Ngữ pháp Lớp 4

Chi tiết ngữ pháp

-곤 하다

동 + -곤 하다: thường hay ... (lặp đi lặp lại)

같은 상황이나 행위가 반복됨을 나타낼 때 사용한다.

Dùng khi diễn tả một tình huống hoặc hành động giống nhau được lặp đi lặp lại.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: Đây là cách diễn đạt thể hiện một tình huống hoặc hành động giống nhau xảy ra lặp đi lặp lại.
  • Vì sao: Được dùng để truyền đạt ý nghĩa rằng một hành động nào đó được thực hiện theo thói quen hoặc lặp lại thường xuyên.
  • Khi nào: Dùng khi nói về một hành động lặp lại thường xuyên hoặc thỉnh thoảng, hoặc một hành động đã từng lặp lại trong quá khứ.
  • Ở đâu: Gắn sau gốc động từ.
  • Như thế nào: Bất kể có 받침 (phụ âm cuối) hay không, ta gắn '-곤 하다' trực tiếp vào 어간 (gốc) của động từ; với sự lặp lại trong quá khứ thì dùng dạng '-곤 했다' (ví dụ: 먹곤 하다, 전화하곤 했다).

Ví dụ

Ví dụ

가: 고향 집에 자주 전화하는 편이에요? 나: 예전에는 시간 날 때마다 전화하곤 했는데 요즘에는 바빠서 잘 못 해요.

가: Bạn có hay gọi điện về nhà ở quê không? 나: Trước đây hễ có thời gian là mình hay gọi điện, nhưng dạo này bận quá nên ít gọi được.

가는 상대방에게 고향 집에 자주 전화하는지 묻고, 나는 예전에는 시간이 날 때마다 자주 전화했지만 요즘에는 바빠서 잘 못 한다고 대답하고 있다. 동사 '전화하다'의 어간 '전화하-'에 '-곤 하다'가 붙어 '전화하곤 했다' 형태로 쓰여, 과거에 같은 행위(전화하기)가 반복되었음을 나타낸다.

가 hỏi đối phương có thường xuyên gọi điện về nhà ở quê không, và 나 trả lời rằng trước đây hễ có thời gian là gọi điện thường xuyên nhưng dạo này bận nên ít gọi được. '-곤 하다' được gắn vào gốc '전화하-' của động từ '전화하다' tạo thành '전화하곤 했다', diễn tả việc hành động (gọi điện) đã được lặp đi lặp lại trong quá khứ.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay