Ngữ pháp Lớp 3
Chi tiết ngữ pháp
동/형
-을 텐데
동/형 + -을 텐데: chắc là ... (phỏng đoán)
어떤 내용에 대한 말하는 사람의 추측을 나타낸다.
Diễn tả sự suy đoán của người nói về một nội dung nào đó.
Phân tích 5W1H
- Là gì: '-을 텐데' là cấu trúc diễn tả sự suy đoán hoặc dự đoán của người nói về một sự việc nào đó.
- Vì sao: Dùng khi nói với ý suy đoán về một tình huống mà tuy không chắc chắn nhưng người nói nghĩ rằng sẽ như vậy.
- Khi nào: Dùng khi vừa suy đoán một tình huống nào đó, vừa nói tiếp về sự lo lắng, đề nghị, khuyên nhủ,... liên quan đến tình huống đó.
- Ở đâu: Gắn vào sau gốc động từ hoặc tính từ.
- Như thế nào: Nếu gốc động từ/tính từ có 받침 (phụ âm cuối) thì gắn '-을 텐데', nếu không có 받침 hoặc có 받침 'ㄹ' thì gắn '-ㄹ 텐데' (ví dụ: 먹을 텐데, 올 텐데, 할 텐데).
Ví dụ
Ví dụ
가: 이번에 토픽 시험 보지요? 나: 네. 잘 봐야 할 텐데 걱정이에요.
가: Lần này bạn thi TOPIK đúng không? 나: Vâng. Tôi phải thi cho tốt mới được nên đang lo lắm.
이번에 토픽 시험을 보는지 묻고, 시험을 잘 봐야 하는 상황이라 걱정된다고 답하는 대화이다. 동사 '하다'의 어간 '하'에 '-ㄹ 텐데'가 붙어 '할 텐데'가 되었으며, 시험을 잘 봐야 한다는 화자의 추측·기대를 나타낸다.
Đây là đoạn hội thoại hỏi xem lần này có thi TOPIK không, và trả lời rằng vì phải thi cho tốt nên thấy lo. '-ㄹ 텐데' gắn vào gốc động từ '하' của '하다' tạo thành '할 텐데', thể hiện sự suy đoán và mong muốn của người nói rằng cần phải thi tốt.