Ngữ pháp Lớp 4
Chi tiết ngữ pháp
동
-다시피
동 + -다시피: như (bạn) đã ... (biết/thấy/nghe)
듣는 사람이 이미 알거나 지각하고 있는 것임을 나타낸다.
Diễn tả điều mà người nghe đã biết hoặc đã nhận thức được.
Phân tích 5W1H
- Là gì: '-다시피' là cấu trúc diễn tả một sự việc mà người nghe đã biết rõ hoặc đang nhìn thấy.
- Vì sao: Dùng để tiếp tục câu chuyện một cách tự nhiên dựa trên tiền đề là đối phương đã biết nội dung đó.
- Khi nào: Dùng khi nói điều gì đó dựa trên cơ sở là sự việc mà đối phương đã biết hoặc đang nhìn thấy.
- Ở đâu: Gắn sau gốc động từ, chủ yếu đi kèm với các động từ chỉ nhận thức và tri giác như '알다, 보다, 듣다, 말하다'.
- Ai dùng: Dùng khi người nói nói với người nghe theo kiểu xác nhận lại thông tin mà người nghe đã biết.
- Như thế nào: Bất kể có 받침 (phụ âm cuối) hay không, đều gắn trực tiếp '-다시피' vào sau gốc động từ (ví dụ: 알다→알다시피, 보다→보다시피, 듣다→듣다시피).
Ví dụ
Ví dụ
가: 아나이스 씨, 시험 기간이라서 바쁘지요? 나: 네. 알랭 씨도 알다시피 요즘 제가 시간이 없네요.
가: 아나이스 ơi, vì đang trong kỳ thi nên bận lắm phải không? 나: Vâng. Như 알랭 cũng biết đấy, dạo này tôi không có thời gian.
대화에서 '나'는 상대방인 알랭 씨가 이미 알고 있는 사실, 즉 자신이 시험 기간이라 바쁘다는 점을 전제로 말하고 있다. 동사 '알다'의 어간 '알-'에 '-다시피'가 붙어 '당신이 이미 알고 있듯이'라는 뜻을 나타낸다.
Trong đoạn hội thoại, '나' đang nói chuyện dựa trên tiền đề là sự việc mà đối phương 알랭 đã biết, tức là việc mình đang bận vì là kỳ thi. '-다시피' được gắn vào gốc '알-' của động từ '알다' để mang nghĩa 'như bạn đã biết'.