Chi tiết ngữ pháp
-다가
동 + -다가: đang ... thì (dừng lại và chuyển sang việc khác)
어떠한 행위나 상태가 중단되고 다른 것으로 전환됨을 나타낸다.
Diễn tả việc một hành động hay trạng thái đang diễn ra thì bị ngừng lại và chuyển sang một việc khác.
Phân tích 5W1H
- Là gì: '-다가' là cấu trúc diễn tả việc một hành động hoặc trạng thái đang diễn ra thì bị ngắt giữa chừng và chuyển sang một hành động hoặc trạng thái khác.
- Vì sao: Dùng để diễn tả một cách tự nhiên dòng chảy một việc đang diễn ra rồi dừng lại và chuyển sang việc khác.
- Khi nào: Dùng khi giải thích tình huống đã dừng việc đang làm trước đó và bắt đầu làm một việc mới.
- Ở đâu: Gắn sau gốc động từ.
- Như thế nào: Bất kể có patchim (phụ âm cuối) hay không, ta đều gắn '-다가' trực tiếp vào gốc động từ (가다 → 가다가, 먹다 → 먹다가). Trong hội thoại hàng ngày, đôi khi được rút gọn thành '-다'.
Ví dụ
가: 요즘도 외국인 인력 지원 센터에서 구직 상담을 받으세요? 나: 아니요. 지난달까지 구직 상담을 받다가 얼마 전에 취직해서 지금은 받지 않아요.
가: Dạo này anh vẫn đang được tư vấn tìm việc ở Trung tâm Hỗ trợ Nhân lực Người nước ngoài chứ? 나: Không ạ. Tôi được tư vấn tìm việc đến tháng trước, nhưng cách đây không lâu đã tìm được việc nên giờ không nhận tư vấn nữa.
요즘도 구직 상담을 받느냐는 질문에, 지난달까지는 상담을 받았지만 얼마 전에 취직을 해서 지금은 더 이상 받지 않는다고 대답하는 대화이다. 동사 '받다'의 어간 '받-'에 '-다가'를 붙여 '받다가'의 형태로 만들어, 구직 상담을 받던 행위가 중단되고 취직이라는 다른 상황으로 전환되었음을 나타낸다.
Đây là đoạn hội thoại trả lời cho câu hỏi dạo này có còn nhận tư vấn tìm việc không, người trả lời nói rằng đã nhận tư vấn cho đến tháng trước nhưng vì mới xin được việc nên hiện không nhận nữa. Bằng cách gắn '-다가' vào gốc động từ '받-' của '받다' để tạo thành '받다가', câu này thể hiện việc hành động nhận tư vấn tìm việc đã bị ngừng lại và chuyển sang một tình huống khác là việc đi làm.