (việc ăn nhiều).

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay