Ngữ pháp Lớp 4

Chi tiết ngữ pháp

은/는커녕

명 + 은/는커녕: ... đã đành, ngay cả ... cũng không

앞의 내용은 물론이고 그것보다 못한 것도 부정할 때 사용한다.

Được dùng khi phủ định cả nội dung phía trước lẫn những điều còn kém hơn nội dung đó.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: '은/는커녕' là cấu trúc diễn tả việc phía trước đương nhiên không thể, mà ngay cả điều cơ bản hơn cũng không thể thực hiện được.
  • Vì sao: Dùng để phủ định mạnh mẽ nội dung phía trước, đồng thời nhấn mạnh rằng ngay cả điều kém hơn cũng không thực hiện được.
  • Khi nào: Dùng khi muốn nhấn mạnh rằng điều đã kỳ vọng hoàn toàn không xảy ra, mà ngay cả việc ở mức độ thấp hơn cũng không thành.
  • Ở đâu: Gắn sau danh từ, và phía sau thường đi kèm các biểu hiện phủ định cùng với '도, 조차'.
  • Như thế nào: Nếu danh từ có 받침 (phụ âm cuối) thì dùng '은커녕', nếu không có 받침 thì dùng '는커녕' (ví dụ: 보너스는커녕, 월급은커녕).

Ví dụ

Ví dụ

가: 회사에서 보너스 좀 받았어요? 나: 아니요, 보너스는커녕 아직 월급도 안 받았어요.

가: Ở công ty bạn có được nhận tiền thưởng không? 나: Không, đừng nói đến tiền thưởng, lương tháng tôi còn chưa nhận được nữa.

가가 회사에서 보너스를 받았냐고 묻자, 나는 보너스를 받기는커녕 월급조차도 아직 받지 못했다고 대답하는 대화이다. 명사 '보너스'에 받침이 없으므로 '는커녕'이 붙어 '보너스는커녕'이 되었고, 이는 보너스는 당연히 못 받았고 그보다 더 기본적인 월급도 못 받았다는 강한 부정의 의미를 나타낸다.

Đây là đoạn hội thoại trong đó 가 hỏi có nhận được tiền thưởng ở công ty không, còn 나 trả lời rằng đừng nói đến tiền thưởng, ngay cả lương tháng cũng chưa nhận được. Vì danh từ '보너스' không có patchim nên gắn '는커녕' thành '보너스는커녕', mang ý nghĩa phủ định mạnh rằng tiền thưởng thì đương nhiên không nhận được, mà ngay cả thứ cơ bản hơn là lương cũng không nhận được.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay