Ngữ pháp Lớp 3

Chi tiết ngữ pháp

동/형

-잖아요

동/형 + -잖아요: ... mà (bạn cũng biết rồi đó)

듣는 사람도 알고 있다고 생각하는 일에 대해서 이야기하거나 어떤 사실을 확인할 때 사용한다.

Dùng khi nói về một sự việc mà người nghe cũng được cho là đã biết, hoặc khi xác nhận một sự thật nào đó.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: '-잖아요' là cấu trúc dùng khi nhắc lại hoặc xác nhận một sự thật mà người nghe được cho là cũng đã biết rồi.
  • Vì sao: Được dùng khi nhắc lại nội dung mà đối phương đã biết hoặc khi giải thích lý do.
  • Khi nào: Được dùng khi nhẹ nhàng xác nhận với đối phương một sự thật mà họ đang quên hoặc được xem là đương nhiên.
  • Ở đâu: Gắn vào sau gốc động từ hoặc tính từ.
  • Ai dùng: Thường dùng giữa những người thân thiết, và có thể thêm '-요' để chuyển thành kính ngữ.
  • Như thế nào: Bất kể có 받침 (phụ âm cuối) hay không, ta gắn trực tiếp '-잖아요' vào gốc từ; với việc trong quá khứ thì dùng dạng '-었/았잖아요' (ví dụ: 찍었잖아요).

Ví dụ

Ví dụ

가: 와, 사진이 정말 잘 나왔네요. 나: 최신 스마트폰으로 찍었잖아요.

가: Ồ, ảnh chụp đẹp thật đấy. 나: Vì chụp bằng điện thoại thông minh đời mới nhất mà.

사진이 잘 나왔다는 칭찬에 대해 '최신 스마트폰으로 찍었으니까 당연히 잘 나오지 않겠어요'라는 의미로 대답하는 대화이다. 동사 '찍다'의 과거형 어간 '찍었-'에 '-잖아요'를 붙여 상대방이 이미 알고 있거나 짐작할 수 있는 사실을 확인시켜 주는 표현으로 사용되었다.

Đây là đoạn hội thoại đáp lại lời khen ảnh đẹp với ý nghĩa 'vì chụp bằng điện thoại thông minh đời mới nhất nên đương nhiên là đẹp rồi'. '-잖아요' được gắn vào gốc động từ ở thì quá khứ '찍었-' của '찍다', dùng như cách diễn đạt để nhắc lại hoặc xác nhận một sự thật mà đối phương vốn đã biết hoặc có thể đoán được.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay