Ngữ pháp Lớp 3

Chi tiết ngữ pháp

동/형

-아도

동/형 + -아도: dù ... thì vẫn ...

앞의 행동이나 상태와 관계없이 뒤의 상황이 있음을 나타낸다.

Diễn tả việc tình huống ở vế sau vẫn xảy ra bất kể hành động hay trạng thái ở vế trước.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: Là cách diễn đạt cho biết tình huống ở vế sau vẫn xảy ra bất kể hành động hay trạng thái ở vế trước là gì.
  • Vì sao: Được dùng để nhấn mạnh rằng dù có điều kiện nào đi nữa thì kết quả cũng không thay đổi.
  • Khi nào: Được dùng khi sự việc ở vế sau xảy ra hoặc diễn tiến khác với điều kiện được mong đợi ở vế trước.
  • Ở đâu: Được gắn sau gốc động từ hoặc tính từ.
  • Như thế nào: Nếu nguyên âm cuối của gốc từ là 'ㅏ, ㅗ' thì chia thành '-아도', các nguyên âm khác thì thành '-어도', còn động từ '하다' thì chia thành '-해도'.

Ví dụ

Ví dụ

가: 비가 오면 이번 행사가 취소됩니까? 나: 아닙니다. 비가 와도 행사는 진행됩니다.

가: Nếu trời mưa thì sự kiện lần này có bị hủy không ạ? 나: Không ạ. Dù trời có mưa thì sự kiện vẫn sẽ được tiến hành.

'비가 오더라도 행사는 예정대로 진행된다'는 뜻이다. 동사 '오다'의 어간 '오-'에 '-아도'가 결합하여 '와도'가 되었으며, 앞의 상황(비가 오는 것)과 관계없이 뒤의 상황(행사 진행)이 이루어짐을 나타낸다.

Câu này có nghĩa là 'dù trời có mưa, sự kiện vẫn được tiến hành theo dự kiến'. Gốc '오-' của động từ '오다' kết hợp với '-아도' thành '와도', diễn tả việc tình huống ở vế sau (sự kiện tiến hành) vẫn xảy ra mà không bị ảnh hưởng bởi tình huống ở vế trước (trời mưa).

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay