Ngữ pháp Lớp 3

Chi tiết ngữ pháp

-자마자

동 + -자마자: vừa ... xong là ... ngay

앞의 동작이 이루어지고 난 후에 잇따라 뒤의 사건이나 동작이 일어남을 나타낸다.

Diễn tả rằng ngay sau khi hành động phía trước xảy ra, thì sự việc hoặc hành động phía sau xảy ra liền tiếp theo.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: '-자마자' là cấu trúc diễn tả việc một hành động hoặc sự việc phía sau xảy ra ngay lập tức sau khi hành động phía trước vừa kết thúc.
  • Vì sao: Dùng để diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp mà không có khoảng cách thời gian.
  • Khi nào: Sử dụng khi một việc vừa kết thúc thì ngay lập tức có một việc khác nối tiếp xảy ra.
  • Ở đâu: Gắn sau gốc động từ.
  • Như thế nào: Không phụ thuộc vào việc có 받침 (phụ âm cuối) hay không, chỉ cần gắn '-자마자' trực tiếp vào gốc động từ (ví dụ: 눕자마자, 외우자마자, 졸업하자마자).

Ví dụ

Ví dụ

가: 졸업하면 뭐 할 거예요? 나: 네, 졸업하자마자 일단 귀국해야 할 것 같아요.

가: Sau khi tốt nghiệp bạn sẽ làm gì? 나: Vâng, có lẽ ngay sau khi tốt nghiệp tôi sẽ phải về nước trước đã.

대화의 의미는 '졸업한 후에 곧바로 귀국할 계획이다'라는 뜻이다. 동사 '졸업하다'의 어간 '졸업하-'에 '-자마자'가 결합하여 '졸업하자마자'가 되었고, 졸업이라는 동작이 끝난 직후에 바로 귀국한다는 의미를 나타낸다.

Ý nghĩa của đoạn hội thoại là 'có kế hoạch về nước ngay sau khi tốt nghiệp'. Gốc động từ '졸업하-' của '졸업하다' kết hợp với '-자마자' để tạo thành '졸업하자마자', diễn tả nghĩa là ngay sau khi hành động tốt nghiệp kết thúc thì lập tức về nước.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay