Ngữ pháp Lớp 3

Chi tiết ngữ pháp

피동

피동: bị ... (do tác động bên ngoài)

다른 힘에 의해 이루어지는 일을 나타낸다.

Diễn tả việc xảy ra do tác động của một lực/yếu tố khác.

Phân tích 5W1H

  • Là gì: Đây là cách diễn đạt thể hiện chủ ngữ không tự mình hành động mà bị tác động bởi một lực hoặc đối tượng khác.
  • Vì sao: Được dùng khi muốn nói tập trung vào đối tượng hoặc kết quả chịu tác động của hành động, hơn là chủ thể thực hiện hành động.
  • Khi nào: Được dùng khi diễn đạt tình huống mà chủ ngữ không tự thực hiện một hành động nào đó, mà trở nên ở trạng thái đó do ảnh hưởng từ bên ngoài hoặc đối tượng khác.
  • Ở đâu: Hậu tố bị động được gắn sau 어간 của một số tha động từ để tạo thành một động từ mới.
  • Như thế nào: Gắn hậu tố bị động thích hợp trong số '-이-, -히-, -리-, -기-' vào 어간 của động từ (ví dụ: 보이다, 잡히다, 열리다, 끊기다). Việc gắn hậu tố nào đã được quy định cho từng động từ nên bạn cần học thuộc để sử dụng.

Ví dụ

Ví dụ

가: 왜 이렇게 늦었어요? 무슨 일이 있었어요? 나: 퇴근 시간이라서 길이 많이 막혔어요.

가: Sao anh đến muộn vậy? Có chuyện gì xảy ra sao? 나: Vì đang là giờ tan tầm nên đường bị tắc nhiều lắm.

왜 늦었냐는 질문에 대해 퇴근 시간이어서 길이 많이 막혔다고 대답하는 대화이다. 동사 '막다'에 피동 접미사 '-히-'가 결합되어 '막히다'가 되었고, 길이 스스로 움직인 것이 아니라 다른 요인(차들) 때문에 막히는 상황이므로 피동 표현이 사용되었다.

Đây là đoạn hội thoại mà đáp lại câu hỏi vì sao đến muộn, người trả lời nói rằng vì đang là giờ tan tầm nên đường bị tắc nhiều. Động từ '막다' kết hợp với hậu tố bị động '-히-' trở thành '막히다', và vì đường không tự di chuyển mà bị tắc do yếu tố khác (các xe cộ) nên đã sử dụng hình thức bị động.

hockiip thiếu gì? Gửi đề xuất ngay