Chi tiết ngữ pháp
-는 척하다
동/형 + -는 척하다: giả vờ ...
앞말이 뜻하는 행동이나 상태를 거짓으로 그럴듯하게 꾸밀 때 사용한다.
Dùng khi giả vờ thể hiện hành động hoặc trạng thái mà vế trước nói đến một cách giống như thật.
Phân tích 5W1H
- Là gì: Đây là cách diễn đạt được dùng khi giả vờ làm ra vẻ có hành động hay trạng thái nào đó, dù thực tế không phải vậy.
- Vì sao: Được sử dụng để diễn tả hình ảnh giả vờ tạo dáng vẻ về hành động hay trạng thái nhằm tránh một tình huống nào đó hoặc khiến bản thân trông khác đi.
- Khi nào: Được dùng khi hành động khác với sự thật, ví dụ như không biết mà giả vờ biết, không bận mà tỏ ra bận rộn.
- Ở đâu: Gắn vào sau gốc động từ (어간) hoặc tính từ.
- Như thế nào: Với gốc động từ gắn '-는 척하다' (지키는 척하다), với gốc tính từ có 받침 thì gắn '-은 척하다' (많은 척하다), nếu không có 받침 hoặc có 받침 'ㄹ' thì gắn '-ㄴ 척하다' (예쁜 척하다). Với động từ có 받침 'ㄹ' thì 'ㄹ' bị lược bỏ (알다 → 아는 척하다).
Ví dụ
가: 친구들 모임에 잘 다녀왔어요? 나: 안 갔어요. 나가기 싫어서 바쁜 척했어요.
가: Bạn đã đi gặp bạn bè về vui chứ? 나: Mình không đi. Vì không muốn ra ngoài nên mình đã giả vờ bận.
이 대화는 친구가 모임에 잘 다녀왔는지 묻자, 사실은 모임에 가지 않았으면서 나가기 싫어서 바쁜 것처럼 꾸며 거절했다는 의미이다. 형용사 '바쁘다'의 어간 '바쁘-'에 받침이 없으므로 '-ㄴ 척하다'가 결합하여 '바쁜 척했어요' 형태가 되었으며, 실제로는 바쁘지 않은데 바쁜 것처럼 행동했음을 나타낸다.
Đoạn hội thoại này có nghĩa là khi bạn hỏi có đi gặp bạn bè về vui không, thực ra người nói đã không đi mà vì không muốn ra ngoài nên đã giả vờ bận để từ chối. Vì gốc '바쁘-' của tính từ '바쁘다' không có 받침 nên kết hợp với '-ㄴ 척하다' thành '바쁜 척했어요', diễn tả việc thực ra không bận nhưng đã hành động như thể đang bận.