Ngữ pháp Lớp 3
Chi tiết ngữ pháp
동/형
-는다고 하다
동/형 + -는다고 하다: nghe nói rằng ...
주로 다른 사람에게서 들은 내용을 전달할 때 사용한다.
Chủ yếu được sử dụng khi truyền đạt lại nội dung mà mình đã nghe được từ người khác.
Phân tích 5W1H
- Là gì: Đây là cách trích dẫn gián tiếp dùng khi truyền đạt lại lời nói nghe được từ người khác.
- Vì sao: Được dùng để thông báo cho đối phương biết nội dung không phải do mình trực tiếp nói mà là nghe được từ người khác.
- Khi nào: Được dùng trong tình huống truyền đạt cho ai đó thông tin nghe được từ người khác như tin tức, lời bạn nói, thông báo, v.v.
- Ở đâu: Được gắn sau 어간 (gốc) của động từ, tính từ hoặc sau danh từ và đứng ở cuối câu.
- Như thế nào: Nếu 어간 của động từ có 받침 thì gắn '-는다고 하다', không có 받침 thì gắn '-ㄴ다고 하다'; với 어간 của tính từ thì gắn '-다고 하다', còn sau danh từ thì gắn '(이)라고 하다'.
Ví dụ
Ví dụ
가: 물건을 사기 전에 인터넷으로 가격 비교를 하는 게 좋다고 해요. 나: 그래요? 그럼 아이 장난감 가격을 검색해 봐야겠어요.
가: Nghe nói trước khi mua đồ thì nên so sánh giá trên mạng cho tốt. 나: Vậy à? Vậy thì tôi phải tìm giá đồ chơi cho con thử xem.
'물건을 사기 전에 인터넷으로 가격을 비교하는 것이 좋다'라는 다른 사람의 말을 상대방에게 전달하는 대화이다. 형용사 '좋다'의 어간에 '-다고 해요'가 붙어 '좋다고 해요'의 형태로 들은 내용을 전달하고 있다.
Đây là đoạn hội thoại truyền đạt lại cho đối phương lời của người khác rằng 'trước khi mua đồ thì nên so sánh giá trên mạng'. Gốc tính từ '좋다' kết hợp với '-다고 해요' tạo thành '좋다고 해요', truyền đạt lại nội dung đã nghe được.